i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn Nguyễn Xuân Nghĩa
ii
iii
TÓM TẮT
Luận văn được hình thành trên cơ sở lý luận về marketing mix và hoạt động
marketing mix đang diễn ra tại Công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam (VMEP),
cụ thể là: thực trạng về sản phẩm, giá bán, phân phối và chính sách chiêu thị.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu, khảo sát, kết hợp với luận điểm khoa học phản
ánh khách quan những mặt mạnh, yếu về môi trường bên trong, môi trường bên ngoài
cũng như hoạt động marketing mix của công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam.
Qua đó sẽ giúp cho lãnh đạo công ty có những thay đổi về quan điểm, phương pháp
lãnh đạo và những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động marketing mix cho công ty
ty trong những năm tới.
Luận văn có 03 chương:
Lời mở đầu
Giới thiệu về: lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên
cứu được sử dụng trong luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Trình bày những vấn đề cơ bản về marketing. Từ đó, sử dụng làm cơ sở để tiến
hành phân tích, đánh giá thực trạng cũng như xây dựng các giải pháp maketing cho
công ty TNHH SYM Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu
hạn SYM Việt Nam
Giới thiệu tổng quan về công ty, trong đó đề cập đến chức năng nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và phân tích thực trạng marketing tại công ty
TNHH SYM Việt Nam. Từ đó, đưa ra những mạnh yếu và nguyên nhân của những
hạn chế.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty
trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020
Từ hạn chế được rút ra sau khi nghiên cứu, phân tích hoạt động marketing tại
công ty trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam, tác giả đã đưa ra một số giải pháp
v
ABSTRACT
This thesis was created on theory of the mixed marketing and the mixed
marketing activities happening at SYM Viet Nam Limited liability Company
(VMEP), including: reality about product, price, place and promotion.
This thesis focus on researching, examining, combine with scientific
arguments objectively reflect the strengths, the weaknesses about the internal
environment, external environment and mixed marketing activities of SYM Viet
Nam Limited liability Company. Through, that will help the the board of the
company with the changes in perspective, leadership methods and the specific
solution to complete the mixed marketing activities at the company for some next
years.
The thesis include 3 Chapter:
Introduction
It introduce about the reason why I choose this thesis, the target and content of
the research, research menthods used in this thesis.
Chapter 1: Theory of the thesis
This chapter present about the basis of marketing. From there, it was used to
analyze the reality of company and build solutions for SYM Viet Nam Limited
liability Company.
Chapter 2: The reality about marketing activities at SYM Viet Nam
Limited liability Company
Introduce overview of the company, including organizational function and
duty, organizational structure, resulf of the bussiness and analyze the reality at SYM
Viet Nam Limited liability Company. From there, gave the strengths and
weaknesses and the reason why yhe weaknesses still exist.
Chapter 3: The solution to perfect the mixed marketing activities at SYM
vii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 4
1.1. KHÁI NIỆM VỀ MARKETING 4
1.1.1. Marketing truyền thống 4
1.1.2. Marketing hiện đại 5
1.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA MARKETING 6
1.3. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING - MIX 6
1.3.1. Sản phẩm 6
1.3.2. Giá 6
1.3.3. Phân phối 7
1.3.4. Chiêu thị 7
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX
CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.4.1. Các yếu tố bên trong 9
1.4.2. Các yếu tố bên ngoài 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT NAM 16
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SYM VIỆT
NAM 16
2.1.1. Giới thiệu về công ty 16
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 19
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011
– 2013 21
3.4.1. Về phía nhà nước 70
3.4.2. Về phía công ty 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75
ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
xi
DANH MỤC BẢNG
1.1 So sánh marketing truyền thống và marketing hiện đại 5
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 21
2.2 Giá bán các loại xe của SYM Việt Nam 29
2.3 Giá bán các loại xe của Honda Việt Nam 30
2.4 Các phương tiện quảng cáo của SYM 34
2.5 Tổng hợp tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2011-2013 44
2.6 Các chỉ tiêu tài chính trong 3 năm 2011-2013 44
2.7 Cơ cấu nhân sự công ty năm 2013 46
2.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 47
2.9 Tốc độ tăng trưởng GDP và tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam 2011-2013
48
2.10 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 58
1
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự
thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ và kỹ thuật; hàng hóa sản xuất ngày
đa dạng, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế càng gay
gắt và khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải thực sự thỏa mãn và
làm vui lòng khách hàng của mình. Trong hoàn cảnh đó công tác chiến lược càng có
ý nghĩa quan trọng nhằm định hướng mục tiêu kinh doanh, đảm bảo phát triển đúng
hướng và hiệu quả trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Vì vậy, vai trò
marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sự đúng đắn của
chiến lược marketing đề ra. Nhờ có xây dựng chiến lược marketing mà doanh
nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi trong hoạt động kinh doanh, thấy được muôn
vàn cơ hội tìm đến nhưng cũng đầy cạm bẫy rủi ro. Qua đó, doanh nghiệp có những
biện pháp nhất định cũng như sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình để phát triển
doanh nghiệp.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong khi đó, sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
đã mở ra một thị trường cực kì đa dạng. Chính vì vậy, người tiêu dùng sẽ có những
cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo hướng đòi hỏi cao hơn,
người ta sẽ mua những sản phẩm, hàng hóa mà mình ưa thích. Vì thế, cuộc cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn.
Trong đó, cuộc cạnh tranh trong thị trường xe máy cũng diễn ra vô cùng quyết
liệt với sự thao túng thị trường của một số công ty lớn và sự vùng lên mạnh mẽ của
các công ty nhỏ hơn. Chính vì vậy, hoạt động marketing trở nên cực kỳ quan trọng
đối với một doanh nghiệp kinh doanh xe máy. Do đó, việc hoàn thiện hoạt động
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài Phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm có 3 chương:
3
Chương I: Cơ sở lý luận về Marketing mix
Chương II: Thực trạng hoạt động marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu
hạn SYM Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty
trách nhiệm hữu hạn SYM Việt Nam đến năm 2020
- Sản xuất chưa phát triển, phạm vi thị trường, số lượng nhà cung cấp còn hạn
chế, thị trường do người bán kiểm soát;
5
- Phạm vi hoạt động của Marketing chỉ bó hẹp trong lĩnh vực thương mại
nhằm tìm kiếm thị trường để tiêu thụ những hàng hoá hoặc dịch vụ sẵn có;
- Triết lý bán hàng: bán cái mà nhà xuất có nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa
cho người bán.
1.1.2. Marketing hiện đại
Đặc trưng của thị trường sau đại chiến thế giới thứ 2: Kinh tế tăng trưởng với
tốc độ cao, tiến bộ KH-CN diễn ra nhanh chóng, cạnh tranh diễn ra gay gắt, giá cả
hàng hoá biến động mạnh, khủng hoảng thừa liên tiếp xảy ra, rủi ro trong kinh
doanh nhiều và vai trò của người mua trở nên quan trọng hơn.
Quan điểm hiện đại khẳng định rằng để thành công doanh nghiệp phải xác
định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể
thỏa mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh
tranh.
- Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái
sản xuất hàng hoá.
- Nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tố quyết định quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Triết lý của Marketing hiện đại là “không bán những gì mà mình có mà bán
những cái mà khách hàng cần”.
- Mục tiêu của Marketing hiện đại là thu được lợi nhuận cho người bán, cho
nhà sản xuất thông qua việc thoả mãn cao nhất nhu cầu của người mua, người tiêu
dùng.
Bảng 1.1: So sánh marketing truyền thống và marketing hiện đại
Mục đích
Phương tiện
- Hoàn thiện hệ thống phân phối.
- Phối hợp các nguồn lực của tổ chức môt cách có hiệu quả.
- Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp.
- Phát triển sản xuất dẫn đến phát triển kinh tế
1.3. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING MIX
Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các phương tiện (công cụ tiếp
thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được những trọng tâm tiếp thị trong thị
trường mục tiêu. Các thành phần chủ yếu của marketing hỗn hợp được liệt kê thành
4 P bao gồm Product (sản phẩm), Price (Giá), Place (Phân phối), Promotion (Chiêu
thị)
1.3.1. Sản phẩm
Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất
hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị. Sản phẩm vô
hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số
các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng. Ví dụ điển hình của một khối
lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có động cơ và dao cạo dùng một
lần. Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống
điều hành máy tính.
1.3.2. Giá
7
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của
nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh,
chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với
sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng
quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải
tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá
quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao
gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,
1.3.3. Phân phối
phẩm của công ty này sản xuất ra dễ dàng chiếm lĩnh thị trường mạnh hơn sản phẩm
của công ty A.
Tình huống của thị trường: Sự hình thành và chuyển hoá từ hình thái thị
trường này sang hình thái thị trường khác trong nền kinh tế thị trường đối với một
loại hàng hoá nào đó sẽ tạo nên những tình huống kinh doanh khác nhau với những
ứng phó không giống nhau giữa các nhà kinh doanh. Chẳng hạn, đối với một loại
sản phẩm ở giai đoạn này nằm trong hình thái thị trường độc quyền, song ở thời kỳ
khác có thể nằm trong hình thái thị trường cạnh tranh. Vì vậy ứng với từng tình
huống cụ thể của thị trường, đòi hỏi nhà kinh doanh phải có những đối sách thích
hợp để cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường vừa đạt được lợi nhuận vừa
thoả mãn được nhu cầu.
Vòng đời sản phẩm: Một sản phẩm từ khi xuất hiện trên thị trường cho đến khi
rút khỏi thị trường đều phải trải qua những giai đoạn nhất định. Nội dung hoạt động
kinh doanh ở mỗi giai đoạn khác nhau đều không giống nhau. Sự nhận định sai về
giai đoạn của vòng đời sản phẩm tất yếu dẫn đến việc xây dựng nội dung hoạt động
kinh doanh không đúng và do đó sự thất bại là không thể tránh khỏi.
Tính chất hàng hoá: Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hoá mà nhà kinh
doanh có cách tổ chức những hoạt động kinh doanh thích hợp. Thật vậy, nếu tổ
chức kinh doanh mặt hàng thực phẩm, nhân viên bán hàng không cần thiết phải am
hiểu kỹ thuật chế biến và mặt hàng được bày bán trong các cửa hàng tổng hợp.
9
Ngược lại, nếu kinh doanh mặt hàng điện máy đòi hỏi phải có cửa hàng chuyên
dụng và nhân viên giới thiệu mặt hàng phải am hiểu kỹ thuật và công nghệ của sản
phẩm.
Những
người cung
cấp
Doanh nghiệp
Đối thủ cạnh
tranh
Khách hàng
Công chúng của thị trường
10
các chiến lược và giải pháp marketing phù hơp với từng đoạn thị trường thì chắc
chắn doanh nghiệp sẽ thắng được đối thủ. Bên cạnh đó số lượng và chất lượng đội
ngũ công nhân viên cũng góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Việc phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần tập trung
vào: số lượng, trình độ tay nghề, kỹ năng chuyên môn, ý thức trách nhiệm, kỷ luật
lao động, đạo đức nghề nghiệp, vì chính các yếu tố này chi phối việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành cũng như tạo thêm tính ưu việt độc đáo mới của sản
phẩm.
1.4.1.2. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm nhiều yếu tố như: nhà xưởng, công nghệ, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, Phân tích và đánh giá các yếu tố này giúp
doanh nghiệp xác định khả năng hỗ trợ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều hay ít, thuận lợi hay khó khăn trong việc
đáp ứng các nhu cầu ngày càng khắt khe và đa dạng của khách hàng trong quá trình
cạnh tranh.
Phân tích đánh giá đúng nguồn lực vật chất sẽ là cơ sở quan trọng giúp doanh
nghiệp đưa ra các giải pháp khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh.
1.4.1.3. Nguồn lực tài chính
Do đó nhà quản trị Marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này
khi làm các quyết định từ chiến lược đến các biện pháp marketing cụ thể. Chiến
lược marketing trong giai đoạn thịnh vượng sẽ khác một cách cơ bản trong giai
đoạn khủng hoảng, đình trệ. Ví dụ như sản phẩm với một số công dụng, thuộc tính
đặc biệt trong thời kỳ thịnh vượng sẽ bán chạy hơn nhiều khi nền kinh tế đang đình
đốn và giảm sút. Trong thời kỳ khủng hoảng hay suy thoái, khi sức chi tiêu của
người tiêu dùng giảm thì những sản phẩm có giá cả thấp sẽ là lựa chọn chủ yếu.
Môi trường chính trị - pháp luật
Chính trị và pháp luật có tác động rất lớn đến sự phát triển của bất cứ một tổ
chức, một doanh nghiệp, một quốc gia nào. Mặt khác, chính trị và pháp luật còn là
nền tảng cho sự phát triển kinh tế và cũng là cơ sở pháp lý chò doanh nghiệp hoạt
12
động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ thị trường nào đù là nội địa hay thị trường quốc
tế.
Môi trường chính trị bao gồm: các quy định về pháp luật, đường lối chính sách
của chính phủ; hệ thống quản lý hành chính; hoạt động của các tổ chức bảo vệ
quyền lợi của người tiêu dùng; có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động marketing, các yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ cho các doanh
nghiệp.
Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa có ảnh hưởng lớn đến hoạt động marketing của doanh
nghiệp Việt Nam với 56 dân tộc anh em do đó tập tục, văn hóa rất đa dạng. Tùy
thuộc vào thị trường mục tiêu doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ văn hóa từng vùng
miền để đưa ra các chiến lược marketing cụ thể.
Văn hóa bao gồm nhiều yếu tố như: thể chế xã hội, phong tục, truyền thống,
dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ và sự truyền tin, đức tin và thái độ, yếu tố thẩm mỹ, yếu
tố cơ cấu xã hội
Môi trường dân số hay nhân khẩu
Môi trường nhân khẩu học nghiên cứu các vần đề về dân số và con người như:
Từng yếu tố tự nhiên sê tác động đến sự lựa chọn chiến lược marketing cũng
như phát triển các biện pháp marketing cụ thể. Các vấn đề chủ yếu cần nghiên cứu
về môi trường tự nhiên phục vụ cho marketing:
- Xu hướng bảo vệ môi trường
- Sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu
- Sự gia tăng chi phí năng lượng
- Các quy định của chính phủ về vệ sinh công nghiệp.
Các yếu tố này vừa là cơ hội để doanh nghiệp khai thác vừa là nguy cơ mà
doanh nghiệp phải tìm cách đối phó và thích nghi. Do đó, tùy theo phạm vi hoạt
động, các nhà quản trị cần có đầy đủ các thông tin về các yếu tố này để tìm kiếm
các giải pháp thích ứng.