i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : GS. TS. Võ Thanh Thu
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Hải Châu
MSSV: 1054010091 Lớp: 10DQTC07
người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi.
Kế tiếp, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô Trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Quản trị kinh doanh đã giảng dạy, truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt bốn năm học qua. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô Võ
Thanh Thu, người đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp trong
suốt thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi
nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định, cùng các anh, chị nhân viên trong thời gian qua đã
hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu thực tế nghiệp
vụ trong suốt thời gian tôi thực tập vừa qua.
Sau cùng tôi xin kính chúc Quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh cùng Ban Giám đốc và các anh, chị làm việc trong Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định dồi dào sức khỏe và luôn
thành công trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Ngọc Hải Châu iv
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. tháng ….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
vi
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
MỤC LỤC
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
1.3.2. Các hình thức rủi ro cho vay. 9
1.3.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động tín dụng. 9
1.3.4. Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với Ngân hàng. 10
1.3.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của Ngân hàng. 10
1.3.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng. 10
1.3.4.3. Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của Ngân hàng. 10
1.3.5. Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay. 11
1.3.5.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng. 11
1.3.5.2. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng. 12
1.3.5.3. Nguyên nhân do suy thoái nền kinh tế hoặc rủi ro thị trường. 14
1.3.5.4. Nguyên nhân về môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý. 14
1.3.5.5. Nguyên nhân do cơ chế chính sách thay đổi. 14
1.3.5.6. Nguyên nhân do các yếu tố tự nhiên. 15
1.4. NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC VÀ
CÁC BÀI HỌC RÚT RA. 15
1.4.1. Kinh nghiệm về hoạt động Marketing trong NH. 15
1.4.2. Kinh nghiệm về quản trị tín dụng. 15
1.4.3. Bài học đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Tài. 16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH
PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 18
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH. 18
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 18
2.1.1.1. Bối cảnh thành lập. 18
2.1.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ. 19
a. Dƣ nợ tín dụng khá cao. 38
b. Dƣ nợ cho vay tăng nhanh hơn vốn huy động nên Ngân hàng chƣa
tự chủ về đồng vốn, thƣờng xuyên phải vay vốn ngân hàng cấp trên. 39
c. Nợ xấu chủ yếu tập trung vào nhóm nợ dƣới chuẩn, nợ nghi ngờ và
nợ không thu hồi đƣợc. 39
d. Đối với CBTD, Ngân hàng chƣa có hình thức khen thƣởng thích
đáng để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm trong quá trình cho vay. 39
e. Việc áp dụng Marketing vào hoạt động ngân hàng còn nhiều hạn
chế………… 39
ix
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
2.2.7.3. Nguyên nhân. 40
a. Nguyên nhân khách quan. 40
b. Nguyên nhân chủ quan. 40
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
TỈNH BÌNH ĐỊNH 41
3.1 GIẢI PHÁP. 41
3.1.1. Ngăn ngừa và xử lý những khoản dư nợ, nợ xấu. 41
3.1.1.1. Nội dung giải pháp. 41
3.1.1.2. Điều kiện thực hiện tốt giải pháp. 41
3.1.1.3. Dự trù kết quả. 42
3.1.2. Tăng cường huy động vốn để ổn định trong kinh doanh. 42
3.1.2.1. Nội dung giải pháp. 42
3.1.2.2. Điều kiện thực hiện tốt giải pháp. 42
3.1.2.3. Dự trù kết quả. 43
3.1.3. Tăng trích lập dự phòng để hạn chế vấn đề nợ xấu. 43
3.1.3.1. Nội dung giải pháp. 43
3.1.3.2. Điều kiện thực hiện tốt giải pháp. 43
xi
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NH Ngân hàng
TMCP Thương mại cổ phần
KLTN Khóa luận tốt nghiệp
DN Doanh nghiệp
KH Khách hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
CPSX Quỹ tín dụng Trung Ương
CBNV Cán bộ nhân viên
CBTD Cán bộ tín dụng
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài………… . 21
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013………… . … 27
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo loại hình cho vay 2011 - 2013…………… …29
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại hình DN tại BIDV Phú Tài 2011 – 2013 .31
1
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
LỜI MỞ ĐẨU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đang là vấn đề nóng
bỏng hiện nay, các nhà kinh tế đều nhận thức rằng việc gia nhập WTO có nhiều cơ
hội để kinh doanh song cũng có không ít những khó khăn và thách thức. Để tồn tại
và đứng vững trong môi trường kinh doanh này, các doanh nghiệp nói chung và các
NHTM nói riêng đang tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh để phù
hợp với môi trường quốc tế. Một trong những vấn đề đó là kiểm soát tăng trưởng tín
dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín
dụng trong thời gian tới.
Kiểm soát rủi ro là việc làm vô cùng cần thiết trong hoạt động ngân hàng vì
kiểm soát rủi ro giúp các nhà quản trị thấy trước rủi ro, đo lường rủi ro và có giải
pháp tối thiểu hoá rủi ro và tối ưu hoá việc chấp nhận rủi ro, từ đó chủ động trong
kinh doanh hạn chế được các sự cố bất ngờ gây tổn thất cho hoạt động kinh doanh.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa
rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít nhiều
bị hạn chế nên ở phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau :
Chính sách tín dụng áp dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
VIệt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định.
Quy trình tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định.
Thực trạng về dư nợ tín dụng, nợ xấu trong những năm gần đây tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài, tỉnh Bình Định.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích thống kê :
Phân tích các số liệu bằng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối để
thấy được sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hưởng đấn hoạt động tín dụng của ngân
hàng như thu nhập, chi phí, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình rủi
ro tín dụng… Sau đó đánh giá tổng hợp để đề ra các biện pháp nhằm phát huy mặt
mạnh, hạn chế mặt yếp cũng như để phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định.
3
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
5. KẾT CẤU CỦA KLTN
KLTN được trình bày thành 3 chương :
Chƣơng 1 : Lý luận chung về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Trong chương này nêu rõ những vấn đề lý thuyết về tín dụng ngân hàng như
khái niệm, phân loại; nêu các vấn đề rủi ro trong tín dụng ngân hàng, các nhân tố
tác động đến chất lượng và rủi ro tín dụng ; nghiên cứu hoạt động tín dụng của các
ngân hàng TMCP trong và ngoài nước. Các vấn đề lý thuyết nêu trong chương 1
giúp sinh viên có cơ sở khoa học thực hiện phân tích ở chương 2 và đề xuất giải
dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân
hàng. Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên là “quyền sử dụng vốn
tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ vốn tín dụng và thanh toán của NHTM. Việc
NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của NHTM.
Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân cư và của các
tổ chức kinh tế xã hội trong phạm vi quốc tế.
1.1.2. Chức năng và hoạt động của NHTM.
1.1.2.1. Chức năng của NHTM.
- Chức năng trung gian tín dụng:
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối
giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận
là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận tiền gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo
lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay…
- Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các DN và cá nhân, thực hiện các thanh toán
theo yêu cầu của KH như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền
5
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các
khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc,
UNC, UNT, thẻ rút tiền, thẻ tín dụng… Nhờ đó mà KH có thể thực hiên các khoản
thanh toán mọi lúc mọi nơi mà không phải đem theo nhiều tiền mặt. Do vậy, KH sẽ
tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian và đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng
này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động
SXKD và lưu thông hàng hóa.
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của NHTM (chủ yếu là
hoạt động cho vay). Hoạt động này có liên quan mật thiết với các ngành, lĩnh vực,
đối tượng mà ngân hàng cấp tín dụng. Do vậy, rủi ro trong hoạt động tín dụng của
các NHTM là rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực mà ngân hàng
cho vay.
c. Các hoạt động khác.
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ
để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng như:
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền.
Dịch vụ môi giới và đại lý ủy thác mua bán chứng khoán.
Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá.
Dich vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối.
Có thể nói rằng các nghiệp vụ của ngân hàng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Nghiệp vụ huy động vốn quyết định quy mô, phạm vi hoạt động của ngân hàng.
Nghiệp vụ cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
nó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở nguồn vốn được huy động. Nghiệp vụ trung gian
phát triển sẽ thu hút được thêm nhiều KH, tạo điều kiện mở rộng hoạt động huy
động tiền gửi và cho vay. Mỗi nghiệp vụ đều là tiền đề, điều kiện để duy trì và phát
triển các nghiệp vụ khác. Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan
trọng quyết định KQKD của NHTM.
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM.
1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay.
Tại Việt Nam, theo Quyết định 1627/2001-QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của
Thống đốc Ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với KH:
7
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chp vay giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được hoàn trả toàn bộ vốn một lần khi
đáo hạn.
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay mà người đi vay có thể
hoàn trả nhiều lần theo khả năng trong thời hạn hợp đồng.
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay.
1.2.3.1. Đối với nền kinh tế.
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, KH đa dạng, mặt khác nó là hình
thức KD chủ yếu của NH. Với chức năng là trung gian tài chính, NH đóng vai trò là
cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư. Đáp
ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã giải quyết cácấn đề
kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động.
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công
nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…
Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn
làm thay đổi cách nghĩ, cách làm…làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế
và vấn đề mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học
kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Đặc biệt trong xu thế hội
nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các DN
Việt Nam.
1.2.3.2. Đối với người đi vay.
Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi… Vì thế, KH tùy ý lựa
chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh
doanh của mình.
Mặt khác, việc vay vốn NH giúp KH tập trung được vốn kinh doanh đồng
bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả vốn gốc và lãi theo
này, NH sẽ chuyển nợ vào mục nợ không đủ khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ.
Trên đây là 4 hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với NH. Qua nghiên
cứu để nhận biết và các biện pháp xử lý rủi ro một cách có hiệu quả nhất.
1.3.3. Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà KH không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên
hợp đồng tín dụng.
Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của
Ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của NH.
10
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ:
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một thời kỳ gia hạn nợ.
Những khoản nợ này NH phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay
sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hy vọng thu lại tiền vay là hơi khó.
Lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao
và thường mang lại tổn thất cho NH.
1.3.4. Ảnh hƣởng của rủi ro cho vay đối với Ngân hàng.
1.3.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của Ngân hàng.
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho Ngân hàng những thiệt hại về mặt tài
sản khi không thu hồi được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của của Ngân
hàng. Còn trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng
ảnh hưởng tới tính thanh khoản hay rủi ro thanh khoản của Ngân hàng, do đó ảnh
hưởng tới doanh thu của Ngân hàng.
1.3.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng.
Rủi ro cho vay làm ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp
nhiều khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được,
trong khi đó Ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn và lãi
đúng hạn. Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng.
hợp với các cơ quan chức năng, Bộ có thẩm quyền để lừa đảo bằng cách làm nhiều
bản chứng từ sở hữu nhà đất hợp pháp của một ngôi nhà để đi vay tiền nhiều Ngân
hàng.
Các khách hàng này sau khi vay được đã bỏ trốn gây tổn thất nghiêm trọng cho
Ngân hàng. Khi Ngân hàng phát hiện ra khách hàng có thông tin không rõ ràng,
gian dối thì chắc chắn đang tồn tại một vấn đề nghiêm trọng. Ngân hàng phải xác
minh ngay mối quan hệ giữa khách hàng và chủ nợ bao gồm số tiền, các điều kiện
nợ nần, tài sản thế chấp và thỏa thuận hoàn trả. Đặc biệt, không được tiết lộ các
thông tin về chủ nợ cho các chủ nợ khác. Nếu khách hàng khai gian hoặc giấu diếm,
không khai báo về chủ nợ của khách hàng thì Ngân hàng phải có các biện pháp kịp
thời để thu hồi tối đa khoản vay trong thời gian sớm nhất.
Thiếu thông tin hoặc sai lệch.
Ngày nay, việc thiếu thông tin về thị trường có thể coi là một trong những
nguyên nhân dẫn đến phá sản của nhiều DN. Vì trong nền kinh tế thị trường, việc
quản lý kinh doanh không thể thiếu thông tin được. Trên thực tế, có nhiều DN thiếu
thông tin, hay thông tin sai lệch về thị trường khiến họ vấp phải nhiều trở ngại, dẫn
đến làm ăn thua lỗ, nhất là trong quan hệ buôn bán với nước ngoài thì chỉ cẩn một
12
SVTH: NGUYỄN NGỌC HẢI CHÂU GVHD: GS. TS. VÕ THANH THU
biến động nhỏ về giá cả hàng hóa xuất khẩu hay tỷ giá cũng có thể gây thiệt hại
hàng tỷ đồng cho DN xuất hàng sang thị trường nước ngoài.
Nguyên nhân do KH không chịu hợp tác.
Nếu mối quan hệ giữa Ngân hàng và KH xấu đi, KH không chịu hợp tác, không
cung cấp BCTC…đây là dấu hiệu cảnh báo sự nguy hiểm. Ngân hàng cần phải làm
sáng tỏ vấn đề, nếu thật sự xuống cấp về tài chính của KH thì Ngân hàng phải khôn
khéo, tế nhị thu hồi tối đa khoản nợ…
Nguyên nhân do yếu kém về trình độ, năng lực quản lý.
Một thực tế đáng buồn là công nghệ của ta quá lạc hậu, năng suất lao động thấp,
giá thành lại cao cho nên khó có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường dưới một