BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******************
NGUYỄN THỊ VI THẢO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN - CHI NHÁNH TÂN PHÚ ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******************
NGUYỄN THỊ VI THẢO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- CHI NHÁNH TÂN PHÚ ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành:
Mã số:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Định nghĩa về tín dụng cho hộ kinh doanh.................................3
1.1.5
Ý nghĩa về tín dụng cho hộ kinh doanh ......................................4
1.1.6
Vai trò về tín dụng cho hộ kinh doanh........................................5
1.2. Quy trình tín dụng cho hộ kinh doanh của ngân hàng ......................6
1.2.1
Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.............6
1.2.2
Thẩm định các điều kiện vay vốn ...............................................7
1.2.3.
Xác định phương thức và lãi suất cho vay..................................9
1.2.4.
Lập tờ trình thẩm định ..............................................................12
1.2.5. Trình ký hồ sơ cho vay và ký hợp đồng tín dụng .....................13
1.2.6.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TÂN PHÚ THỜI GIAN QUA
2.1. Gíơi thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi
nhánh Tân Phú.............................................................................................23
2.1.1
Sự hình thành và phát triển .......................................................23
2.1.2
Cơ cấu tổ chức ..........................................................................24
2.1.2.1. Ban Giám đốc..............................................................24
2.1.2.2. Các phòng ban.............................................................25
2.1.3
Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................28
2.1.3.1. Huy động vốn..............................................................28
2.1.3.2. Tín dụng ......................................................................28
2.1.3.3. Thanh toán quốc tế......................................................28
2.1.3.4. Dịch vụ ngân hàng ......................................................28
2.1.3.5. Mạng lưới hoạt động ...................................................29
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tân Phú thời gian qua........29
2.2.1. Đặc điểm cơ cấu nguồn dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh
...................................................................................................29
2.2.2. Công tác thẩm định các điều kiện vay vốn ...............................31
hộ sản xuất kinh doanh .............................................51
2.3.2.3. Về công tác marketing ..............................................51
2.3.2.4. Về nguồn nhân lực ....................................................52
2.3.2.5. Về trình độ quản lý ....................................................53
2.3.2.5. Về công nghệ thông tin .............................................53
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN PHÚ
ĐẾN NĂM 2015
3.1. Mục tiêu phát triển tín dụng hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tân Phú đến năm 2015......55
3.1.1.
Mục tiêu tổng quát ....................................................................55
3.1.2.
Mục tiêu cụ thể..........................................................................56
3.2. Quan điểm xây dựng giải pháp...........................................................57
3.2.1.
Xác định đúng sự đóng góp của các hộ kinh doanh trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội...............................................................57
3.2.2.
Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay...............................58
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................72
3.4.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phòng
ngừa Rủi ro (CIC) .....................................................72
3.4.2.2. Nâng cao vị thế trong quản lý ....................................73
3.4.2.3. Cải cách cơ chế điều hành .........................................73
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC BẢNG:
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay các loại hình kinh tế qua các năm................30
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay hộ kinh doanh qua các năm .........................30
Bảng 2.3: Chấm điểm tín dụng .............................................................35
Bảng 2.4: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.............................35
Bảng 2.5: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng .........................37
Bảng 2.6: Xếp hạng khách hàng ...........................................................38
Bảng 2.7: Cấp tín dụng .........................................................................38
Bảng 2.8: Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ......................................48
Bảng 2.9: Số lượng khách hàng vay vốn, tỷ trọng và dư nợ vay của các
loại hình cho vay qua các năm.............................................50
Bảng 3.1: Quy trình cho vay .................................................................59
Bảng 3.2: Sản phẩm ..............................................................................61
Bảng 3.3: Nghiên cứu thị trường ..........................................................62
Bảng 3.4: Nợ xấu của từng loại hình cho vay trên tổng dư nợ qua các
năm.......................................................................................65
Bảng 3.5: Nguồn nhân lực cán bộ tín dụng tại chi nhánh.....................68
CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình tín dụng hộ kinh doanh.........................................15
Mặc khác, theo đánh giá của nhiều nhà kinh tế nổi tiếng: “kinh doanh
tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro nhất”. Để giảm thiểu rủi ro, một
nguyên lý quan trọng là “không bỏ nhiều trứng vào cùng một giỏ”. Do vậy, có
thể nói rằng: Phát triển tín dụng hộ kinh doanh là giải pháp tốt nhất để phân tán
rủi ro, bảo đảm an toàn vốn vay, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh
doanh.
Tuy nhiên, trong những năm qua, quy mô và hiệu quả tín dụng hộ kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói
chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tân
Phú nói riêng còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Sở dĩ như
vậy là vì: Còn có những bất cập về quy trình, thủ tục cho vay, về sản phẩm tín
dụng, nghiên cứu thị trường, marketing, về công nghệ ngân hàng, nguồn nhân
lực, về chiến lược khách hàng …
Chính vì lẽ đó, để thiết thực phục vụ đường lối phát triển kinh tế của
Đảng, để góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, để tăng
trưởng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tân Phú, tác
giả chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng đối với hộ
kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh
Tân Phú đến năm 2015”, trên cơ sở vận dụng thực tiễn làm việc của tác giả,
đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này tại ngân hàng”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thành Phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước, nơi có
nhiều thành phần kinh tế đang hoạt động, trong đó có một số lớn hộ kinh doanh
với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng.
Đề tài tập trung nghiên cứu nhằm:
-
-
Nghiên cứu một số khía cạnh tổng thể để hoàn thiện hoạt động tín dụng đối
với hộ kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tiễn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Tân Phú.
-
Thời gian nghiên cứu vấn đề hoàn thiện hoạt động tín dụng đối với hộ kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tân
Phú đến năm 2015.
4.
-
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sữ, học thuyết kinh
tế truyền thống, lý thuyết so sánh tương đối và tuyệt đối vào hoàn cảnh cụ thể,
đặc điểm hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tân Phú nói riêng.
-
Quán triệt và vận dụng các đường lối, chủ trương, chính sách phát triển các
thành phần kinh tế, trong đó có các hộ kinh doanh của Đảng và Nhà nước qua
các thời kỳ.
-
Tổng quát hóa việc phân tích quy trình tín dụng đối với hộ kinh
doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đối với hoạt động tín dụng hộ
kinh doanh; bao gồm nhóm yếu tố thuộc ngân hàng, nhóm yếu tố
thuộc hộ kinh doanh, nhóm yếu tố vĩ mô của nền kinh tế làm khung
lý thuyết cho việc phân tích thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện
hoạt động này.
3/
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi
nhánh Tân Phú thời gian qua; đánh giá các mặt đạt được và những
tồn tại cần khắc phục; từ đó làm cơ sở thực tiễn cho việc hoạch định
các giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh
Tân Phú đến năm 2015.
4/
Giải quyết mục tiêu của đề tài, tác giả đề xuất một tập hợp các mục
tiêu phát triển, quan điểm xây dựng giải pháp trong thời gian tới.
Trình bày một tập hợp có hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện
hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh, trên cơ sở kế thừa và phát
huy các mặt đạt được, khắc phục các mặt tồn tại trong điều kiện hoạt
động lịch sữ cụ thể của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn - Chi nhánh Tân Phú đến năm 2015.
5/ Để các giải pháp đi vào cuộc sống, tác giả đã đề xuất một tập hợp các
kiến nghị đối với nhà nước, cũng như đối với Ngân hàng Nhà nước
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm về tín dụng cho hộ kinh doanh:
doanh
1.1.1. Hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người
đi vay và giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín
dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa. Quá trình vận động
đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
¾ Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn
tiền tệ hoặc hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, vậy
khi cho vay giá trị vốn tín dụng chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ
bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường. Bởi vì trong quan hệ mua
bán hàng hóa thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Mác viết: “đối với hàng
hóa giản đơn, tức là hàng hóa với tư cách hàng hóa thì ở trong tay người mua
và trong tay người bán, nó cũng vẫn là một giá trị như thế chỉ dưới hình thái
khác nhau thôi. người bán và người mua, cả hai đều có giá trị như trước, giá trị
mà họ đã nhượng đi, người thứ nhất thì nhượng đi dưới hình thái hàng hóa,
người thứ hai nhượng đi dưới hình thái tiền, … trong việc cho vay, chỉ có một
bên nhận được gía trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị thôi”.
¾ Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để
trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho
người cho vay. Mác viết: “Tiền chẳng qua rời khỏi tay người sở hữu trong một
thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay từ người sở hữu sang tay nhà
tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, cũng không
phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là
nó sẽ quay lại điểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất định”. Như vậy hoàn trả của
tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân
biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế. Mặc khác, sự hoàn trả tín dụng là
nhiêu, vay vốn ngân hàng sẽ làm họ thành con nợ.
Đặc điểm giao dịch khách hàng hộ kinh doanh là có số lượng tài khoản
và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp.
2
Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc
giao dịch không được thuận tiện.
Khách hàng hộ kinh doanh giao dịch tín dụng với ngân hàng với mức dư
nợ nhỏ, rủi ro tín dụng phân tán nhiều.
1.1.3. Phân loại tín dụng hộ kinh doanh
Tín dụng hộ kinh doanh được phân theo các loại hình như sau:
¾ Ngành nông nghiệp: Đối với ngành này, tín dụng hộ kinh doanh gồm
các hộ kinh doanh đầu tư vào mua bán nông sản như cà phê, lúa gạo, hạt
điều, hạt tiêu, các loại đậu, phân bón, rau hoa quả, cây kiểng, thuốc trừ
sâu, chăn nuôi mô hình lớn theo dạng nông trại có giấy phép …
¾ Ngành ngư nghiệp: Hộ kinh doanh mua bán thủy hải sản và nuôi trồng
thủy hải sản quy mô kinh doanh lớn không phải nhỏ lẻ theo kiểu hộ cá
thể nuôi trồng đảm bảo thực phẩm cho gia đình.
¾ Ngành lâm nghiệp: Gồm các hộ kinh doanh thực hiện mua bán các mặt
hàng công nghiệp và dân dụng về gỗ.
¾ Ngành thủ công mỹ nghệ: Các hộ sản xuất kinh doanh các mặt hàng
trang trí nội thất như chạm khắc trên hàng mỹ nghệ, đan lác bàn ghế và
các vật dụng khác mang tính nghệ thuật nhưng được làm chủ yếu nghệ
thuật bằng bàn tay con người tự tạo ra ít có sự tham gia máy móc.
¾ Ngành công nghiệp nhẹ: Hộ kinh doanh chuyên sản xuất kinh doanh các
máy móc như máy motor dân dụng, motor công nghiệp nhỏ, máy tiện,
máy hàn, dệt may, dệt lưới đánh cá…
¾ Ngành thương mại: Gồm các hộ kinh doanh mua bán tất cả các mặt
Tín dụng cho hộ kinh doanh không phải chỉ mang lại lợi nhuận cho phía
ngân hàng mà nó còn mang lại lợi nhuận cho hộ kinh doanh, điều này mang
một ý nghĩa rất lớn cho hộ kinh doanh vì nhờ vào đồng vốn của ngân hàng mà
họ kiếm thêm thu nhập cho gia đình và giải quyết việc làm cho người lao
động.
Hộ kinh doanh họ muốn mở rộng sản xuất kinh doanh của mình trong
điều kiện thiếu vốn, nhờ có sự đầu tư từ phía ngân hàng là động lực giúp họ có
tinh thần phát triển thêm việc kinh doanh của mình.
• Ý nghĩa mang tính chất hạn chế
Không phải lúc nào tín dụng cho hộ kinh doanh cũng mang đến cho ngân
hàng thêm lợi nhuận, đôi khi vì yếu tố khách quan của nền kinh tế hay do ý
chủ quan từ khách hàng đã đem lại rủi ro cho phía ngân hàng. Trong nhiều
4
trường hợp khác nhau có thể ngân hàng không thu được lãi hoặc đôi khi rủi ro
càng cao hơn dẫn đến mất vốn.
Hộ kinh doanh trong điều kiện kinh doanh không mấy thuận lợi, lợi
nhuận kinh doanh mang lại không đủ bù đắp trả lãi cho ngân hàng, trong tình
trạng xấu hơn dẫn đến mất vốn sẽ gánh một khoản nợ rất lớn để trả cho ngân
hàng.
1.1.6. Vai trò về tín dụng cho hộ kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay tín dụng hộ kinh doanh có
các vai trò sau đây:
1. Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục cho các hộ kinh doanh đồng thời góp phần đầu tư phát
triển kinh tế.
Trong nền sản xuất kinh doanh hàng hóa, tín dụng là một trong những
nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho các hộ kinh doanh, vì vậy
tín dụng góp phần đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất thúc
nghiệp hoá, vì vậy tín dụng hộ kinh doanh giải quyết nhu cầu vốn tối thiểu của
xã hội đồng thời tạo điều kiện hộ kinh doanh phát triển thành các thành phần
kinh tế khác.
4. Thứ tư: Góp phần tăng cường hoạt động kinh doanh của hộ cá thể
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu
quả.
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng hộ kinh doanh phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều
kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi
hộ kinh doanh phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm
chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, … tạo điều kiện để các hộ kinh
doanh nâng cao và tăng cường hoạt động phát triển kinh tế của mình.
1.2. Quy trình tín dụng cho hộ kinh doanh của ngân hàng
1.2.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó
được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu
cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập
thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra
quyết định cho vay.
6
Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập khách hàng
những thông tin sau:
¾ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
¾ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
¾ Thông tin về phương án kinh doanh.
¾ Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay.
¾ Thẩm định tình hình kinh doanh trên cơ sở kinh doanh thực tế của hộ
kinh doanh, xem sổ sách tình hình thu chi và lợi nhuậm mang lại từ
hoạt động kinh doanh. Trên nhu cầu vốn thực tế bỏ ra, nguồn vốn tự
lực của hộ kinh doanh còn lại nguồn vốn hỗ trợ từ phía ngân hàng.
Trên cơ sở thẩm định thực tế, cán bộ tín dụng kiểm tra và xem xét
nhu cầu vay vốn của hộ kinh doanh để báo cáo lại cấp trên.
¾ Hồ sơ đảm bảo tiền vay. Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm
tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nợ đã cho khách hàng vay. Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền
phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm đảm
bảo tiền vay. Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi
hỏi:
Giá trị tài sản phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải
có giá trị và có thị trường tiêu thụ).
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản
dùng làm đảm bảo tiền vay.
Các hình thức đảm bảo tiền vay như:
¾ Đảm bảo tiền vay bằng hình thức thế chấp bất động sản.
¾ Đảm bảo tiền vay bằng hình thức cầm cố.
¾ Đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của
khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn
bộ khoản cho vay của ngân hàng. Tài sản đó phục vụ cho quá trình
sản xuất kinh doanh của mình.
¾ Bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp hoặc cầm cố tài sản của
bên thứ ba.
Điều tra thu thập thông tin và xác minh thông tin về khách hàng.
hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để dễ giám sát, kiểm tra,
quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn.
Số tiền cho vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay
vốn của hộ kinh doanh, ngoài ra còn căn cứ vào giá trị tài sản đảm bảo, khả
9
năng hoàn trả nợ của hộ kinh doanh, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, giới
hạn cho vay theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cho vay.
Nhu cầu vay = Nhu cầu vốn lưu động - Vốn tự có và vốn huy động
khác
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ gốc được xác định tùy thuộc đặc
điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, nguồn thu trả nợ trong
thời hạn cho vay.
Trong mỗi hợp đồng tín dụng hộ kinh doanh có thể rút vốn vay nhiều
lần tuỳ theo tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn vay thực tế. Nhưng theo phương
thức vay từng lần thì hộ kinh doanh rút hết số tiền được ngân hàng duyệt cho
vay, khi không cần sử dụng vốn trả lại cho ngân hàng một phần hoặc toàn bộ
số tiền vay trước hạn thì không được nhận nợ vay nữa cho dù thời hạn vay còn
dài.
¾ Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng
cùng khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong
một khoản thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa
được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và hộ kinh doanh thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các hộ
kinh doanh có nhu cầu vay vốn - trả nợ thường xuyên, có đặc điểm kinh doanh
luân chuyển không phù hợp với cho vay theo phương thức từng lần, có uy tín
có
động khác
(nếu có)
Mỗi lần rút tiền vay, hộ kinh doanh ký vào khế ước nhận nợ, trong đó
nêu rõ thời hạn trả nợ cho từng khoản rút vốn. Thời gian này căn cứ vào kỳ
luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền của hộ kinh doanh.
Khi cho vay hạn mức tín dụng có thể ngân hàng yêu cầu hộ kinh doanh
thanh toán tiền hàng hoặc chuyển tiền thanh toán cho mục đích khác phải thực
hiện qua ngân hàng cho vay. Điều đó giúp ngân hàng kiểm soát việc sử dụng
tiền vay của hộ kinh doanh chặt chẽ hơn cũng như nâng cao trách nhiệm của
người vay trong quá trình sử dụng vốn.
Xác định lãi suất cho vay: Những yếu tố cấu thành yếu tố mà ngân
hàng tính lãi suất để cho vay hộ kinh doanh bao gồm:
¾ Chi phí vốn chủ sở hữu (%): Là chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu
(có thể xác định bằng lãi suất tiền gửi liên ngân hàng cùng kỳ hạn
khoản vay).
¾ Chi phí huy động vốn (%): Là chi phí hoạt động vốn theo kỳ hạn
hoặc chi phí huy động vốn bình quân của các nguồn vốn.
¾ Chi phí hoạt động (%): Bao gồm chi phí tiền lương, chi phí văn
phòng, chi phí quản lý, chi phí cho các chương trình khuyến mại, tiếp
thị, đào tạo và chi phí hoạt động khác của ngân hàng cho vay.
¾ Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (%): Được xác định phù hợp với
hạn khách hàng và mức độ rủi ro của ngân hàng, phương án vay vốn.
¾ Chi phí thanh khoản (%): Chi phí vốn đảm bảo thanh khoản cho hệ
thống ngân hàng.
Dựa trên số liệu đã tổng hợp được từ tình hình kinh doanh của ngân hàng
và loại khách hàng vay vốn, lãi suất cho vay được tính như sau: