một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội Haprosimex - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Ngày nay, xu hớng quốc tế hoá, hợp tác hoá ngày càng đợc mở rộng
Việt Nam cũng đã và đang thực hiện tiến trình hội nhập với khu vực và với thế
giới bằng việc mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nớc, gia nhập các tổ
chức ASEAN, AFTA, ký kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ, tiến tới gia nhập
Tổ chức thơng mại thế giới WTO.. Chính sách đúng đắn này đã khuyến khích
các hoạt động thơng mại quốc tế giữa Việt Nam với các nớc. Kim ngạch xuất
nhập khẩu gia tăng hàng năm là minh chứng cho sự lớn mạnh không ngừng
của các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này.
Xu hớng toàn cầu hoá cũng làm xuất hiện sự cạnh tranh thực của doanh
nghiệp trong và ngoài nớc. Sự cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải tự chủ và
không ngừng nâng cao chất lợng, hạ giá thành, đổi mới sản phẩm, đáp ứng các
điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng để có thể hội nhập vào thị trờng
quốc tế.. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có một kế hoạch sản xuất kinh
doanh cụ thể để thích ứng với sự biến động liên tục của thị trờng và khoa học
kỹ thuật.
Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà nội (tên gọi tắt là
Haprosimex) là một đơn vị quốc doanh sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
mang tính tổng hợp. Cũng nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác, khi chuyển
sang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đã phải vợt qua rất nhiều
khó khăn. Một trong những lý do hết sức quan trọng đã giúp Công ty tồn tại và
phát triển lớn mạnh cho đến bây giờ, là việc ban lãnh đạo Công ty đã luôn chú
trọng xây dựng cũng nh thực hiện một chiến lợc sản xuất kinh doanh phù hợp
trong từng thời kỳ. Nhng đo đặc thù là một doanh nghiệp Nhà nớc nên việc
xây dựng kế hoạch kinh doanh còn bị động. Trong điều kiện hội nhập nhanh
chóng vào thị trờng kinh doanh còn bị động. Trong điều kiện hội nhập nhanh
chóng vào thị trờng quốc tế nh ở nớc ta hiện nay, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp
nớc ngoài tham gia vào thị trờng Việt Nam gây nên một sự cạnh tranh thực sự
gay gắt. Chính vì vậy, việc tự chủ, linh hoạt, nghiêm túc trong nghiên cứu, xây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thực hiện các quyết định chiến lợc "kế hoạch hoá đã trở thành một bộ phận
chủ yếu và thiết yếu của các chơng trình phát triển kinh tế vì bản thân các tác
nhân thị trờng không thể vợt qua đợc những cứng nhắc về cơ cấu đã ăn sâu
trong nền kinh tế của các nớc đáng phát triển" - RHelfgoth - S.Schiaro -
Campo.
Kế hoạch nằm trong những chức năng cơ bản của quy trình quản lý, là
thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong lai của đối tợng quản lý và các
giải pháp để thể hiện. Nó xác định xem một quá trình phải làm gì? làm nh thế
nào? Khi nào làm và ai sẽ làm?
Kế hoạch hoá là hoạt động của con ngời trên cơ sở nhận thức và vận
dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ
chức quản lý các đơn vị kinh tế kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ
nền sản xuất xã hội theo những mục đích thống nhất.
Kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế quốc dân là phơng thức quản lý nền
kinh tế của nhà nớc theo mục tiêu nó thể hiện bằng những mục tiêu định hớng
phát triển kinh tế - xã hội phải đạt đợc trong những khoảng thời gian nhất định
của một quốc gia và những giải pháp chính sách những cân đối vĩ mô cần thiết
nhằm đạt đợc các mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả cao nhất.
Nh vậy, kế hoạch hoá đã đợc hiểu theo rất nhiều quan điểm khác nhau,
sở dĩ có điều này là do mỗi nhà nghiên cứu lại nghiên cứu kế hoạch ở một góc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
độ khác nhau phạm vi khác nhau và đợc ứng dụng trong những lĩnh vực khác
nhau.
1.2. Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch hoá đợc nghiên cứu và ứng dụng ở những góc độ khác nhau,
phạm vi khác nhau và trong những lĩnh vực khác nhau. Vì vậy nên kế hoạch
hoá đợc thực hiện trên cả quy mô của doanh nghiệp hay kế hoạch hoá doanh
nghiệp.

doanh nghiệp là hệ thống các phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu
nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu
phát triển đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định. Kế hoạch doanh nghiệp
chính là thể hiện ý đồ phát triển của các nhà lãnh đạo và quản lý đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải pháp thực thi.
Công tác lập kế hoạch của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu sử dụng
một cách hợp lý toàn bộ giá trị tài sản nhà nớc giao cho doanh nghiệp để tiến
hành sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm
và hiệu quả kinh tế xã hội, tạo nhiều sản phẩm và sản xuất hàng hoá, dịch vụ
cần thiết cho xã hội tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia và cải thiện từng b-
ớc đời sống công nhân viên chức. Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
nhằm xác định số lợng từng loại sản phẩm, giá cả, chất lợng sản phẩm để đáp
ứng kịp thời nhu cầu thị trờng và hiệu quả cao.
2. Đặc trng của kế hoạch kinh doanh
2.1. Kế hoạch mang tính định hớng
Kế hoạch kinh doanh không sử dụng biện pháp mệnh lệnh mà chủ yếu
sử dụng biện pháp gián tiếp và thực hiện định hớng đó. Kế hoạch có nhiệm vụ
đa ra các chỉ tiêu cụ thể và các biện pháp thực hiện.
Khi thực hiện xây dựng kế hoạch để thực hiện quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thì những ngời lập kế hoạch phải đa ra các phơng án
thực hiện các mục tiêu đó một cách tối u, các mục tiêu phải đợc cụ thể bằng
các chỉ tiêu cụ thể.
2.2. Kế hoạch có tính linh hoạt
Trong nền kinh tế thị trờng, môi trờng kinh doanh có rất nhiều thay đổi
bất thờng. Vì vậy, kế hoạch không thể là một kế hoạch cứng nhắc mà phải
linh hoạt, mềm dẻo từng thuộc vào tình hình thay đổi của thị trờng mà thay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đổi các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp để đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu của

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là một tài liệu chứa đựng các lựa chọn chiến lợc cho tơng lai của doanh
nghiệp, nhất là khi nó bao gồm các kế hoạch chức năng, kế hoạch có thể tạo
lên một công cụ hiệu quả từ Ban lãnh đạo đến các bộ phận chức năng và huy
động các bộ phận này vào thực hiện các lựa chọn chiến lợc chung.
3.3. Chức năng quyền lực
Kế hoạch hợp lý và khoa học là một trong những phơng tiện để khẳng
định tính đúng đắn của các định hớng chiến lợc đã chọn, quy định kế hoạch có
thể đợc xem là một trong những phơng tiện mà ngời lãnh đạo nắm giữ để định
hớng tơng lai của doanh nghiệp mà thực hiện sự "thống trị" của họ.
Trong doanh nghiệp, kế hoạch đúng đắn đem lại cảm giác đợc quản lý
một cách hợp lý và mọi ngời đều đợc đóng góp vào kế hoạch với t cách ngời
ra quyết định.
4. Các nguyên tắc kế hoạch kinh doanh
Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh xác định tính chất và nội dung hoạt
dodọng kế hoạch trong đơn vị kinh tế. Tuân thủ đúng đắn các nguyên tắc của
kế hoạch hoá tạo điều kiện tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả và giảm thiểu
các tiêu cực có thể trong hoạt động của doanh nghiệp.
4.1. Nguyên tắc thống nhất
Tính thống nhất là một yêu cầu của công tác quản lý. Doanh nghiệp đợc
cấu thành bởi hệ thống khá phức tạp nh quan hệ cấp trên cấp dới, quan hệ
cùng cấp.
Nguyên tắc thống nhất yêu cầu đảm bảo sự phân chia và phối hợp chặt
chẽ trong quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch giữa các
cấp, các phòng ban chức năng trong một doanh nghiệp thống nhất. Nội dung
của nguyên tắc này thể hiện.
- Phân định rõ ràng chức năng này giữa các bộ phận, các phòng ban
trong công tác kế hoạch hoá, các kế hoạch bộ p hận đi vào giải quyết những
mảng công việc mang tính chức năng, đặc thù riêng, với mục tiêu và tổ chức
thực hiện khác biệt.

những sai lầm trong quản lý trong dự báo nên kế hoạch phải mang tính linh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt. Nếu có thể xây dựng các kế hoạch càng linh hoạt thì sẽ đe doạ thiện hại
gây ra do các sự kiện cha lờng đợc ngày càng ít.
Cần phải có nhiều phơng án kế hoạch, tơng ứng với mỗi phơng án là những
điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trờng và điều kiện kinh doanh.
Ngoài kế hoạch tài chính, cần xây dựng những bộ phận kế hoạch dự
phòng, kế hoạch phụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch một khả năng thay đổi
phơng hớng khi những sự kiện không lờng trớc đợc xảy ra.
Cần phải xem xét lại các kế hoạch một cách thờng xuyên, thờng xuyên
kiểm tra tiến trình, phải định kỳ đối chiếu các sự kiện xảy ra so với dự kiến và
điều chỉnh lại kế hoạch cần thiết để duy trì quá trình đến mục đích mong
muốn.
II. Vai trò kế hoạch kinh doanh đối với sự phát triển của
doanh nghiệp
1. Vai trò của kế hoạch kinh doanh
1.1. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Kế hoạch kinh doanh là các chỉ tiêu pháp lệnh mang tính toàn diện, chi
tiết mà cơ quan quản lý cấp trên giao xuống trên cơ sở cân đối chung của toàn
ngành và tổng thể kinh tế quốc dân.
Theo hệ thống chỉ tiêu mục tiêu pháp lệnh, các chỉ tiêu về lao động,
vốn, vật t, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm phân phối thu nhập đợc doanh nghiệp
xây dựng theo các con số kiểm tra của cơ quan chủ quan, đề nghị cơ quan cấp
trên xét duyệt và cung cấp theo các nguyên tắc cấp phát giao nộp. Các kế
hoạch tiến độ, điều độ sản xuất của doanh nghiệp đều là cụ thể hoá các chỉ
tiêu pháp lệnh đợc cấp trên giao xuống và nó chi phối toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là cơ sở điều tiết mọi hoạt động tổ

- Kế hoạch hoá là nhằm đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp, cho
nên chính các hoạt dodọng của công tác kế hoạch là tập trung sự chú ý vào
những mục tiêu này. Thị trờng rất linh hoạt và thờng xuyên biến động, kế
hoạch và quản lý bằng kế hoạch giúp các doanh nghiệp dự kiến đợc cơ hộ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thách thức có thể xảy ra để quyết định nên làm cái gì? làm nh thế nào? khi nào
làm? và ai làm? trong một thời kỳ nhất định. Vậy nên doanh nghiệp cần phải
có kế hoạch và tổ chức hoạt động thông qua những chỉ tiêu đợc lập trớc nếu
không sinh mệnh của doanh nghiệp diễn ra ngẫu nhiên và tính rủi ro trong
hoạt động kinh doanh sẽ tăng lên.
- Công tác kế hoạch hoá với việc ứng phó những bất định và đổi thay
của thị trờng. Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề của tơng lai, mà tơng lai
rất ít khi chắc chắn, tơng lai càng dài thì kết quả càng quyết định càng kém
chắc chắn. Các nhà quản lý luôn tìm cách tốt nhất để đạt đợc mục tiêu đặt ra,
phân công, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống tổ chức trong
quá trình thực hiện mục tiêu kế hoạch và tháo gỡ ứng phó với những bất ổn
trong diễn biến sản xuất kinh doanh.
Sự bất ổn định và đổi thay của môi trờng đòi hỏi họ, ngoài việc soạn lập
kế hoạch, phải tiến hành các nội dung khác của công tác kế hoạch hoá là triển
khai thực hiện, kiểm tra công việc của các cấp tổ chức, điều chính các hoạt
động cần thiết để đảm bảo thực thi các mục tiêu kế hoạch đặt ra.
- Công tác kế hoạch hoá với việc tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong
doanh nghiệp. Quá trình sản xuất cần phải đợc phân chia thành các tác nghiệp
kinh tế, kỹ thuật chi tiết theo thời gian và không gian. Công tác kế hoạch kinh
doanh tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt động có liên quan
chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch
vụ cuối cùng. Trong nền tảng đó, các nhà quản lý thực hành các phân công,
điều độ, tổ chức các hành dodọng cụ thể, chi tiết theo đúng trình tự đảm bảo

ở phạm vi sản xuất tác dụng của việc lập kế hoạch càng rõ rệt quá trình
sản xuất sản phẩm và dịch vụ thờng đợc chia thành công doạ, nhiều chi tiết có
liên quan chặt chẽ, mang tính dây chuyền với nhau. Quá trình này đòi hỏi một
kế hoạch sâu rộng và chi li mà nếu thiếu chúng việc sản xuất sẽ trở nên rối
loạn và tốn kém quá mức.
2.4. Làm dễ dàng cho việc kiểm tra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngời quản lý không thể kiểm tra công việc của các cấp dới nếu không
có đợc mục tiêu đã định để đo lờng.
III. Nội dung và quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
1.1. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Công tác xây dựng kế hoạch là dựa trên nhiệm vụ đã hoạch định (cụ thể
hoá nhiệm vụ đợc giao), công việc còn lại chủ yếu là cân đối các yêu cầu về
thiết bị xe, máy, lao động, vật t dựa trên khối lợng, biện pháp, tiến độ.
Nộidung công tác xây dựng kế hoạch đơn giản hơn, tính chất trong các nội
dung của kế hoạch cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh còn thụ động.
Công tác báo cáo thực hiện kế hoạch ở các đơn vị sản xuất dựa vào hai
chỉ tiêu chính là: khối lợng và giá trị thực hiện.
Kết quả lãi (lỗ) chủ yếu đợc xác định từ giá trị dự toán, đợc xây dựng
dựa trên cơ sở khối lợng thiết kế, giá cả theo quy định của nhà nớc, các giá trị
phụ phí quy định so với giá trị thực tế đã thực hiện dựa trên các chi phí về vật
liệu, xe máy, tiền lơng, và các chế độ phụ phí đi theo.v.v
1.2. Trong cơ chế thị trờng
Công tác xây dựng kế hoạch trớc hết phải dựa vào thị trờng, nhiệm vụ
nhà nớc giao: yếu tố cơ ơbản chính là thị trờng sẽ chi phối kế hoạch, nói cách
khác là sản phẩm của chúng ta có tiêu thụ đợc hay khong và đợc thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh thì doanh nghiệp có thể sản
xuất kinh doanh những mặt hàng mà doanh nghiệp có lợi thế nhng phải phù
hợp với luật pháp và phải tuân thủ theo những quy định của nhà nớc. Đặc biệt
phải phụ thuộc lớn vào những chính sách của nhà nớc nh: chính sách thuế,
chính sách khuyến khích của nhà nớc, các quy định về hạn ngạch.v.v
2.2. Kết quả nghiên cứu thị trờng và nhu cầu của từng loại sản phẩm và dịch vụ
của từng loại doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh sự biến động giá cả.
Thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnh
vực hoạt động và phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Kết quả nghiên
cứu thị trờng phải phản ánh đợc quy mô cơ cấu đối với từng loại sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp, có tính đến các nhân tố làm tăng hoặc giảm cầu để
đáp ứng yêu cầu của công tác hoạch định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghiên cứu thị trờng là khâu hết sức quan trọng đối với sứống còn của
doanh nghiệp,vì chỉ có xác định đúng nhu cầu thị trờng mà doanh nghiệp mới
có thể xác định đợc mình phải sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh
doanh nh thế nào? và số lợng bao nhiêu? chất lợng nh thế nào? Ngoài ra nhờ
đó mà doanh nghiệp xác định đợc tình hình cạnh tranh để có những quyết
sách của mình đối phó tạo ra chỗ đứng cho riêng mình.
2.3. Kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, khả
năng và nguồn lực có thể khai thác
Ngoài việc nghiên cứu thị trờng ra thì doanh nghiệp cần phải căn cứ vào
kết quả phân tích hoạt động kinh tế thời kỳ trớc và dự báo khả năng tơng lai
ứng với các nguồn lực có thể có, đặc biệt là dựa vào những lợi thế của doanh
nghiệp nh chất lợng sản phẩm, khoa học công nghệ điều này sẽ góp phần
làm tăng tính khả thi của các phơng án kế hoạch.
Việc phân tích và dự báo nguyên liệu của công ty là hết sức quan trọng
bởi nếu không thì sẽ dẫn đến sự kém hiệu quả trong sản xuất kinh doanh lãng

Có rất nhiều phơng pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh nh:
Phơng pháp cân đối, phơng pháp tỷ lệ phơng pháp ngân quỹ. Trong đó phơng
pháp cân đối là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi nhất.
- Các bớc tiến hành của phơng pháp cân đối.
Bớc 1: Xác định nhu cầu về yếu tố sản xuất để thực hiện các mục tiêu
kinh doanh dự kiến.
Bớc 2: Xác định khả năng (bao gồm cả khả năng đã có và khả năng sẽ
có) của doanh nghiệp về các yêu cầu sản xuất.
Bớc 3: Cân đối nhu cầu và khả năng của các yếu tố sản xuất.
Trong cơ chế thị trờng phơng pháp cân đối đợc xác định với những yêu
cầu sau:
+ Cân đối thực hienẹ là cân đối động. Cân đối để lựa chọn phơng án
không phải là cân đối theo phơng án đã chỉ định các yếu tố của cân đối đều là
những yếu tố biến đổi đó là yêu cầu thị trờng và khả năng có thể khai thác của
doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thực hiện cân đối liên hoàn, tức là tiến hành nhiều cân đối liên tiếp
nhau để bổ sung và điều chỉnh phơng án cho phù hợp với thay đổi của môi trờng.
+ Thực hiện cân đối trong những yếu tố trớc khi tiến hành cân đối tổng
thể. Kết quả cân đối tổng thể là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnh phơng án
kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Nội dung xây dựng kế hoạch kinh doanh
Để công tác xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lợng, yêu cầu thực hiện
các bớc sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong kỳ để rút ra bài học kinh
nghiệm về những tồn tại, biện pháp khắc phục, những mặt mạnh cần phát huy.
- Xây dựng kế hoạch phải xây dựng đầy đủ các kế hoạch kế hoạch, kế
hoạch đầu t và kế hoạch tài chính.

gì cần hoàn thành bằng một hệ thống các chiến lợc, các chính sách, các thủ
tục, các ngân quỹ các chơng trình.
Bớc 3: Lập kế hoạch chiến lợc. Doanh nghiệp so sánh các nhiệm vụ,
mục tiêu với kết quả nghiên cứu về môi trờng bên trong và bên ngoài. Xác
định sự cách biệt giữa chúng và bằng việc sử dụng những phơng pháp phân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Phân
tích
môi trư
ờng
Nhiệm
vụ và
mục tiêu
Kế
hoạch
chiến
lược
Chương
trình
Dự
án
Kế hoạch
tác nghiệp
và ngân
sách
Đánh giá
và hiệu
chỉnh các
pha của kế

của thị trờng; Nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh, quản lý một cách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có hiệu quả hơn các nguồn lực. Đảm bảo thực hiện chiến lợc kinh doanh đã
chọn, cụ thể là: thực hiện các mục tiêu chiến lợc, kiểm soát quá trình triển
khai chiến lợc. Để thực hiện các mục tiêu nói trên, kế hoạch chiến lợc cần
phải cụ thể hoá bằng hệ thống các kế hoạch chức năng, xem nh đó là kế hoạch
tác nghiệp để chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh.
Sau khi các kế hoạch tác nghiệp đợc xây dựng xong cần lợng hoá
chunngs dới dạng tiền tệ các dự toán về mua sắm các yếu tố sản xuất, phục vụ
bán hàng, nhu cầu vốn gọi là soạn lập ngân sách. Ngân sách chung của doanh
nghiệp biểu thị tổng toàn bộ thu nhập và chi phí, lợi nhuận hay số d tổng hợp
và các khoản mục cân đối. Chính nh chi tiêu tiền mặt hay chi phí đầu t. Ngoài
ngân sách chung mỗi bộ phận hay chơng trình của doanh nghiệp cũng soạn
lập ngân sách riêng của mình.
Các kế hoạch chức năng và ngân sách trên thực tế có mối quan hệ mật
thiết với nhau và cần phải thống nhất trong quá trình xây dựng nhằm đảm bảo
sự phối hợp đồng bộ và có hiệu quả giữa các chức năng trong doanh nghiệp.
Tính chất hệ thống và mối quan hệ giữa kế hoạch chức năng thể hiện qua sơ
đồ sau:
Hình 2: Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp
Qua sơ đồ trên cho thấy, trong vốn kinh tế thị trờng khả năng nắm bắt
nhu cầu thị trờng là yếu tố đầu tiên và quyết định đến khả năng thành công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Kế
hoạch R
& D
Kế

Bớc 6: Đánh giá hiệu chỉnh các pha của kế hoạch. Đây có thể coi là bớc
thẩm định cuối cùng trớc khi cho ra một văn bản kế hoạch. Các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp với các nhà chuyên môn kế hoạch cũng nh chức năng khác có
thể sử dụng thêm đội ngũ chuyên gia, t vấn kiểm tra lại các mục tiêu chỉ tiêu.
Các kế hoạch chức năng, ngân sách, các chính sách phân định kế hoạch theo
các pha có liên quan đến tổ chức thực hiện kế hoạch trên cơ sở đó tiến hành
các phê chuẩn cần thiết để chuẩn bị chuyển giao nội dung kế hoạch cho các
cấp thực hiện.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch của công
ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội -
Haprosimex
I. Khái quát chung về công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sản xuất và xuất
nhập khẩu tông hợp Hà Nội
Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội có tiền thân là
Liên hiệp các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Hà Nội. Theo chủ trơng
đổi mới và để thích nghi với cơ chế thị trờng, theo nghị quyết 16/NQ của
Bộ chính trị và nghị quyết số 146/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng thực
hiện việc giải thể Liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, ngày
18/12/1989 UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 591/QĐ-TC
chuyển Liên hiệp hợp tác xã tiẻu thủ công nghiệp Hà Nội thành Liên
hiệp sản xuất, dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội
trên cơ sở tiếp nhận, tổ chức lại lao động, cơ sở vật chất, nguồn vốn

+ Trụ sở chính đặt tại 22 phố Hàng Lợc quận Hoàn Kiếm Hà Nội
+ Đăng ký kinh doanh số 109194 do Uỷ ban kếa hoạch nhà nớc
cấp ngày 10/09/1993.
+ Điện thoại: 8267708
+ Fax: (844)8264014
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong những buổi đầu thành lập, công ty đã gặp phải không ít khó
khăn cả về khách quan lẫn chủ quan. Đó là do việc phải chuyển đổi từ
một cơ quan hành chính bao cấp sang thành đơn vị sản xuất kinh doanh
hạch toán độc lập cùng với cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, đội ngũ
công nhân viên cha quen với công việc sản xuất kinh doanh mới cộng với
việc thanh tra kiểm tra kéo dài Bên cạnh đó là những khó khăn do việc
các thị trờng xuất nhập khẩu truyền thống nh Liên Xô và các nớc Đông
Âu có nhiều xáo trộn, trong khi thị trờng Tây Âu và khu vực châu á tuy
có mở rộng nhng vẫn còn rất mới. Trong tình hình đó, toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong công ty đã đoàn kết phấn đấu vừa sắp xếp lại tổ
chức, vừa duy trì hoạt động kinh doanh và từng bớc tháo gỡ những vớng
mắc về tài sản, về vốn, về tổ chức quản lý Từ đó cồng ty đã nâng cao
đợc kết quả hoạt động kinh doanh, từng bớc mở rộng thị trờng. Đợc sự
quan tâm chỉ đạo của thành uỷ, UBND thành phố Hà Nội cùng các cơ
quan chức năng kết hợp với sự năng động sáng tạo của ban giám đốc và
tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình không ngừng phát triển với tốc độ năm sau cao hơn năm
trớc. Đến nay công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội dẫ là
một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của thành phố Hà Nội cũng nh
của cả nớc, với tốc độ tăng trởng bình quân là 25%/năm. Công ty đã có
tích luỹ, đầu t chiều sâu, mở rộng ngành nghề và đa dạng hoá mặt hàng,
mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu với nhiều nớc trên thế giới, nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status