B Y T
TRNG I HC Y H NI
BI QUANG HO
ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CáC YếU Tố LIÊN QUAN
Và HIệU QUả ĐIềU TRị NHIễM MYCOPLASMA
ĐƯờNG SINH DụC bằng DOXYCYCLIN
Chuyờn ngnh: Da liu
Mó s: CK.62723501
LUN VN BC S CHUYấN KHOA CP II
Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. NGUYN VN THNG
H NI 2015
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
PGS.TS. Nguyễn Văn Thường, Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương,
Chủ nhiệm Bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội – người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và công tác để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Hậu Khang,
nguyên Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương, nguyên Chủ nhiệm
Bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội-Thầy đã gợi mở cho tôi ý
tưởng nghiên cứu và luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học
tập, hoàn thành luận văn.
Các thầy, cô trong hội đồng chấm luận văn, đã nhận xét và đóng góp
Bùi Quang Hào
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AĐ
Âm đạo
AIDS
Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
BLTQĐTD
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
BN
Bệnh nhân
BV
Bacterial vaginosis (Viêm âm đạo do vi khuẩn)
HCTDAĐ
Hội chứng tiết dịch âm đạo
HCTDNĐ
Quan hệ tình dục
STI
Sexually transmitted infection
(Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục)
TW
Trung ương
U
Ureaplasma
VSV
Vi sinh vật
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO, TIẾT DỊCH ÂM ĐẠO .......... 3
1.1.1. Một số khái niệm .............................................................................. 3
1.1.2. Một số căn nguyên và biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiết dịch
niệu đạo, tiết dịch âm đạo ................................................................. 4
1.2. NHIỄM MYCOPLASMA ĐƯỜNG TIẾT NIỆU, SINH DỤC ............... 9
1.2.1. Lịch sử bệnh do Mycoplasma .......................................................... 9
1.2.2. Đặc điểm sinh vật học của Mycoplasma .......................................... 9
2.3.4. Kỹ thuật nuôi cấy Mycoplasma và làm KSĐ trên môi trường IST 2 ... 31
2.3.5. Các chỉ số nghiên cứu .................................................................... 37
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................................. 39
2.5. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ..................................... 39
2.5.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 39
2.5.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 39
2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU .................................................................. 40
2.7. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 41
3.1. TỶ LỆ NHIỄM, CÁC CHỦNG MYCOPLASMA ĐƯỜNG SINH DỤC;
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ................. 41
3.1.1. Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma đường sinh dục ..................................... 41
3.1.2. Các chủng Mycoplasma đường sinh dục........................................ 44
3.1.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm Mycoplasma ................ 47
3.1.4. Các yếu tố liên quan trên bệnh nhân TDNĐ, AĐ do nhiễmMycoplasma. 52
3.1.5. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh .................................................. 57
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM MYCOPLASMA BẰNG DOXYCYCLIN. 60
3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ..................................................... 60
3.2.2. Hiệu quả điều trị Mycoplasma bằng Doxycyclin ........................... 60
3.2.3. Tác dụng không mong muốn.......................................................... 63
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 65
4.1. TỶ LỆ NHIỄM VÀ CÁC CHỦNG MYCOPLASMA ĐƯỜNG SINH DỤC . 65
4.1.1. Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma ............................................................... 65
4.1.2. Các chủng Mycoplasma ................................................................. 67
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN .............. 67
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ......................................................................... 67
4.2.2. Các yếu tố liên quan đến nhiễm Mycoplasma................................ 70
4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ........................................................................... 76
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Bảng 3.27.
Bảng 3.28.
Bảng 3.29.
Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm Mycoplasma trên tổng số bệnh nhân khám .. 41
Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên bệnh nhân NTLTQĐTD ............. 42
Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên bệnh nhân có HCTDNĐ, AĐ ..... 42
Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên bệnh nhân TDNĐ, AĐ dai dẳng 42
Tỷ lệ nhiễm các vi sinh vật ......................................................... 43
Phân bố tỷ lệ nhiễm các chủng Mycoplasma .............................. 44
Tỷ lệ lượt nhiễm mỗi chủng Mycoplasma .................................. 45
Tỷ lệ lượt nhiễm các chủng Mycoplasma theo giới tính............. 46
Thời gian mắc bệnh ..................................................................... 47
Triệu chứng khởi phát bệnh ........................................................ 48
Triệu chứng cơ năng hiện tại ...................................................... 49
Số lượng dịch tiết trong nhiễm Mycoplasma .............................. 50
Màu sắc dịch tiết ......................................................................... 51
Các thương tổn sinh dục trong nhiễm Mycoplasma ................... 51
Phân bố nhiễm Mycoplasma theo nhóm tuổi .............................. 53
Phân bố bệnh nhân nhiễm Mycoplasma theo trình độ học vấn .. 54
Phân bố bệnh nhân nhiễm Mycoplasma theo tình trạng hôn nhân. 55
Biểu đồ 3.5.
Thời gian ủ bệnh sau khi nhiễm Mycoplasma ........................ 47
Biểu đồ 3.6.
Tỷ lệ thời gian mắc bệnh ........................................................ 48
Biểu đồ 3.7.
Triệu chứng cơ năng khởi phát bệnh ...................................... 49
Biểu đồ 3.8.
Triệu chứng cơ năng hiện tại .................................................. 50
Biểu đồ 3.9.
Tỷ lệ các tổn thương thực thể trong nhiễm Mycoplasma ....... 52
Biểu đồ 3.10. Phân bố nhiễm Mycoplasma theo giới tính ............................ 52
Biểu đồ 3.11. Theo nhóm tuổi ....................................................................... 53
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ phân bố theo nghề nghiệp .............................................. 54
Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma theo địa dư .................................... 56
Biểu đồ 3.14. Tỷ lệ nhiễm bệnh theo nguồn lây ........................................... 57
Biểu đồ 3.15. Kết quả điều trị theo đánh giá khỏi bệnh ................................ 61
Biểu đồ 3.16. Kết quả điều trị Mycoplasma theo chủng ............................... 62
M. hominis dương tính ................................................................ 21
Hình 1.9.
Hình ảnh dương tính của U. Urealyticum................................... 22
Hình 2.1.
Kỹ thuật nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường IST 2 .............. 33
Hình 2.2.
Phiên giải kết quả nuôi cấy Mycoplasma ................................... 33
Hình 2.3.
Kỹ thuật tiến hành thử nghiệm độ nhạy cảm của Mycoplasma với
kháng sinh ................................................................................... 35
Hình 2.4.
Nuôi cấy âm tính cả 2 loài .......................................................... 36
Hình 2.5.
Dương tính của M. hominis và U. urealyticum .......................... 36
6,7,8,12,21,22,33,35,36,43,44,45,46,47,48,49,50,52,53,54,56,57,61,62
1-5,9,10,11,13-20,2
Dienes và Edsall. Mycoplasma gây nhiễm khuẩn đường hô hấp chủ yếu do
M. pneumoniae. Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra vai trò
2
gây bệnh của M. hominis và U. urealyticum trong các NTLTQĐTD. Bowie
(1976) tìm hiểu trên bệnh nhân viêm niệu đạo không thấy lậu cầu nhưng lại
có cả Chlamydia và Ureaplasma [4]. Nghiên cứu của Mardh và Collen
(1975) cho thấy có khoảng 10% những bệnh nhân bị viêm tiền liệt tuyến do
nhiễm M. hominis [5].
Tại Việt Nam, theo Nguyễn Minh Hằng (2011), ghi nhận tỷ lệ nhiễm
Mycoplasma trên bệnh nhân có HCTDNĐ, AĐ đến khám tại Bệnh viện Da liễu
Trung ương chiếm 8,64% [6] và đưa ra phác đồ điều trị bằng azithromycin. Một
vài nghiên cứu khác cho thấy, tỷ lệ nhiễm M. hominis ở âm đạo và cổ tử cung
trên những người bị viêm âm đạo cao hơn nhiều so với người bình thường [7],
[8], [9], [10], [11], [12], [13].
Một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước cho thấy Mycoplasma
còn nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cyclin, nhóm Macrolid, nhóm Quinolone
[14], [15], [16], [17], [18], [19]. Theo Lâm Thị Hậu (2013) nghiên cứu tỷ lệ
nhiễm và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của M. hominis và U. urealyticum
là 100% nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cyclin [20] nhưng chưa đưa ra phác
đồ điều trị cụ thể.
Vì vậy, để góp phần chẩn đoán và điều trị nhiễm Mycoplasma đường
sinh dục, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị
nhiễm Mycoplasma đường sinh dục bằng Doxycyclin”
với 2 mục tiêu:
1.
có hoặc không kèm các triệu chứng khác như: ngứa, đau rát ở sinh dục, đau
khi giao hợp, đau tiểu khung, đái khó…
- Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng này, trong đó nguyên nhân
thường gặp nhất là nấm men (gây viêm âm hộ, âm đạo); trùng roi, vi khuẩn
âm đạo (gây viêm âm đạo); lậu cầu và Chlamydia trachomatis (gây viêm cổ
tử cung mủ nhầy và hoặc viêm niệu đạo); Mycoplasma [21].
4
- Nếu không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng: viêm tiểu
khung, chửa ngoài tử cung, vô sinh, sẩy thai, đẻ non, viêm kết mạc trẻ sơ sinh…[22]
1.1.1.3. Hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo dai dẳng, tái phát
- Là hội chứng TDNĐ, AĐ kéo dài hàng tháng, thậm chí hàng năm; gây
nên do vi khuẩn đường niệu đạo hoặc do kháng thuốc, biến chứng hay tái nhiễm
các tác nhân gây BLTQĐTD (hay gặp là lậu cầu, Chlamydia trachomatis,
Mycoplasma; một số trường hợp là do nhiễm Trichomonas vaginalis, vi khuẩn
kỵ khí).
- Bệnh nhân thường đã được khám và điều trị ở nhiều cơ sở y tế, dùng
nhiều loại thuốc khác nhau nhưng các dấu hiệu lâm sàng không cải thiện hoặc
cải thiện ít.
1.1.2. Một số căn nguyên và biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiết dịch
niệu đạo, tiết dịch âm đạo
1.1.2.1. Lậu cầu
- Căn nguyên
+ Vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoea) là song cầu khuẩn gram âm, hình
hạt cà phê, nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính, không di động,
không tạo nha bào, đứng thành đôi quay mặt dẹt vào nhau [3].
+ Xét nghiệm chẩn đoán bằng nhuộm Gram và nuôi cấy phát hiện khuẩn
lạc lậu cầu, chẩn đoán bằng PCR [23], [24].
viêm nề. Dịch niệu đạo màu trong hay trắng đục, số lượng ít đến vừa. Nhiều
trường hợp không có triệu chứng rõ ràng, chỉ tiết ít dịch niệu [26]. Ngoài
viêm niệu đạo, C. trachomatis còn gây viêm mào tinh hoàn, tuyến tiền liệt,
viêm đại tràng…
6
Hình 1.1. Lậu cấp ở nam giới
Hình 1.2. Viêm niệu đạo do Chlamydia
7
+ Nữ giới: triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, 70% là viêm cổ tử cung và
viêm niệu đạo không điển hình; có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó, dịch tử cung
màu vàng hoặc xanh, số lượng vừa. Khám thấy cổ tử cung viêm đỏ, phù nề,
chạm vào dễ chảy máu [25], [27].
- Xét nghiệm chẩn đoán: ELISA, PCR, TMA (Transcription mediated
amplification) hoặc nuôi cấy phân lập
1.1.2.3. Trùng roi
- Là một loại ký sinh trùng hình quả mơ, có 3 - 5 roi; thường sống ở
trong âm đạo nữ giới, đôi khi ở niệu đạo, túi tinh và tiền liệt tuyến của
nam [12].
- Lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục, ngoài ra còn có thể lây qua
bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt bị nhiễm ký sinh vật [24].
- Ủ bệnh thường từ 1- 4 tuần, có khoảng 50% người lành mang ký sinh
trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng, đặc biệt ở nam giới.
* Ở phụ nữ: khí hư nhiều, loãng, có bọt màu vàng xanh, mùi hôi, kèm theo
9
- Ngoài ra, một số vi khuẩn khác có thể phân lập được ở viêm niệu đạo,
viêm âm đạo như Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), Staphylococcus
epidermitis (tụ cầu da), Streptococcus hemolytic ß (liên cầu tan máu ß),
Streptococcus hemolytic α (liên cầu tan máu α) [12], [22], [24].
1.2. NHIỄM MYCOPLASMA ĐƯỜNG TIẾT NIỆU, SINH DỤC
1.2.1. Lịch sử bệnh do Mycoplasma
- Năm 1898: Mycoplasma được phân lập lần đầu tiên từ một con bò bị
viêm phổi - màng phổi truyền nhiễm.
- Năm 1937: Dienes và Edsall mô tả trường hợp mắc bệnh đầu tiên ở
người (phân lập được Mycoplasma. hominis từ tuyến bactholin của một phụ
nữ bị viêm đường sinh dục).
- Năm 1954: Shepard đã phân lập được Mycoplasma từ đường sinh dục,
tiết niệu, đó là Mycoplasma tạo khuẩn lạc nhỏ được gọi là chủng T (tiny nghĩa
là nhỏ) ngày nay được biết đó là Ureaplasma.
- Năm 1962: Chanock, Hayflick và Barile đã nuôi cấy được M.
pneumoniae gây viêm phổi không điển hình trên môi trường nhân tạo không
cần tế bào sống.
- Năm 1981: Mycoplasma genitalium được phân lập từ dịch niệu đạo của
một bệnh nhân nam bị viêm tiết niệu không do lậu [3].
1.2.2. Đặc điểm sinh vật học của Mycoplasma
1.2.2.1. Phân loại
- Mycoplasma là loại vi khuẩn sống tự do nhỏ nhất, hoàn toàn không có vách và
được xếp vào lớp Mollicutes (lớp da mềm), chia thành 4 bộ gồm: Mycoplasmatales,
Entomoplasmatales, Acholesplasmatales, Anaeroplasmatales [3].
10
580 đến 1360 kb (kilo base pair - nghìn cặp base) và thuộc chi Ureaplasma từ
750 đến 1170 kbp. Vì Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất có khả năng tự sao
chép, nên việc nghiên cứu di truyền phân tử ở chúng có vai trò đặc biệt nhằm
tìm hiểu hoạt động của những gen tối thiểu cần thiết cho sự sống.
1.2.2.5. Sức đề kháng
Mycoplasma nhạy cảm với các điều kiện bên ngoài như khô hanh, vì
không có vách; nhưng cũng vì vậy đề kháng các kháng sinh lớp beta-lactam
có tác dụng ức chế sinh tổng hợp vách của vi khuẩn [3].
1.2.2.6. Tính chất nuôi cấy
- Mycoplasma và vi khuẩn sống ký sinhnhưng có thể nuôi cấy được trên
môi trường nhân tạo. Khả năng sinh tổng hợp chất của Mycoplasma hạn chế
là do bộ gen nhỏ bé của nó [3].
- Nhu cầu dinh dưỡng: Mycoplasma cần các tiền chất acid nucleic, acid
amin, acid béo và cholesterol, vì vậy chúng phải ký sinh.
- Nhu cầu khí trường: khác nhau tùy loài. M. pneumoniae và M. genitalium
hiếu khí. M. hominis và Ureaplasma spp. không có nhu cầu nhưng phát triển
tốt hơn trong khí trường có 5% CO2.
- Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp là 36-38oC
- Thời gian giữa hai lần phân chia: trong môi trường lỏng, khoảng cách một
thế hệ thay đổi từ 1 giờ cho Ureaplasma spp. đến 6 giờ cho M. Pneumoniae và
nhiều hơn cho M. genitalium.
- Trong canh thanh, chúng thường không làm đục môi trường. Trên
môi trường thạch, khuẩn lạc được hình thành chậm (sau 2-8 ngày) và rất
12
nhỏ (15-300 µm). Khuẩn lạc hình tròn, trung tâm màu tối nổi gồ lên, xung
quanh khuẩn lạc bờ mỏng và lấn sâu vào bề mặt thạch. Hình dạng khuẩn lạc có
khác nhau nhưng điển hình là dạng “trứng ốp lếp” vì vi khuẩn ăn sâu vào thạch ở
1.2.2.9. Nơi sinh sống
- Dựa vào nơi cư trú, Mycoplasma được chia thành hai nhóm: đường hô
hấp và đường sinh dục - tiết niệu.
- Hầu hết Mycoplasma phân lập từ họng miệng là những vi khuẩn hội sinh đơn
thuần, chỉ có M. pneumoniae cư trú ở đường hô hấp dưới là có khả năng gây bệnh.
14
- Có bảy loài được xem là Mycoplasma đường sinh dục, hai trong số đó:
Ureaplasma spp. và M. hominis là thành viên của vi khuẩn hội sinh thuộc vi hệ ở
đường sinh dục đa số người bình thường. Tỷ lệ mang hai loài này thay đổi theo
lứa tuổi, yếu tố nội tiết, chủng tộc và hoạt động tình dục. Ở phụ nữ có thể tới
50% có Ureaplasma spp. ở âm đạo trong khi M. hominis có thể thấp hơn 10%.
Cả hai loài này đều có khả năng gây bệnh.
- Mười sáu loài Mycoplasma tìm thấy ở người, được liệt kê trong bảng
dưới đây:
Bảng tổng hợp một số đặc điểm sinh học của Mycoplasma phân lập từ người
Nơi cư trú
Tên loài
Họng,
miệng
Chuyển hóa
Vai trò
Đường tiết niệuGlucose Arginin gây bệnh
sinh dục
-
+
(-)
M. buccale
+
-
-
+
(-)
M. faucium
+
-
-
+
(-)
+
-
(+)
M. fermentans
+
+
+
+
(?)
M. penetrans
-
+
+
+
(?)
+
+
(-)
Ureaplasma spp
-
+
-
-
(+)
A. laidlawii
+
-
+
-
(-)
– phế quản. Biểu hiện: sốt, các triệu chứng đường hô hấp trên như ho khan và
có tổn thương trên X.quang. Bệnh tiến triển chậm, tăng dần nhưng thường là
bệnh nhẹ. Các triệu chứng khác đi kèm: tổn thương ở da (hội chứng StevenJohnson và ban đa dạng), viêm tai giữa, viêm họng, có thể có cả triệu chứng
thần kinh.
- Dịch tễ học
M. pneumoniae lây truyền trực tiếp hay gián tiếp qua các giọt nhỏ trong
không khí. Nguồn bệnh duy nhất là người bị bệnh. M. pneumoniae gây nhiễm
khuẩn hô hấp cấp, rất hay gặp ở trẻ từ 4 tuổi tới thanh niên, song cũng có thể
xảy ra ở trẻ nhỏ hơn và người cao tuổi. Bệnh có thể gây thành dịch nhỏ ở từng
vùng, đỉnh điểm có thể cứ sau mỗi 4 - 7 năm.