Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng ở người lớn bằng spectinomycin - Pdf 42

1

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN TH TUYT

ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CáC YếU Tố LIÊN QUAN Và
HIệU QUả ĐIềU TRị VIÊM NIệU ĐạO DO LậU
KHÔNG BIếN CHứNG ở NGƯờI LớN BằNG
SPECTINOMYCIN

Chuyờn ngnh
Mó s

: Da liu

: 60720152

LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. Phm Th Lan

H Ni Nm 2016


2

ĐẶT VẤN ĐỀ

vài báo cáo các trường hợp vi khuẩn lậu kháng lại cephalosporin thế hệ 3 [4],
[5], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13]. Trong khi đó, Spectinomycin là
kháng sinh trước đây từng sử dụng, hiệu quả điều trị cao và theo nghiên cứu
đánh giá tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu thì hiện nay chưa có
kháng [11], [14], [15]. Thực tế hiện nay các bác sỹ lâm sàng ít sử dụng kháng
sinh này trong điều trị VNĐ do lậu. Ở nước ta chưa có nghiên cứu nào đánh
giá hiệu quả điều trị viêm niệu đạo do lậu của Spectinomycin trên lâm sàng.
Chính vì lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Đặc điểm
lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị viêm niệu đạo do lậu
không biến chứng ở người lớn bằng Spectinomycin.
Với mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của viêm niệu đạo
do lậu ở bệnh nhân nam giới tại bệnh viện Da liễu Trung Ương từ
tháng 10/2015 đến tháng 9/2016.
2. Đánh giá kết quả điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng ở
người lớn bằng Spectinomycin liều duy nhất.


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1Bệnh lậu
1.1.1 Lịch sử bệnh lậu
Bệnh lậu được người Ai cập cổ đại mô tả từ năm 1550 trước Công
Nguyên. Vào thế kỷ XIII, bệnh được biết đến là bệnh lây do quan hệ tình dục
với người bị bệnh.
Vào thế kỷ IV- V trước Công nguyên Hypocrat đã viết nhiều về bệnh
lậu, gọi lậu cấp là “chứng đái són đau” và mô tả “đây là bệnh của những
người ăn chơi trác táng, chìm đắm trong lạc thú của thần vệ nữ”. Ông cũng đề
cập tới các cách khác nhau để điều trị bệnh lậu gồm kiêng quan hệ tình dục

1.1.2.1 Tình hình bệnh lậu trên thế giới
Theo ước tính của WHO, hàng năm trên thế giới có 88 triệu ca mắc
bệnh lậu mới mỗi năm [1]. Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có khoảng
900 ca tử vong do lậu gây ra [16]. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh lậu rất khác nhau ở
mỗi nước.
Năm 2005 ở Anh có khoảng 196/100.000 nam giới trong độ tuổi 20-24
và 153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 được chẩn đoán mắc bệnh lậu.
Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD. Năm
2013, Mỹ ước chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệ
phụ nữ có thai nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [17].
Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở người 20 tuổi trở lên là 13,5%.
Ở Hy Lạp, trong giai đoạn 1990-1996, theo thống kê cứ 1064 người mắc bệnh
LTQĐTD thì có 369 người mắc bệnh lậu, chiếm 34,6% [18].


6

Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 510/1000 trẻ sơ sinh sống, trong khi đó ở Mỹ tỷ lệ này là 0,1-0,16/1000 trẻ sơ
sinh sống.
1.1.2.2 Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam
Sau ngày giải phóng miền Nam, tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt số
lượng gái mại dâm tăng lên đáng báo động. Các bệnh LTQĐTD nói chung và
bệnh lậu nói riêng tăng lên. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến
(tại học viện quân y 103 và Quân Đội 108) thống kê 10 năm từ 1987-1996 tỷ
lệ mắc lậu chiếm 44,44% trên tổng số bệnh LTQĐTD vào viện điều trị [19].
Theo Phạm Văn Hiển trong giai đoạn 1995-1998, lậu cấp chiếm 54,47%70,22% trong tổng số các bệnh LTQĐTD [20]. Theo Nguyễn Hữu Sáu, kết
quả thống kê của phòng khám Bệnh viện da liễu Trung Ương trong 5 năm từ
2006-2010 cho thấy tình hình mắc bệnh lậu như sau [21]
Bảng 1.1 Tình hình bệnh lậu từ 2006 đến 2010
Năm


3603

938

26,0

2009

5014

362

6,4

2010

5672

362

6,4

Tổng

20260

1946

9,6

cung và khi chạm vào dễ chảy máu. Mủ ở lỗ niệu đạo, các tuyến quanh lỗ
niệu đạo. Có thể viêm tuyến Bartholin, tuyến Skene.
Bệnh nhân có thể có đơn độc 1 triệu chứng hoặc có nhiều triệu chứng. Các
triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ.


8
• Bệnh lậu ở trẻ nhỏ
Viêm âm hộ do lậu ở trẻ em gái: do bị lạm dụng tình dục, hoặc dùng
chung khăn, chậu bị nhiễm lậu để vệ sinh bộ phận sinh dục. Biểu hiện: Âm hộ
viêm đỏ, có mủ vàng hoặc xanh kèm theo đái buốt.
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: Bệnh xuất hiện sau đẻ 1-3 ngày. Bệnh ở một hoặc
hai bên mắt, với biểu hiện: mắt sưng nề không mở ra được. Có rất nhiều mủ
từ mắt chảy ra hoặc ấn vào mắt thấy có mủ chảy ra. Kết mạc, giác mạc viêm
đỏ có thể loét.
• Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục
Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệ
đường hậu môn hoặc người quan hệ đồng giới nam. Xuất hiện ngứa hậu môn,
chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn. Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủ
hoặc chất nhày. Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễ
chảy máu.
Nhiễm trùng hầu họng: Gặp trong những trường hợp quan hệ tình dục
miệng sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể
có sốt, sưng hạch vùng cổ.
Nhiễm trùng da tiên phát do lậu: Biểu hiện thường là vết loét ở sinh dục,
tầng sinh môn, đùi, ngón tay.
• Các biến chứng bệnh lậu [2],[3]
Bệnh lậu nếu không được điều trị kịp thời hoặc không được điều trị đúng
phác đồ sẽ có những biến chứng nguy hiểm, có thể dẫn đến vô sinh.
Ở nam giới: Bệnh lậu có thể dẫn đến:

+ Nuôi cấy: khuẩn lạc điển hình trong môi trường thạch Thayer-Martin.
+ PCR (Polymerase Chain Reaction) với lậu cầu dương tính.


Điều trị viêm niệu đạo do lậu không biến chứng:

Nguyên tắc điều trị:
+ Điều trị sớm.
+ Điều trị đúng phác đồ.


10

+ Điều trị cho cả bạn tình.
+ Tuân thủ chế độ điều trị: không quan hệ tình dục, không uống bia
rượu và chất kích thích, không làm thủ thuật tiết niệu trong thời gian
điều trị.
+ Điều trị đồng thời nhiễm Chlamydia
+ Xét nghiệm huyết thanh: giang mai, HIV trước và sau điều trị để
phát hiện sàng lọc 2 bệnh này.
Phác đồ điều trị: Theo hướng dẫn của Bộ Y Tế (2015)
Ceftriaxone 250mg, tiêm bắp, liều duy nhất. Hoặc
Spectinomycin 2g, tiêm bắp, liều duy nhất. Phụ nữ tiêm 4g chia 2 bên
mông. Hoặc
Cefixime 400mg, uống liều duy nhất.
Theo CDC (2015) (Center for Disease Control and prevention- Trung
tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, ở Mỹ) khuyến cáo, để điều trị VNĐ
do lậu không biến chứng ở người lớn dùng Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liều
duy nhất hoặc Cefixime 400mg uống liều duy nhất kết hợp uống
Azithromycin 1g. Vì Spectinomycin không được sản xuất ở Mỹ, nhưng khi

thường được dùng để nuôi cấy vi khuẩn là thạch chocolate, Martin- Thayer,
Martin- Lewis, kèm theo kháng sinh như Colistin, Vancomycin, Nystatin,
Lincomycin để ức chế sự phát triển của nấm và các vi khuẩn khác nhưng
không ảnh hưởng đến vi khuẩn lậu.
Sau 24h được nuôi cấy trong môi trường thích hợp khuẩn lạc sẽ mọc với
đặc điểm: đường kính 0,5- 1mm, tròn lồi, bờ khuẩn lạc đều, nhày, có màu hơi
xám, óng ánh như giọt sương. Sau 48-72h, khuẩn lạc có thể mọc tới 3mm
nhưng sau 72h nuôi cấy vi khuẩn thường tự ly giải.

Khuẩn lạc lậu cầu trong môi trường thạch Socola sau 24-48h


12

1.3 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu
1.3.1 Trên thế giới
Theo WHO, năm 2008 có khoảng 106 triệu ca mắc bệnh lậu trong số 498
triệu các nhiễm trùng LTQĐTD. Vi khuẩn lậu có lịch sử kháng kháng sinh
trong nhiều năm đối với penicillin, sulfonamide, tetracylin và gần đây là
quinolon và macrolid (gồm cả azithromycin). Việc giảm nhạy cảm với kháng
sinh và kháng lại kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu là một vấn đề lớn trong
điều trị vi khuẩn lậu [16].
Tại Thượng Hải, một nghiên cứu trên 384 bệnh nhân mắc bệnh lậu trong
giai đoạn 2004 – 2005 và 2008 – 2009 cho thấy tỷ lệ kháng lại ciprofloxacin
là 98% [22].
Nghiên cứu của Olsen (2005) ở Thuỵ Điển thấy khi phân lập 180 chủng
thì 100% các chủng nhạy cảm với ceftriaxone và spectinomycin; kháng
azithromycin 2%, ciprofloxacin 50% và ampicillin 75% [23].
Azithromycin là một Macrolid mới xuất hiện, tuy nhiên tỉ lệ vi khuẩn lậu
kháng lại kháng sinh này đang ngày càng tăng cao. Năm 2001 ở Brazil đã báo

Trung Quốc báo cáo đến năm 2013 chưa có trường hợp nào kháng lại
Spectinomycin [12],[14], [30].
Các chủng lậu kháng lại cefixim đã lây lan khắp thế giới và đây sẽ là một
thách thức nghiêm trọng về y tế công cộng làn tăng tỷ lệ mắc bệnh và cc biến
chứng nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn lậu không thể điều trị [8], [33], [34].
Theo chương trình giám sát vi khuẩn lậu ở châu Âu, 17 quốc gia thành
viên của EU năm 2009 cho thấy 5% mẫu phân lập giảm nhạy cảm với
cefixim, 65% kháng lại ciprofloxacin và 13% kháng lại azithromycin [9].
1.3.2 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu ở Việt Nam
Các bệnh LTQĐTD ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong đó có bệnh
lậu. Tuy nhiên, bệnh nhân thường giấu bệnh hoặc tự ra hiệu thuốc mua thuốc


14

về uống hoặc chữa bệnh ở các phòng khám tư nhân không chuyên khoa dẫn
đến việc điều trị không đúng thuốc, không đủ liều càng làm gia tăng tỷ lệ
kháng lại kháng sinh của vi khuẩn lậu.
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi
khuẩn lậu với kháng sinh.
Theo nghiên cứu của Lê thị Phương và cộng sự tại viện Da Liễu Quốc
Gia : năm 1996- 2000 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại penicillin là 65,46%;
nalidixic acid là 41,75%; tetracylin 40,50%; erythromycin 2,06%;
ciprofloxacin 35,60%. Năm 2001 tỷ lệ kháng penicillin là 47,47%; tetracyclin
40,50%; erythromycin 2,06%; ciprofloxacin 35,60%. Năm 2002 tỷ lệ kháng
penicillin là 30,05%; tetracyclin 26,29%; ciprofloxacin 46% [36].
Nghiên cứu của tác giả Lê Hồng Hinh nghiên cứu tại Hà Nội trong 3
năm 2001, 2002, 2003 với 80 chủng vi khuẩn lậu cho thấy tỷ lệ kháng các
kháng sinh Penicillin, Ciprofloxacin, Tetracyclin còn cao, cụ thể lần lượt như
sau: kháng Penicillin 36,14% (2001) 30,04% (2002) 27,89% (2003);

nuôi cấy Streptomyces spectabilis.
Thuốc gắn lên tiểu phần 30S của ribosom vi khuẩn để ức chế tổng
hợp protein ở vi khuẩn. Spectinomycin là một kháng sinh kìm khuẩn.
Thuốc không có tác dụng đối với Treponema pallidum hoặc Chlamydia
trachomatis. Trên in vitro, ở nồng độ từ 1 - 20 microgam/ml,
spectinomycin đặc biệt ức chế phần lớn các chủng Neisseria gonorrhoeae
tiết hoặc không tiết penicilinase. Khi thử độ nhạy cảm của N. gonorrhoeae
với spectinomycin, chủng nào có nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) bằng hoặc
dưới 32 microgam/ml được coi là nhạy cảm; chủng nào có MIC từ 32 - 64
microgam/ml được coi là nhạy cảm trung gian và từ 128 microgam/ml trở
lên được coi là chủng kháng thuốc.


Dược động học

Sau khi tiêm bắp liều 2g nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt
được là 100 microgam/ml sau 1 giờ, và khi tiêm liều 4g là khoảng
160microgam/ml sau 2 giờ. Nồng độ điều trị được duy trì trong 8 giờ. Thuốc
phân bố kém vào nước bọt nên hạn chế tác dụng của spectinomycin khi điều
trị lậu ở họng. Thời gian bán thải của Spectinomycin khoảng 1 - 3 giờ.


16

Khoảng 80% liều thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thuốc không
biến đổi và dạng chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của
thuốc kéo dài ở người có chức năng thận giảm. Spectinomycin được loại trừ
một phần bằng thẩm phân.
1.4.1.2 Chỉ định
VNĐ do lậu không biến chứng

Spectinomycin được dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn.
Hay gặp nhất là đau tại chỗ tiêm. Ngoài ra có thể gặp đau đầu, chóng
mặt, buồn nôn, ngứa…
1.4.1.6 Thận trọng
Spectinomycin không có tác dụng đối với giang mai đang ủ bệnh hay đã
phát bệnh, nhưng khi dùng liều cao trong thời gian ngắn để điều trị lậu thì
Spectinomycin lại làm che lấp hay chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnh
giang mai. Do đó, những người bệnh đang điều trị lậu cần được theo dõi lâm
sàng chặt chẽ từ 4 - 6 tuần và nếu có nghi ngờ giang mai thì phải theo dõi
huyết thanh đầy đủ ít nhất trong 4 tháng.
• Thời kỳ mang thai
Spectinomycin dùng được cho phụ nữ mang thai.
• Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu trên động vật cho thấy chỉ một lượng nhỏ Spectinomycin
thải trừ vào sữa. Số liệu chưa đủ để ủng hộ việc dùng Spectinomycin cho phụ
nữ đang cho con bú, tuy nhiên, chưa thấy có nguy cơ nào.
• Tương tác thuốc
Spectinomycin làm tăng hiệu quả và độc tính của lithi do giảm độ thanh
thải lithi, tương tác này có ý nghĩa trong lâm sàng.
1.4.2 Cefixim
1.4.2.1 Dược lý và cơ chế tác dụng
Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, được dùng theo
đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn: thuốc gắn
vào các protein đích gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế
bào vi khuẩn.


18

Cefixim có độ bền vững cao với sự thuỷ phân của men beta-lactamase.

Trẻ em: từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia
làm 2 lần cách nhau 12h.


19

1.4.2.6 Tác dụng không mong muốn
Tiêu hoá: hay gặp. biểu hiện là ỉa chảy, phân nát, đau bụng, buồn nôn,
nôn, ăn không ngon, đầy hơi, khô miệng. Các rối loạn tiêu hoá thường xảy ra
trong 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ.
Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt.

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân nam có HCTDNĐ do lậu đến khám tại Bệnh viện Da liễu
Trung Ương từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016.
2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán VNĐ do lậu
•Có tiền sử quan hệ tình dục không an toàn.
•Triệu chứng lâm sàng: có biểu hiện đi tiểu khó chịu, tiểu buốt,rắt kèm
theo chảy mủ miệng sáo tự nhiên hoặc khi vuốt dọc niệu đạo. Hoặc có biểu
hiện không rõ tiểu buốt ít, tiết dịch ít,dịch trong nhày.
•Nhuộm soi dịch niệu đạo: có hình ảnh song cầu hình hạt càfe bắt màu
gram âm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính.
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
• Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của viêm niệu đạo
do lậu: bệnh nhân có HCTDNĐ được chẩn đoán VNĐ do lậu khám tại bệnh
viện Da liễu Trung Ương từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016.
• Đánh giá hiệu quả điều trị VNĐ do lậu của Spectinomycin 2g:

n1 = n 2 =

1−α / 2

2 P (1 − P) + Z β

p1 (1 − p1 ) + p 2 (1 − p 2 )

( p1 − p 2 ) 2

Trong đó:
n1: cỡ mẫu của nhóm nghiên cứu (NC)
n2: cỡ mẫu của nhóm đối chứng (ĐC)
Z1-a/2: Hệ số tin cậy 95% (=1.96)
Zb: Lực mẫu 80% (=0.842)
P1: Tỷ lệ bệnh nhân nhóm NC đạt tốt

}

2


21

P2: Tỷ lệ bệnh nhân nhóm ĐC đạt tốt
P= (p1 + p2)/2
Tính ra được n1=n2=40 bệnh nhân.
Phương pháp lấy mẫu: Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chia
vào 2 nhóm, cho tới khi đủ cỡ mẫu.
2.2.3 Vật liệu nghiên cứu

+ Dịch chảy tự nhiên hay sau vuốt dọc niệu đạo
+ Màu sắc dịch: dịch trong hay dịch mủ vàng, trắng, xanh
+ Ngứa, đau khó chịu hay nóng dọc niệu đạo
+ Các triệu chứng kèm theo
Khám lâm sàng:
- Bộc lộ cơ quan sinh dục
- Đánh giá cơ quan sinh dục ngoài: miệng sáo, quy đầu-bao quy đầu,
thân dương vật, da bìu, phần mu, bẹn để phát hiện các tổn thương.
- Khám lỗ niệu đạo, vuốt dọc niệu đạo xem tình trạng tiết dịch: màu sắc,
số lượng.
+ Số lượng ít: chỉ thấy dịch vào buổi sáng hoặc vuốt dọc niệu đạo mới
chảy dịch.
+ Số lượng vừa: dịch chảy tự nhiên, qui đầu và bao qui đầu dính ít dịch
nhớp nháp.
+ Số lượng nhiều: dịch chảy ra liên tục, số lượng nhiều thành giọt, dính
nhiều ở miệng sáo, quần lót.
* Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán lâm sàng là tiết dịch niệu đạo sẽ
được tiến hành làm xét nghiệm vi sinh tìm nguyên nhân.
Bệnh nhân ngồi trên ghế, bộc lộ bộ phận sinh dục ngoài để tiến hành lấy
dịch niệu đạo.
•Xác định vi khuẩn lậu cầu trong bệnh phẩm dịch niệu đạo bằng phương
pháp nhuộm Gram.
Kỹ thuật nhuộm Gram: Dịch niệu đạo được dàn đều trên tiêu bản, để
khô tự nhiên.
Sau đó cố định bằng lửa đèn cồn, nhiệt độ 60 o C, hơ tiêu bản cách
đèn 4-5 lần, thử lên mu bàn tay thấy nóng là vừa.
Thực hiện tiếp từng bước theo thứ tự sau:



24

Giữ trong 5 phút rồi vắt kiệt đầu tăm bông và rút ra, đậy nút có đầu nhỏ giọt,
nhỏ vào thanh thử 5 giọt dung dịch trên rồi đợi 10 phút sau đọc kết quả.
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 1 vạch màu hồng ở vị trí “C” là
âm tính.
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 2 vạch màu hồng ở vị trí “T” và
“C” là dương tính.
- Các thông tin trên được thu thập dựa vào mẫu bệnh án nghiên cứu tự thiết
kế. Sau đó số liệu được nhập vào chương trình xử lý số liệu SPSS 16.0.
2.2.5.2 Đánh giá kết quả kết quả điều trị VNĐ do lậu không biến chứng
ở người lớn bằng tiêm Spectinomycin LDN.
Chúng tôi đã chọn được 80 bệnh nhân VNĐ do lậu không biến chứng
đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu điều trị. Chia ngẫu nhiên bệnh nhân vào 2 nhóm
bằng cách chọn BN đến ngày chẵn vào nhóm 2, BN đến khám ngày lẻ vào
nhóm 1.
Nhóm 1: bệnh nhân được tiêm Spectinomycin 2g liều duy nhất
Nhóm 2: bệnh nhân được uống Cefixim 400mg, liều duy nhất.
Cả 2 nhóm đều được uống Doxycyclin 100mg, 2 viên/ngày x 7 ngày.
Trước khi đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc chúng tôi tiến hành so sánh 1
số đặc điểm của 2 nhóm như tuổi của bệnh nhân, thời gian bị bệnh, tiền sử
điều trị trước đó, đặc điểm lâm sàng và tính chất dịch niệu đạo.
Đánh giá kết quả lâm sàng sau điều trị 3 ngày, 5 ngày điều trị: dựa vào
còn hay hết của các triệu chứng tiểu buốt, chảy dịch miệng sáo, nóng dọc niệu
đạo và tình trạng viêm miệng sáo. Và sau 7 ngày lấy dịch niệu đạo nhuộm soi
tìm vi khuẩn lậu cầu.
Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc: buồn nôn, mất ngủ, nổi
mề đay, đau bụng, đi ngoài, sốt.
2.2.6 Xử lý số liệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status