Sáng kiến kinh nghiệm- Nguyễn Thị Thinh- THPT Tùng Thiện, TP Sơn Tây 2007/2008
Liên hệ thực tế xã hội vào bài giảng
một số chính sách xã hội
lớp 12 bậc THPT
I. Lý do chọn đề tài
1.C s lớ lun:
Từ trực quan sinh đng đến t duy trừu tợng rồi đến thực tiễn là con đờng của
sự nhận thức. Thực tiễn còn là cơ sở, động lực của quá trình nhận thức. Đây là quy
luật khách quan mà Mác & ăng ghen đã chỉ ra. Nh vậy, nhận thức bắt đầu từ thực
tiễn và có tác dụng hớng dẫn chỉ đạo thực tiễn để để mọi hoạt động thức tế có hiệu
quả; đồng thời, thực tiễn đóng vai trò kiểm tra sự đúng đắn của nhận thức. Từ đó,
con ngời có những điều chỉnh cho phù hợp.
Dựa trên cơ sở thực tế ở nớc ta và thế giới, Đảng và nhà nớc ta đã đề ra đờng
lối, chính sách nhằm mục đích hớng dẫn chỉ đạo mọi hoạt động xã hội nhằm làm
cho xã hội phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, xây dng một đất nớc dân
giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Nh vậy, việc liên hệ thực tế sẽ giúp học sinh hiểu đợc xuất phát điểm của đ-
ờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc; tác dụng của cính sách đối với sự phát
triển kinh tế xã hội; qua đó khẳng định sự đúng dắn của đờng lối chính sách và có
ý thức ủng hộ, tuân theo.
2. C s thc tin:
Chính sách của Đảng và nhà nớc không phải là một mớ lý luận đề ra rồi bỏ
đấy mà ngay sau khi đợc ra đời, nó đợc ban hành và phổ biến cho toàn dân thực
hiện. Chính sách của Đảng và nhà nớc đợc đi vào cuộc sống, hớng dẫn chỉ đạo
mọi công dân, mọi tổ chức xã hội và cả cộng đồng cùng thực hiện để đạt mục đích
chung.
Chính sách đổi mới của Đảng ta rất quan tâm đến sự phát triển của con ngời;
là động lực trực tiếp của sự phát triển xã hội và đồng thời là mục đích của mọi
hoạt động xã hội. Một trong những mục tiêu cơ bản của cách mạng XHCN ở nớc
ta là xây dựng một xã hội trong đó con ngời đợc giải phóng và phát triển toàn
Trên đây là những vấn đề xã hội cấp thiết không những là trách nhiệm của
nhà nớc mà còn là trách nhiệm của mọi công dân, mọi tổ chức, mọi quốc gia và
của toàn nhân loại. Việc liên hệ thực tiễn sinh động của đất nớc và thế giới sẽ làm
cho học sinh nắm đợc tình hình thực tế của các vấn đề trên, sự cần thiết của các
giải pháp khắc phục. Từ đó xác định ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện các
chính sách này.
II. Nội dung
1. Lựa chọn thông tin, t liệu để đa vào
bài giảng.
Dân số, việc làm, thu nhập, thiên nhiên, môi tr ờng và gia đình là những vấn
đề xã hội liên quan trực tiếp đến sự phát triển đời sống con ngời, trở thành vấn đề
thời sự nóng hổi mà tất cả các phơng tiện thông tin đại chúng đều rất quan tâm. Vì
2
Sáng kiến kinh nghiệm- Nguyễn Thị Thinh- THPT Tùng Thiện, TP Sơn Tây 2007/2008
vậy, thông tin về các vấn đề này vô cùng nhiều. Báo nói, báo viết, báo hình... là
tiếng nói của các cơ quan trung ơng cũng nh địa phơng liên tục đăng tải. Vì vậy,
khi giáo viên lựa chọn thông tin vào bài giảng phải lựa chọn những thông tin tiêu
biểu, nổi bật để chứng minh............... bài giảng, làm cho bài giảng có tính thuyết
phục cao. Những thông tin có tính thuyết phục là các thông tin cụ thể với những
con số, tên, địa chỉ cụ thể, Tránh đa các ví dụ chung chung, không rõ ràng. Hơn
nữa, các thông tin phải cập nhật và là tiếng nói của của các cơ quan thông tấn có
độ tin cậy cao, đại diện cho Đảng và nhà nớc: Báo Nhân Dân, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Việt Nam nét...
Để có một giờ dạy Giáo dục công dân tốt, đặc biệt là giảng dạy đờng lối,
chính sách, pháp luật, tôi phải mất khá nhiều thời gian để lợm lặt thông tin trên
các các phơng tiện thông tin của Trung ơng cũng nh của địa phơng. Lựa chọn, sắp
xếp vào từng bài giảng. Một giờ dạy càng có nhiều thông tin thực tế thì giờ dạy
càng hiệu quả, học sinh càng hứng thú, say mê học tập, lôi cuốn các em vào bài
giảng, vào hoạt động tìm hiểu xã hội, nâng cao sự hiểu biết XH; giờ học sẽ rất nhẹ
em lập bảng thống kê và nêu nhận xét.
STT Các gia đình Số nhân khẩu Đời sống KT Trình độ VH
1 Gia đình em 5 Đủ ăn Hết cấp II
2 Gia đình 2 4 Khá Hết cấp III
2 Gia đình 3 3 Khá Hết cấp III
4 Gia đình 4 7 Thiếu ăn Hết cấp I
Từ đó để các em thấy các gia đình đông con thì thờng nghèo, thất học.
Để ìam nổi bật tình hình phát triển dân số ở nớc ta có tốc độ cao, tôi cho học
sinh lập bảng thống kê, so sánh tốc độ gia tăng dân số.
Việt nam
Cácnớc trong
khu vực
Các nớc châu
Âu
Các nớc
châu Mỹ La
Tinh
Các nớc châu
Phi
1,3%. 1,2% 0,3 0,5 % 2,5% 3%
Nh vậy, Việt Nam chỉ đứng sau châu Mỹ La Tinh và châu Phi về tốc độ gia
tăng dân số.
Hiện nay, đất nớc ta đã hơn 84 triệu ngời, là một nớc có dân số đông thứ 13
trên thế giới và mật độ dân c là 254 ngời/ km
2
(đứng thứ 3 thế giới)!
Qua các con số trên chứng tỏ việt Nam có sự gia tăng dân số cao và phải
thực hiện chính sách kế hoạch hoá dân số; thực hiện cơ cấu dân số mõi cặp vợ
chồng chỉ có từ 1 đến 2 con.
Trong một thời gian dài, chúng ta đã thực hiện khá tốt vấn đề trên. Đến năm
- ở khu vực thành thị: 5%.
- ở khu vực nông thôn chỉ dử dụng hết 80,6% lao động.
Cả nớc thờng xuyên thất nghiệp từ 7 đến 10 triệu ngời. Trong đó, độ tuổi từ
15 đến 24 là 13% (Khoảng 1,5 đến 1,7 triệu ngời).
Một trong những nguyên nhân hết sức quan trọng dẫn đến thất nghiệp đó là
lao động thiếu tay nghề. Tỉ lệ qua đào tạo nghề ở nớc ta rất thấp.
Năm 2006, tỉ lệ lao động qua đào tạo là 21,55% (nớc ta có 45 triệu lao động.
Trong đó, lao động qua đào tạo là 9 triệu ngời). Trong khi các ngành mũi nhọn,
công nghệ cao ở nớc ta đòi hỏi lao động có tay nghề là 70% mới đủ sức cạnh
tranh. So sánh với các nớc NIC (Các nớc công nghiệp mới), tỉ lệ qua đào tạo là
72%!
Đứng trớc tình hình nh vậy, nớc ta có những chính sách để giải quyết việc
làm nổi bật là:
- Mở rộng hình thức đào tạo nghề; mở rộng cả quy mô và hình thức đào tạo.
Hiện nay, nớc ta có khoảng 600 trung tâm dạy nghề cùng hàng ngàn cơ sở dạy
nghề. Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỉ lệ lao động qua đào tạo là 40% (Trong 6
năm, từ 2001 đến 2006 đã đào tạo đợc 6,6 triệu lao động).
- Việc xuất khẩu lao động đem lại nguồn lợi kép là giảm bớt nạn thất nghiệp
và thu ngoai tệ cho đất nớc. Nớc ta đã tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết ngời
5