Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi cà mau - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
____________________

Phạm Hạnh Nguyên

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN
KHU VỰC MŨI CÀ MAU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội, 2016
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
____________________

Phạm Hạnh Nguyên

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN
KHU VỰC MŨI CÀ MAU

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 85 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ


thành luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô, các nhà khoa học ở Viện Địa
lý, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, Khoa Địa lý - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu
Tài nguyên và Môi trƣờng - Đại học Quốc gia Hà Nội… đã góp ý, giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, chị, bạn bè tại Cục Viễn thám Quốc
gia và Viện Khoa học đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng; Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng tỉnh Cà Mau; Vƣờn quốc gia Mũi Cà Mau; Trung tâm nghiên
cứu Rừng và Đất ngập nƣớc… đã cung cấp thông tin, tài liệu tham khảo giúp tác giả
hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Cục Bảo tồn
Đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trƣờng, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã giúp đỡ,
động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè,
những ngƣời đã luôn giúp đỡ, động viên, khuyến khích tác giả trong suốt quá trình
thực hiện luận án. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến GS. TSKH. Phan
Nguyên Hồng, ngƣời đã truyền nhiệt huyết, sự nghiêm túc, nỗ lực trong nghiên cứu
khoa học, cung cấp cho tác giả nhiều thông tin và tài liệu tham khảo quý giá để
hoàn thành luận án.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô, các nhà khoa học,
gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận án
Phạm Hạnh Nguyên

ii


MỤC LỤC

1.2. LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC
MŨI CÀ MAU .................................................................................................................. 23
1.2.1. Quan niệm về cảnh quan trong luận án ........................................................... 23
1.2.2. Đối tƣợng và nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan ven biển .............................. 24
1.2.3. Phân loại và phân vùng cảnh quan ven biển ................................................... 25
1.2.4. Phân tích cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan ven biển ..................... 26
1.2.5. Diễn thế sinh thái và biến đổi cảnh quan ven biển.......................................... 28
1.2.6. Đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan ven biển ............................................... 34
iii


1.2.7. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn ........... 39
1.2.8. Đánh giá giá trị của rừng ngập mặn ................................................................ 41
1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 43
1.3.1. Hƣớng tiếp cận nghiên cứu ............................................................................. 43
1.3.2. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................... 44
1.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 46
1.3.4. Các bƣớc nghiên cứu ....................................................................................... 49
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................................... 50
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN KHU VỰC
MŨI CÀ MAU ................................................................................................................ 51
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN ................................ 51
2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................ 51
2.1.2. Địa chất, địa mạo...................................................................................................... 52
2.1.3. Khí hậu, thủy hải văn ............................................................................................... 56
2.1.4. Thổ nhƣỡng .............................................................................................................. 60
2.1.5. Thảm thực vật và đa dạng sinh học......................................................................... 63
2.1.6. Con ngƣời và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên .................................. 71
2.2. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA CẢNH QUAN KHU VỰC

3.1.4. Đánh giá tổng hợp theo tiếp cận kinh tế sinh thái ................................................ 119
3.2. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI
CẢNH QUAN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU ........................ 122
3.2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề kinh tế
xã hội, môi trƣờng liên quan .......................................................................................... 122
3.2.1.1. Phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên ........................ 122
3.2.1.2. Các vấn đề kinh tế xã hội và môi trƣờng liên quan ........................... 125
3.2.1.3. Phân tích quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách
liên quan đến bảo tồn và phát triển kinh tế thực thi tại khu vực nghiên cứu . 130
3.2.2. Xu thế biến đổi cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau ............................................. 134
3.2.2.1. Biến đổi cảnh quan rừng ngập mặn theo diễn thế sinh thái .............. 134
3.2.2.2. Sự biến đổi cảnh quan do tác động của con ngƣời ............................ 135
3.2.2.3. Sự biến đổi cảnh quan do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.... 140
3.3. ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU .. 147
3.3.1. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn ............... 147
3.2.3.1. Cơ sở đề xuất định hƣớng ............................................................................. 147
3.2.3.2. Nguyên tắc đề xuất định hƣớng.................................................................... 149
3.2.3.3. Định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn ..... 149
3.3.2. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn.......................... 157
3.3.2.1. Quy hoạch sử dụng đất .................................................................................. 157
3.3.2.2. Giải pháp khoa học, kỹ thuật ........................................................................ 158
3.3.2.3. Giải pháp về chính sách................................................................................. 159
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................................. 161
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .............................................................................. 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 167
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 182


Đất dân cƣ

ĐGCQ

Đánh giá cảnh quan

ĐGTNSTCQ

Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan

ĐQP

Đất quốc phòng

HST

Hệ sinh thái

KTST

Kinh tế sinh thái

NPV

Giá trị hiện ròng (Net Present Value)

NTTS

Nuôi trồng thủy sản


Sinh thái cảnh quan

TVCQ

Tiểu vùng cảnh quan

VQG

Vƣờn quốc gia

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các nhân tố khí hậu tại khu vực Mũi Cà Mau ................................... 56
Bảng 2.2: Diện tích các thảm thực vật khu vực Mũi Cà Mau ............................ 64
Bảng 2.3: Thống kê dân số lao động các xã khu vực Mũi Cà Mau .................... 72
Bảng 2.4: Hệ thống đơn vị phân loại cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau .............. 75
Bảng 2.5: Đặc điểm các Nhóm dạng cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau .............. 79
Bảng 2.6: Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau.................. 85
Bảng 3.1: Bảng cơ sở đánh giá riêng các chỉ tiêu của các dạng CQ cho các
mục đích PTKT và bảo tồn RNM khu vực Mũi Cà Mau .....................100
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả đánh giá thích nghi sinh thái các dạng CQ cho
mục đích PTKT và bảo tồn RNM ............................................................. 102
Bảng 3.3: Tổng diện tích mức độ thích nghi S1 và S2 theo các TVCQ ................. 104
Bảng 3.4: Trữ lƣợng gỗ của RNM khu vực Mũi Cà Mau ....................................... 106
Bảng 3.5: Thông tin về khai thác thủy sản của khu vực Mũi Cà Mau năm 2013 ... 107
Bảng 3.6: Giá trị tích luỹ Cacbon của một số loài cây RNM tự nhiên khu vực
Mũi Cà Mau .............................................................................................. 108
Bảng 3.7: Giá trị tích lũy Cacbon của RNM khu vực Mũi Cà Mau ....................... 109

Hình 2.1: Bản đồ hành chính khu vực Mũi Cà Mau ............................................... 51a
Hình 2.2: Bản đồ độ sâu ngập triều địa hình khu vực Mũi Cà Mau ....................... 53a
Hình 2.3: Bản đồ địa mạo khu vực Mũi Cà Mau .................................................... 53b
Hình 2.4: Bản đồ thủy văn khu vực Mũi Cà Mau ................................................... 58a
Hình 2.5: Bản đồ thổ nhƣỡng khu vực Mũi Cà Mau .............................................. 60a
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu thảm thực vật khu vực Mũi Cà Mau ................................... 64
Hình 2.7: Bản đồ thảm thực vật Mũi Cà Mau năm 2012 ........................................ 64a
Hình 2.8: Bản đồ cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau ................................................ 77a
Hình 2.9: Sơ đồ cấu trúc đứng CQ khu vực Mũi Cà Mau ............................................ 81
Hình 2.10: Lát cắt cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau ............................................... 82a
Hình 2.11: Bản đồ các Tiểu vùng CQ khu vực Mũi Cà Mau ................................. 85a
Hình 2.12: Sơ đồ diến thế sinh thái CQ RNM khu vực Mũi Cà Mau ....................... 91
Hình 3.1: Bản đồ thích nghi sinh thái của Mắm trắng (Avicennia alba) .............. 104a
Hình 3.2: Bản đồ thích nghi sinh thái của Đƣớc (Rhizophora apiculata) ............ 104b
Hình 3.3: Bản đồ thích nghi sinh thái của CQ khu vực Mũi Cà Mau cho NTTSQCCT. 104c
Hình 3.4: Bản đồ thích nghi sinh thái của CQ khu vực Mũi Cà Mau cho NTTSCC 104d
Hình 3.5: Bản đồ thích nghi sinh thái của CQ khu vực Mũi Cà Mau cho DLST. 104e
Hình 3.6: Giá trị hiện ròng theo chu kỳ sản suất của loại hình NTTSQCCT .......... 115
Hình 3.7: Diện tích các loại RNM theo mục đích sử dụng ........................................ 122
Hình 3.8: Cơ cấu diện tích RNM thuộc các phân khu của VQG Mũi Cà Mau ....... 123
Hình 3.9: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực Mũi Cà Mau năm 2012 .......... 124a
Hình 3.10: Xu thế biến đổi CQ khu vực Mũi Cà Mau theo diễn thế sinh thái ........ 135
Hình 3.11: Biến động diện tích RNM khu vực Mũi Cà Mau qua các năm .............. 136
Hình 3.12: Bản đồ diện tích Rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau năm 1965 ........ 138a
Hình 3.13: Bản đồ biến động diện tích Rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau
giai đoạn 1965 - 1989 ...............................................................................138b
Hình 3.14: Bản đồ biến động diện tích Rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau
giai đoạn 1989 - 2004 ............................................................................... 138c
Hình 3.15: Bản đồ biến động diện tích Rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau
giai đoạn 2004 - 2012 ...............................................................................138d

Mau: Đất Mũi, Viên An, Đất Mới và Lâm Hải. Khu vực này là một vùng sinh thái
đặc thù, nơi xảy ra sự tƣơng tác liên tục giữa biển và lục địa, là vùng đất ngập nƣớc
chịu tác động đồng thời của hai chế độ thủy hải văn Biển Đông và vịnh Thái Lan,
RNM có tính đa dạng sinh học và giá trị kinh tế - sinh thái cao. Khu vực này liên
tục đƣợc bồi đắp, mở mang đồng bằng ra phía biển do đó việc hình thành và phát
triển CQ ở đây cũng rất đặc thù, rất khác biệt so với các khu vực khác.
Khu vực Mũi Cà Mau có các điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái thích hợp
cho phát triển rừng ngập mặn (RNM). Vị trí khu vực này nằm gần với các khu vực
RNM khác của Malaysia và Indonesia, những trung tâm hình thành cây ngập mặn
trên thế giới [22, 107], từ các trung tâm này giống cây ngập mặn đƣợc vận chuyển
vào Việt Nam chủ yếu nhờ những dòng chảy đại dƣơng và dòng chảy ven bờ. Khu
vực Mũi Cà Mau là khu vực có RNM phát triển không những của bán đảo Cà Mau
nằm trong vùng ven biển Nam Bộ, mà còn của khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng
[22]. Rừng ngập mặn khu vực này có diện tích, số lƣợng loài và kích thƣớc phát triển
mạnh nhất so với các khu vực khác của Việt Nam [11, 22, 59]. Sự phát triển của HST
1


RNM của khu vực Mũi Cà Mau đã góp phần làm phong phú CQ của vùng lãnh thổ
ven biển Việt Nam.
Vƣờn quốc gia Mũi Cà Mau đƣợc thành lập ngày 14 tháng 7 năm 2003 theo
Quyết định số 142/2003/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở Khu Bảo tồn
Thiên nhiên Đất Mũi trƣớc đây. VQG Mũi Cà Mau đã đƣợc Tổ chức Văn hóa, Khoa
học và Giáo dục Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển
thế giới vào ngày 26 tháng 5 năm 2009, đƣợc Ban thƣ ký Công ƣớc Ramsar công
nhận là Khu Ramsar thứ 5 của Việt Nam và là khu Ramsar thứ 2.088 trên thế giới
vào ngày 27 tháng 11 năm 2012. Có thể nói việc bảo tồn hệ sinh thái (HST) RNM
của khu vực Mũi Cà Mau có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế, đã trở thành chủ
trƣơng của Chính Phủ và tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, so với trƣớc đây diện tích RNM
khu vực Mũi Cà Mau đã bị giảm đi rất nhiều, kéo theo sự suy giảm về chất lƣợng

4.1. Phạm vi không gian
Giới hạn trong phần đất liền lãnh thổ 4 xã vùng đệm VQG Mũi Cà Mau (Đất
Mới, An Viên, Đất Mũi, Lâm Hải) thuộc hai huyện Năm Căn và Ngọc Hiển, tỉnh Cà
Mau đến mức triều thấp nhất về phía biển. Ranh giới đƣợc xác định dựa trên tham
khảo Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25.000 do Cục Đo đạc bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng thực hiện năm 2003.
4.2. Phạm vi khoa học
- Nghiên cứu ĐGCQ đƣợc thực hiện trong luận án trên cơ sở bản đồ tỷ lệ
1:25.000.
- Biến động diện tích RNM khu vực Mũi Cà Mau các năm 1965, 1989, 2004,
2012 qua nghiên cứu dữ liệu bản đồ, ảnh viễn thám Landsat và Spot 5.
- Sự biến đổi của CQ RNM dƣới tác động của BĐKH đƣợc phân tích theo
kịch bản nƣớc biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng năm 2011 ứng với mức
phát thải trung bình.
5. Những điểm mới của luận án
1) Nghiên cứu đánh giá CQ đƣợc thực hiện theo hƣớng tiếp cận CQ kết hợp với
tiếp cận HST; đã làm rõ đƣợc tính đặc thù trong thành tạo, đặc điểm cấu trúc, động
lực, diễn thế sinh thái của CQ khu vực Mũi Cà Mau nằm trong miền tác động trực
tiếp giữa đất liền và biển, vịnh bao quanh với hai chế độ thủy động lực khác nhau.
2) Đề xuất đƣợc định hƣớng không gian và hệ thống giải pháp kết hợp PTKT
và bảo tồn RNM khu vực Mũi Cà Mau trên cơ sở kết quả đánh giá kinh tế sinh thái
các CQ.
6. Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Dƣới tác động qua lại giữa lục địa - biển và hoạt động của con
ngƣời với đặc trƣng kiểu địa hình đồng bằng thấp ven biển, chịu tác động trực tiếp
và đồng thời của hai chế độ thủy động lực khác nhau nên khu vực Mũi Cà Mau có
các hợp phần tự nhiên và CQ mang tính đặc thù về cấu trúc, động lực, diễn thế và
phân hóa đa dạng, khác biệt giữa bờ nam và bờ tây. Cảnh quan khu vực này thuộc
Kiểu CQ RNM trong Lớp CQ đồng bằng ven biển, gồm 6 Hạng CQ, 31 Loại CQ,
44 Dạng CQ và 7 Nhóm dạng CQ.

vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn
Chƣơng 2: Phân tích đặc điểm cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau
Chƣơng 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hƣớng không gian phát triển
kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau.

4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN
RỪNG NGẬP MẶN
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VEN BIỂN PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu đánh giá cảnh quan ven biển phục vụ phát triển
kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam
Cảnh quan học là bộ môn khoa học đƣợc ra đời từ thế kỷ 19, đã đƣợc hình
thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của xã hội. Nghiên cứu CQ đã tạo cơ sở
khoa học đáp ứng những nhu cầu thực tiễn trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trƣờng của con ngƣời. Ngày nay, CQ đƣợc nhìn nhận nhƣ
là một sự tổng hợp năng động giữa môi trƣờng tự nhiên và văn hóa [90]. Kết quả
nghiên cứu CQ là cơ sở để giải quyết tổng thể các vấn đề lớn trong xã hội và là một
công cụ mạnh để các nhà quản lý định hƣớng sử dụng lãnh thổ hợp lý [88, 97].
Khái niệm CQ đƣợc xuất hiện vào đầu thế kỷ XIX. Nhà địa thực vật và địa vật
lý Alexander von Humboldt là một trong những ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm
CQ “Landschaft ist das Totalcharakter einer Erdgegend” nghĩa là toàn bộ đặc tính
của một vùng trên Trái đất. CQ đƣợc coi nhƣ một thực thể tự nhiên có tính thống
nhất cao và có một thuộc tính nhất định [90].
Các nhà địa lý Liên Xô (cũ) xây dựng khái niệm CQ rộng hơn bao gồm cả
nhân tố vô sinh lẫn hữu sinh và gọi khoa học nghiên cứu CQ theo quan điểm địa lý

đích phát triển bền vững khu vực ven biển, CQVB rất đƣợc quan tâm nghiên cứu
trên thế giới và Việt Nam. Cho đến nay, hƣớng nghiên cứu này đã đạt đƣợc những
thành công nhất định theo một số hƣớng nghiên cứu nêu dƣới đây:
1.1.1.1. Hướng nghiên cứu phân vùng, phân loại cảnh quan ven biển
Hƣớng nghiên cứu phân vùng và phân loại CQ là một trong những hƣớng
nghiên cứu nổi bật trong tiếp cận địa lý học, CQ học. Hƣớng nghiên cứu này đã
phát triển từ rất lâu, đƣợc chú trọng ở Nga và các nƣớc Đông Âu. Khu vực này
đƣợc xem là cái nôi của khoa học CQ truyền thống với các nhà CQ tiêu biểu nhƣ:
L.S. Becgơ, L.G. Ramenxki, N.A. Xôlntxev, B.B. Pôlƣnôp, A.I. Perelmen, A.G.
Ixatrenko, N.A. Gvozdexki, V.A. Nhicolaev,…
Các nghiên cứu phân vùng, phân loại CQVB chủ yếu phục vụ cho mục đích
quản lý, quy hoạch, lập kế hoạch bảo tồn, sử dụng bền vững các HST ven biển. Các
công trình nghiên cứu CQVB đƣợc thực hiện ở các quy mô, tỉ lệ khác nhau, có thể là
lãnh thổ rộng lớn nhƣ bán đảo Abrau thuộc bờ biển đen (Marina Petrooshina, 2003)
[160], khu vực ven biển Địa Trung Hải (Shaul Amir, 1987) [87], phục vụ bảo tồn tại
Úc (R.L. Pressey và nnk, 2000) [162], quản lý, giám sát các đặc điểm của CQ trong
vùng ven biển tại Mỹ (Kevin Richard Slocum và nnk, 2002) [172], hay lãnh thổ quy
mô vƣờn quốc gia tại Mỹ (Yuri Zharikov và nnk, 2005) [191], quy mô là một bang
Florida và Virginia của Mỹ (Rhodes W. Fairbridge, 2004; Lyle Varnell và nnk, 2010)
[117, 185]… Tại Việt Nam có Phạm Hoàng Hải (2006) phân vùng sinh thái CQ cho
6


toàn dải ven biển Việt Nam [14]; Phạm Thế Vĩnh (2004) phân vùng, phân loại CQVB
ở tỷ lệ 1/100.000 cho dải ven biển đồng bằng sông Hồng [85]; Nguyễn Quang Tuấn
(2013) phân vùng, phân loại CQVB ở tỷ lệ 1:50.000 phục vụ nghiên cứu sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng cho huyện miền núi ven biển (huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) [70]; Bùi Thị Thu (2014) phân vùng, phân loại CQVB tỷ lệ
1.100.000 phục vụ nghiên cứu phát triền nông – lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh
Quảng Nam [56]…


Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề nhƣ: đặc điểm, mô hình và biến đổi
cấu trúc, chức năng CQ…
- Đặc điểm cấu trúc cảnh quan ven biển:
Cảnh quan ven biển đƣợc thành tạo bởi các nhân tố thuộc nhóm nền rắn (mẫu
chất, địa hình), nhóm nền nhiệt - ẩm (khí hậu, thủy - hải văn) và các yếu tố động lực
ngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều, chế độ nhiệt - muối), có tính kém ổn
định, ảnh hƣởng đến quá trình thành tạo, cấu trúc CQ và là nguyên nhân cơ bản
khiến CQVB dễ bị biến đổi [17, 85]. Theo một số tác giả, động lực biến đổi CQ là
sóng, nƣớc biển dâng và gió… nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh
chóng là do mực nƣớc biển dâng [93, 128]). Một số công trình tiêu biểu là: Tatyana
Glushko (1996) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc CQ của các cồn cát ven biển của Biển
Đông Caspian [128]. Tác giả nhận định sự khác biệt của cấu trúc CQ cồn cát ven
biển là do động lực biến đổi CQ ở Trung Caspian là sóng còn ở phía nam Caspian là
do nƣớc dâng và gió. Nhƣng nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh
chóng là do mực nƣớc biển dâng. Corina Basnou và nnk (2015) đã khẳng định tầm
quan trọng của việc nghiên cứu cấu trúc và động lực CQ trong việc quản lý sinh vật
ngoại lai xâm lấn từ các đô thị ven biển, một vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay
[96]. Ulrich Walz (2015) nghiên cứu các chỉ số giám sát đa dạng cấu trúc CQ với
mục đích ƣớc tính sự thay đổi sử dụng đất và tác động của nó về tình trạng môi
trƣờng và đa dạng sinh học [187]...
Tại Việt Nam, về nghiên cứu cấu trúc, chức năng có hai hƣớng nghiên cứu
chính là chú trọng nhiều tới các đặc trƣng sinh thái và chú trọng nhiều đến đặc điểm
nhân sinh. Phạm Thế Vĩnh (2004) [85] nhận định cấu trúc không gian của CQVB có
độ ổn định thấp hơn so với cấu trúc không gian của CQ đồi núi, đồng bằng do phụ
thuộc chặt chẽ và các yếu tố động lực ngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều,
chế độ nhiệt - muối). Nguyễn Cao Huần và nnk (2005) cho rằng khai thác và quản
lý CQ bắt buộc phải dựa trên sự tôn trọng tính đặc thù của lãnh thổ, nơi phải chịu
tác động tổng hợp một cách trực tiếp của các yếu tố tự nhiên, các hoạt động phát
triển và gián tiếp cả các chính sách [28]. Một công trình tiêu biểu khác nhƣ: Dƣơng

giúp xây dựng kịch bản phát triển hình thái lịch sử nhằm giải quyết vấn đề bối lắng
tại các bến cảng ven biển [101]. Tại Việt Nam có công trình nghiên cứu mô hình tính
toán phân tích động lực biến đổi RNM khu vực Phù Long - Gia Luận, quần đảo Cát
Bà (Nguyễn An Thịnh và nnk, 2009) [54]…
- Biến đổi cấu trúc, chức năng cảnh quan ven biển:
Nhiều nghiên cứu CQVB đã nhận định CQVB dễ bị biến đổi [17, 85]. William
L. Baker và nnk (1991) khi nghiên cứu về mô hình không gian sự tác động của
BĐKH vào các cấu trúc CQVB đã cho rằng cấu trúc CQVB luôn biến đổi theo thời
gian, tuỳ vào các tác động của con ngƣời hay các hiện tƣợng thiên nhiên cực đoan,
thiên tai… CQVB sẽ biến đổi theo các hƣớng khác nhau [93]. Một số công trình
tiêu biểu khác: Arantza Aranburua và nnk (2014) nghiên cứu về tiến hóa CQ Karst
trong khu vực ven biển của vịnh Biscay (phía Bắc bán đảo Iberia) [91]; Lidia S.
Bertolo va nnk (2012) xác định quỹ đạo thay đổi và các giai đoạn tiến triển của
CQVB tại Brazil [99]; Mita Drius và nnk, 2013 nghiên cứu xu hƣớng thay đổi của
9


cồn cát ven biển tại Ý [115]; M. Malavasi và nnk (2013) nghiên cứu biến đổi CQ
các cồn cát ven biển bằng phƣơng pháp phân tích CQ đa thời gian [148]… Tại Việt
Nam có Nguyễn Sơn (2006) đánh giá điều kiện địa chất công trình dải ven biển
Nam Trung Bộ và Nam bộ cho nghiên cứu xói lở bờ sông, bờ biển [45]; Mai Thành
Tân, Phan Trọng Trịnh (2007) nghiên cứu biến động bờ biển Thừa Thiên - Huế
bằng viễn thám [49]...
Ngoài ra biến đổi CQ còn do tác động của các hoạt động kinh tế xã hội. Hệ
thống chính sách đƣợc cho là một yếu tố quan trọng đối với quản lý và yếu tố gián
tiếp làm biến đổi CQ thông qua các hoạt động khai thác. Một số công trình tiêu biểu
là: Iain Brown (2006) nghiên cứu tác động từ chính sách quản lý đối với sự biến đổi
CQ do lũ lụt [102]; R. Otto và nnk (2007) nghiên cứu biến đổi CQ liên quan đến
chính sách sử dụng đất đai [159]; một số nghiên cứu biến đổi CQ cho một lãnh thổ
ven biển nhƣ: khu vực ven biển phát triển nhanh chóng của Ai Cập (Yasser M.

Việt Nam (Lại Vĩnh Cẩm, 2008) [4]; nghiên cứu các đơn vị sinh thái dải cát ven
biển miền trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận và định hƣớng sử dụng (Nguyễn
Thanh Tuấn và nnk, 2010) [71]…
Một nội dung khác theo hƣớng nghiên cứu này là nghiên cứu diễn thế sinh thái
và biến đổi CQ. Hƣớng nghiên cứu này đƣợc nghiên cứu từ những năm 1980 với
mục đích giải thích, dự báo quy luật phục hồi và phát triển của các CQ tự nhiện bị
phá huỷ do các tác động tự nhiên hoặc của con ngƣời [53]. Trong các nghiên cứu
này thảm thực vật là đối tƣợng đƣợc quan tâm nhiều nhất, ngoại trừ một số trƣờng
hợp đặc biệt đối với một số CQ không có thảm thực vật hoặc thực vật thƣa thớt nhƣ
CQ núi cao, CQ cồn cát ven biển, CQ sa mạc... Đến nay, hƣớng nghiên cứu này đã
đạt đƣợc một số thành tựu với các nghiên cứu về lý thuyết và nghiên cứu ứng dụng,
mô hình hoá và áp dụng công nghệ. Các công trình tiêu biểu theo hƣớng nghiên cứu
này là: Maldenoff và Baker (1999) (dẫn theo [53]); Ingegnoli (2002) [134];
McKenzie và nnk (2011) [149]... Tại Việt Nam có công trình nghiên cứu diễn thế
sinh thái RNM (Phan Nguyên Hồng, 1991, 1999; Lê Diên Dực, 2012) [11, 21, 22]...
Ngoài ra, hƣớng nghiên cứu mô hình kinh tế - sinh thái cũng đƣợc nhiều nhà
khoa học quan tâm. Các mô hình tích hợp sinh thái, kinh tế đƣợc xây dựng với mục
đích phục vụ quản lý, quy hoạch và bảo tồn. Các nghiên cứu cho thấy vai trò của
con ngƣời trong việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái rất quan trọng, tiêu biểu là
các công trình nghiên cứu của N. Bockstael (1995) [100], R. Kerry Turner (2000)
[181]; FH Sklar (2001) [171], Florian V. Eppink (2004) [116], Edward B. Barbier
(2012) [95], VS-Avila Foucat (2009) [123]… Tại Việt Nam có Đặng Trung Thuận
và Trƣơng Quang Hải (1999) nghiên cứu các mô hình kinh tế sinh thái phục vụ phát
triển nông thôn bền vững, trong đó có vùng cửa sông Bạch Đằng [57]…
1.1.1.4. Hướng nghiên cứu đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái
Tiếp cận kinh tế sinh thái là một hƣớng đánh giá tổng hợp trong nghiên cứu
địa lý - CQ học ứng dụng. Theo hƣớng này, bất kỳ trƣờng hợp nào khi sử dụng CQ
cần phải xem xét tính thích nghi sinh thái, tính bền vững môi trƣờng, tính hiệu quả
kinh tế và tính bền vững xã hội. Hƣớng nghiên cứu này đã đƣợc xem xét từ những
năm 70 của thế kỷ XX, trƣớc hết theo khía cạnh về tính thích nghi sinh thái (L.I.

Wei Zheng và nnk (2009) phân tích lợi ích và chi phí phân tích NTTS dựa vào các
dịch vụ HST [157, 189]. H. Jack Ruitenbeek (1994) phân tích chi phí-lợi ích kết hợp
liên kết giữa chuyển đổi RNM, năng suất thủy sản xa bờ, sử dụng truyền thống và lợi
ích của việc kiểm soát xói mòn và bảo tồn đa dạng sinh học chức năng trong RNM,
làm bằng chứng kinh tế để thúc đẩy bảo tồn trong vịnh Bintuni, Indonesia [166];
Lynette Cardoch và nnk (2000) và Jae-Young Ko và nnk (2004) phân tích kinh tế của
việc sử dụng đất ngập nƣớc để xử lý nƣớc thải trong sản xuất và nƣớc thải sinh hoạt
[105, 139]; Erica Brown Gaddis và nnk (2007) đánh giá chi phí do thảm họa gây ra
12


làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển lãnh thổ [124] ... Các nghiên cứu
cho thấy, hoạt động PTKT xã hội gắn liền với phục hồi và HST luôn đạt đƣợc lợi ích
cao nhất, cho thấy lợi ích của việc sử dụng bền vững HST ven biển, giá trị của dịch vụ
HST ven biển mang lại. Nhƣ vậy, phân tích lợi ích và chi phí dựa trên các giá trị dịch
vụ HST là một công cụ thuận tiện và hiệu quả để so sánh chế độ khai thác khác nhau
của các HST biển, là bằng chứng kinh tế thúc đẩy bảo tồn, hoạch định chính sách.
Đánh giá ảnh hưởng môi trường là xác định và dự báo mức độ ảnh hƣởng của
các hoạt động sử dụng CQ tới môi trƣờng; xác định độ bền vững, khả năng mang
nhận của CQ đối với những hoạt động đó. Điển hình là các nghiên cứu của L.B.
Leopold (1972), T. Petermann (1996), P.G. Shishenko (1988) [27]. Nội dung đánh
giá tác động của hoạt động sử dụng CQVB đối với môi trƣờng chủ yếu là các
nghiên cứu về tác động của con ngƣời đối với CQVB, tiêu biểu nhƣ: R. Otto và nnk
(2007) và Kakisina T.J. (2015) nghiên cứu sự suy thoái, khô cằn của CQVB liên
quan đến việc thay đổi sử dụng đất đai tại miền Nam Tenerife (đảo Canary) [159]
và tỉnh Ambon Bay-mollucas Indonesia [135]; César Alejandro Berlanga-Robles và
nnk (2011) phân tích không gian bị tác động của hoạt động nuôi tôm trên vùng đất
ngập nƣớc ven biển trên bờ biển phía Bắc của Sinaloa, Mexico [98]; Michalis
Tzatzanis và nnk (2003) nghiên cứu tác động của con ngƣời đối với CQVB Hy Lạp
[182]… Nội dung nghiên cứu tính bền vững của CQ thƣờng là đối với các hiện

Đánh giá giá trị của HST RNM ven biển là một trong những nội dung của
đánh giá kinh tế tài nguyên môi trƣờng, chủ đề mang tính chất khoa học - ứng dụng
ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây trên thế giới với mục đích
cung cấp thông tin phục vụ quản lý. Nhìn chung trên thế giới hiện nay có ba cách
tiếp cận đánh giá giá trị kinh tế HST RNM: i) Đánh giá phân tích tác động (Impact
Analysis Valuation): đƣợc sử dụng để đánh giá thiệt hại của HST RNM khi có chịu
các tác động hay sốc (shock) bên ngoài nhƣ sự cố tràn dầu, ô nhiễm công nghiệp,
thiên tai; ii) Đánh giá từng phần (Partial Valuation): đƣợc sử dụng để đánh giá giá
trị kinh tế của hai hay nhiều phƣơng án sử dụng HST RNM khác nhau (ví dụ: nuôi
tôm, phát triển du lịch hoặc bảo tồn); iii) Đánh giá tổng thể (Total Economic
Valuation): đƣợc sử dụng để đánh giá phần đóng góp tổng thể của HST RNM cho
hệ thống phúc lợi xã hội. Trong ba hƣớng tiếp cận đánh giá trên, đánh giá tổng thể
có vai trò quan trọng vì nó cung cấp thông tin nền cho các hoạt động quản lý đồng
thời là dữ liệu đầu vào cho đánh giá phân tích tác động và đánh giá từng phần [68].
Giá trị của HST RNM đƣợc tính bằng tổng của giá trị sử dụng (use value) và giá trị
phi sử dụng (non - use value). Giá trị sử dụng bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá
trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn. Giá trị phi sử dụng bao gồm giá trị tồn tại
và giá trị lƣu truyền [64].
Theo Mendoza-González G. và nnk (2007), trong vòng 100 km bờ biển của
các lãnh thổ trên thế giới bao gồm các khu vực bãi triều và đất liền kề, 72% vẫn
đƣợc bao phủ bởi các HST tự nhiên và 28% đã bị thay đổi do hoạt động của con
ngƣời (đô thị và đất canh tác). Tính toán giá trị kinh tế của hàng hóa và dịch vụ do
các HST ven biển cung cấp, cho thấy, các HST ven biển đóng góp 77% giá trị của
HST dịch vụ toàn cầu [150]. Vì vậy việc nghiên cứu giá trị kinh tế, sinh thái, sử
14


dụng hợp lý các CQVB rất quan trọng. Các kết quả nghiên cứu giá trị HST về mặt
kinh tế giúp các nhà hoạch định chính sách thuận lợi hơn trong quá trình ra quyết
định [64]. Giá trị HST nói chung và giá trị HST RNM nói riêng thể hiện sự đồng

tại Costa Rica, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam... cũng cho
thấy các giá trị kinh tế, sinh thái to lớn của HST RNM. Các kết quả nghiên cứu hầu
hết phục vụ cho việc xây dựng chính sách, quản lý và bảo tồn RNM [64, 127, 166].
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status