Quản lí hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại đại học quốc gia hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THÀNH THẬT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THÀNH THẬT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành:

Quản lý giáo dục

Mã số:

60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Lê Thành Thật


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Nguyên nghĩa là

1

CLB

Câu lạc bộ

2

CSHT

Cơ cở hạ tầng

3

CSVC

Cơ sở vật ch t

4


NCKH

Nghiên c u khoa học

10

NXB

Nhà xu t bản

11

SV

Sinh viên

12

SVNT

Sinh viên nội trú


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên c u ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên c u .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3

sinh viên........................................................................................................... 27
1.5.2. Các yếu tố thuộc về cán bộ và sinh viên ............................................... 28
1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường, cơ chế chính sách về hoạt động hỗ trợ
sinh viên........................................................................................................... 28
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH
VIÊN NỘI TRÚ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ............................. 30
2.1. Khái quát về Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, Đại học Quốc gia Hà Nội ...... 30
2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát ............................................................... 34
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 34
2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 35
2.2.3. Nội dung khảo sát ................................................................................. 35
2.2.4. Phương pháp điều tra và công cụ khảo sát .......................................... 35
2.3. Thực trạng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại Đại học Quốc gia
Hà Nội ............................................................................................................. 36
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú ................ 36
2.3.1. Thực trạng về mục tiêu của hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú ........... 37
2.3.3. Thực trạng nội dung và hình thức hỗ trợ sinh viên nội trú .................. 38
2.3.4. Thực trạng về lực lượng tham gia hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú.......... 39
2.2.4. Thực trạng các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động
hỗ trợ sinh viên nội trú .................................................................................... 42


2.4. Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại Đại học
Quốc gia Hà Nội............................................................................................. 44
2.4.1. Thực trạng về lập kế hoạch hỗ trợ sinh viên ........................................ 44
2.4.2. Thực trạng về tổ chức hoạt động hỗ trợ sinh viên ................................ 45
2.4.3. Thực trạng về chỉ đạo hoạt động hỗ trợ sinh viên ................................ 46
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt động hỗ trợ sinh viên ................................... 47
2.3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 79
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ................. 80
3.4.1. Khái quát về quá trình khảo nghiệm ..................................................... 80
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm............................................................................. 81
Tiểu kết chương 3........................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 93


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận th c của CB, GV và SVNT về tầm quan trọng của hoạt động
hỗ trợ SVNT........................................................................................ 36
Bảng 2.2. Đánh giá về mục tiêu hỗ trợ sinh viên nội trú ............................... 37
Bảng 2.3. Đánh giá của CB,GV và SV về th c trạng th c hiện nội dung
hỗ trợ SVNT....................................................................................... 38
Bảng 2.4. Đánh giá về m c độ quan trọng của các l c lượng trong hoạt động
hỗ trợ SVNT ....................................................................................... 40
Bảng 2.5. Đánh giá về m c độ th c hiện của các l c lượng trong hoạt động hỗ
trợ SVNT ............................................................................................ 41
Bảng 2.6. M c độ th c hiện công tác phối hợp giữa Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên với các l c lượng trong hoạt động hỗ trợ SVNT ....................... 42
Bảng 2.7. Đánh giá về các điều kiện cơ sở vật ch t và thiết b phục vụ cho
hoạt động hỗ trợ SVNT ...................................................................... 43
Bảng 2.8. Đánh giá th c hiện lập kế hoạch hỗ trợ sinh viên ......................... 44
Bảng 2.9. Đánh giá th c hiện tổ ch c hoạt động hỗ trợ sinh viên ................. 45
Bảng 2.10. Đánh giá th c hiện chỉ đạo hoạt động hỗ trợ sinh viên ............... 46
Bảng 2.11. Đánh giá th c hiện kiểm tra hoạt động hỗ trợ sinh viên ............. 47
Bảng 2.12. Đánh giá th c hiện quản lý các nguồn l c phục vụ hoạt động hỗ
trợ sinh viên ........................................................................................ 48

đ t nước, giáo dục không chỉ đào tạo con người về kiến th c, kỹ năng nghề
nghiệp mà còn phải giúp họ phát huy được hết khả năng của mình, có khả
năng thích ng với điều kiện sống luôn thay đổi. Th c tế đã ch ng minh, dù
nhà trường có trang b bao nhiêu kiến th c và kỹ năng cho sinh viên trong
Nhà trường thì họ vẫn không thể đủ để bước vào cuộc sống nghề nghiệp. Khi
ra trường sinh viên vẫn thiếu kinh nghiệm, thiếu kỹ năng làm việc nên phải
tiếp tục bổ sung và hoàn thiện mình trong quá trình công tác.
Hơn nữa, chương trình và thời gian đào tạo trong nhà trường không đủ
để trang b các kiến th c và kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống nên các em
cần được t rèn luyện trong quá trình học tập. Hiện nay, các trường Đại học
đã triển khai phương th c đào tạo theo học chế tín chỉ, thời gian sinh viên t
học, t rèn luyện ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Bản thân các trường Đại học
cũng còn nhiều hạn chế tổ ch c đào tạo theo học chế tín chỉ. Sinh viên chưa
thích ng được với phương th c đào tạo này. Điều kiện học tập và cuộc sống
của sinh viên trong Ký túc xá có nhiều khó khăn, thiếu thốn. Chính vì thế,
việc hỗ trợ sinh viên nhiều hơn trong quá trình học tập, nghiên c u và các
hoạt động rèn luyện là điều r t cần thiết.
Trong những năm qua, ch t lượng giáo dục đại học được nhắc đến nhiều
với các đánh giá không thật khả quan. Nhiều ý kiến cho rằng nhiều sinh viên
tốt nghiệp chưa đáp ng được yêu cầu của cơ sở tuyển dụng. Do đó, tỷ lệ th t
nghiệp đối với sinh viên mới ra trường cao. Vì thế, việc tổ ch c và quản lý
hiệu quả hơn quá trình, trong đó quan tâm nhiều hơn đến hoạt động của sinh
viên là một giải pháp quan trọng. Trong đó, cần quan tâm hỗ trợ sinh viên về
học tập, nghiên c u và rèn luyện là một nội dung cốt yếu.
1


Để th c hiện được các nội dung hỗ trợ sinh viên, ngoài trách nhiệm của
các thầy cô giáo trên lớp học, các bộ phận quản lý đối với các hoạt động của
sinh viên trong Nhà trường thì Ký túc xá là một l c lượng quan trọng. Vì Ký

muốn góp phần tăng cường nâng cao ch t lượng hỗ trợ sinh viên nội trú của
Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên c u lý luận và th c tiễn, đề xu t các biện pháp
quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú, tạo môi trường thuận lợi nh t cho
các hoạt động học tập sinh hoạt tại Ký túc xá của ĐHQG Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú ở trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại ĐHQG Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý sinh viên nội trú tại ĐHQG Hà Nội đã th c hiện khá
tốt trong thời gian qua, đảm bảo cho sinh viên nội trú trong các hoạt động học
tập và sinh hoạt tại các Ký túc xá sinh viên. Nhưng trong điều kiện có nhiều
thay đổi của quá trình đào tạo, tác động của mội trường kinh tế xã hội, việc
chuyển từ quản lý sinh viên sang hỗ trợ, phục vụ sinh viên bộc lộ nhiều hạn
chế, b t cập. Nếu đề xu t các giải pháp đổi mới tổ ch c, quản lý hoạt động hỗ
trợ sinh viên phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục đại học hiện nay sẽ nâng
cao ch t lượng, hiệu quả hỗ trợ sinh viên nội trú tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác đ nh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên trong
các trường đại học.
5.2. Khảo sát, đánh giá th c trạng hoạt động hỗ trợ sinh viên và quản lý
hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại ĐHQG Hà Nội.
3


5.3. Đề xu t các biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại
ĐHQG Hà Nội.

động HTSV trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi
đóng/mở về v n đề hoạt động hỗ trợ SVNT tại ĐHQG Hà Nội. Mục đích chủ
yếu là thu thập các số liệu nhằm xác đ nh th c trạng quản lý hoạt động hỗ trợ
SVNT, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế th c trạng này
7.3. Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích, xử lý các thông
tin, số liệu thu được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú
tại các trường đại học.
Chương 2: Th c trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại Đại
học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại
ĐHQG Hà Nội.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về hỗ trợ sinh viên
S phát triển của giáo dục và đào tạo luôn gắn với s phát triển của xã
hội loài người. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, s ra đời
của hoạt động giáo dục và đào tạo đòi hỏi và thúc đầy s ra đời và phát triển
của quản lý giáo dục. Vì thế, s xu t hiện khoa học quản lý giáo dục là t t

tế, cư trú và sinh hoạt. Các cơ sở giáo dục của Australia r t quan tâm đến các
nhu cầu văn hóa và tôn giáo, tín ngưỡng. Các cơ sở này cung c p một số d ch
vụ theo d i và hỗ trợ nhằm giúp đỡ sinh viên hội nhập vào môi trường mới tại
Australia để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Hệ thống giáo dục của Nhật Bản
được đánh giá là đ ng th 3 thế giới, chỉ sau sau Mỹ và Anh. Việt Nam là
nước đ ng th hai thế giới sau Trung Quốc về số lượng du học sinh đang theo
học tại Nhật Bản. Người Nhật đánh giá sinh viên qua khả năng giải quyết các
v n đề của th c tiễn, khả năng làm chủ bản thân trong mọi hoàn cảnh. Ở Nhật
Bản, các trường sẽ tìm việc làm thêm cho sinh viên. Sinh viên được phép làm
thêm 28 giờ trong 1 tuần. Khi tốt nghiệp từ bậc trung c p trở lên, trường sẽ
giới thiệu việc làm cho sinh viên và thời gian làm việc tại Nhật Bản là không
có giới hạn.
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hỗ trợ sinh viên
Các công trình nghiên c u về quản lý hỗ trợ sinh viên một cách hệ thống
ít được đề cập, chủ yếu là các công trình nghiên c u về quản lý hoạt động
ngoài giờ lên lớp của sinh viên. Tiêu biểu là tác giả Đặng Th Kim Dung với
đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các
trường Đại học theo quan điểm tăng cường tính tự quản” Luận án tiến sĩ
QLGD năm 2014.

7


Ngoài ra, một số tác giả cũng đã nghiên c u về các hoạt động liên quan
đến công tác sinh viên ở c p độ một luận văn Thạc sĩ như: Tác giả Đinh Th
Tuyết Mai nghiên c u đề tài: “Các biện pháp tăng cường quản lý đời sống
SVNT Đại học Quốc gia Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục năm
2003; Tác giả Hoàng Trọng Nghĩa với đề tài “Những biện pháp tăng cường
quản lý Ký túc xá tại Trung tâm Nội trú sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội”,
luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2005, trường ĐHSP Hà Nội; Tác giả

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay,
có r t nhiều cách hiểu và đ nh nghĩa về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21,
các quan niệm về quản lý lại càng phong phú.
Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý:
Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết r : muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý đến cách tốt nh t, kinh tế nh t mà họ làm " .
Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ ch c (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ ch c,
chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là th c hiện kế hoạch, tổ
ch c, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát y”.
Hard Koontz: "Quản lý là xây d ng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã đ nh. Quản lý cũng là
một hoạt động thiết yếu nó đảm bảo phối hợp những nổ l c các nhân nhằm
đạt được những mục đích của nhóm. Mục tiêu của quản lý là hình thành một
môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời
gian, tiền bạc, vật ch t và s b t mãn ít nh t. Với tư cách th c hành thì quản
lý là một nghệ thuật, còn với kiến th c thì quản lý là một khoa học" [15]
P. Drucker tuyên ngôn quan niệm: "Mục tiêu cuối cùng của khoa học
quản lý là phải làm sao cho tổ ch c hạn chế được rủi ro, vượt qua những rủi
ro lớn, đưa rủi ro đến m c th p nh t, tránh được rủi ro" [1;125].

9


Peter. F. Dalark: "Đ nh nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường
bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 ch c năng chính là: Quản lý doanh
nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".
Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm
việc với con người
- Quản lý là hoạch đ nh, tổ ch c, bố trí nhân s , lãnh đạo và kiểm soát công

lý là s tác động có tổ ch c, có đ nh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng
và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nh t các tiềm năng, các cơ
hội của tổ ch c để hoàn thành những mục tiêu xác đ nh của tập thể.
Quản lý có 4 ch c năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ ch c
- Chỉ đạo
- Kiểm tra
Các ch c năng này có mối liên hệ mật thiết với nhau, có thể khái quát
thành sơ đồ:
Lập kế hoạch
(1)

Tổ ch c

Lãnh đạo, chỉ đạo

(2)

(3)

Kiểm tra
(4)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các chức năng quản lý
11


1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Bàn về vai trò của quản lý Karl Marx đã viết “một nghệ sĩ vĩ cầm thì t

dục tới mục tiêu d kiến, tiến lên trạng thái mới về ch t” [20].
Trong th c tế cho th y, quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý th c,
kế hoạch, tổ ch c và hợp quy luật của các cơ quan quản lý giáo dục tới các
khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành bình
thường và đạt tới các mục tiêu giáo dục đề ra.
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt
khác nhau, song trong mỗi cách đ nh nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý giáo dục;
- Khách thể quản lý giáo dục,
- Mục tiêu quản lý giáo dục
Ngoài ra còn phải kể tới cách th c (phương pháp quản lý giáo dục) và
công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục có những đặc điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng b quản lý
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngược
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật
- Quản lý gắn với quyền l c, lợi ích và danh tiếng
- Quản lý giáo dục gắn với việc điều hành quá trình đào tạo con người,
đặc biệt là lao động sư phạm của các nhà giáo. Đặc thù lao động của người
giảng viên mà đối tượng lao động sư phạm là người học với những đặc điểm
tâm sinh lý l a tuổi hết s c ph c tạp.
- Người học vừa là đối tượng của hoạt động giáo dục, vừa là chủ thể của
hoạt động giáo dục, do đó kết quả giáo dục không chỉ phụ thuộc vào bản thân

13


nhà giáo mà còn phụ thuộc vào thái độ của người học. Đây chính là đặc điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status