Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

-------  -------

PHẠM THỊ MAI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
______________

______________

PHẠM THỊ MAI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin đƣợc cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Giáo dục& Đào tạo
huyện Gia lâm, Ban giám hiệu, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh các trƣờng
THCS Thị Trấn Trâu Quỳ, THCS Kim Sơn, THCS Lệ Chi đã tận tình giúp đỡ, cung
cấp số liệu, thông tin, động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể
tránh khỏi những thiếu xót, tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của
các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Mục lục .......................................................................................................................iii
Danh mục các bảng ................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ...................................................................................................... ix
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................. x
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 3

động dạy học. ................................................................................................ 31
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trƣởng trong việc quản lý nhà
trƣờng trung học cơ sở .................................................................................. 31
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học cho
học sinh của Hiệu trƣởng trƣờng trung học cơ sở. ........................................ 33
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
dạy học cho học sinh trung học cơ sở. .......................................................... 43
1.5.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 43
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 45
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG
THCS HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .................................... 48
2.1. Giới thiệu chung về địa bàn khảo sát ................................................................. 48
2.1.1. Vị trí địa lý, dân cƣ huyện Gia Lâm................................................................ 48
2.1.2. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội .............................................................. 48
2.1.3. Quy mô trƣờng lớp .......................................................................................... 50
2.1.4. Chất lƣợng giáo dục ........................................................................................ 51
2.1.5. Tổ chức khảo sát ............................................................................................. 55
2.2. Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học ở trƣờng
THCS huyện Gia Lâm ................................................................................... 56

iv


2.2.1.Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh họ sinh,
học sinh về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy
học ở trƣờng THCS ....................................................................................... 56
2.2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học
ở trƣờng trung học cơ sở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ....................... 61
trƣờng THCS huyện Gia Lâm ................................................................................... 62

3.3.1. Nâng cao nhận thức và bồi dƣỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trƣờng
THCS ............................................................................................................. 83
3.3.2. Xây dựng kế hoạch tổng thể và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
cho từng môn học và liên môn dựa trên kế hoạch giáo dục chungcủa nhà
trƣờng ............................................................................................................ 90
3.3.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học môn học phù hợp với mục tiêu bài học và kích
thích tính sáng tạo và hứng thú học tập của học sinh.................................... 92
3.3.4. Xây dựng môi trƣờng giáo dục mở dựa trên mối quan hệ Nhà trƣờng – Gia
đình và xã hội (hƣớng tới cung câp môi trƣờng giáo dục kỹ năng sống hoàn
hảo cho hoc sinh – học đi đôi với hành) ....................................................... 95
3.3.5. Đổi mới phƣơng pháp kiểm tra đánh giá giáo dục kỹ năng sống theo định
hƣớng phát triển năng lực ngƣời học ............................................................ 97
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 99
3.5. Khảo sát tính cấn thiết và khả thi của một số biện pháp quản lý công tác giáo
dục kỹ năng sống ......................................................................................... 100
3.5.1. Mục đích khảo sát ......................................................................................... 100
3.5.2. Đối tƣợng khảo sát ........................................................................................ 100
3.5.3. Nội dung khảo sát.......................................................................................... 100
3.5.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm ............................................................................ 100
3.5.5. Khảo nghiệm ................................................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 105
1. Kết luận ............................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 108

PHỤ LỤC ...................................................................................................... 110
vi





Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý GDKNS thông qua hoạt động
dạy học trƣờng THCS huyện Gia Lâm, Hà Nội ......................................... 101
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS thông qua hoạt động
dạy học trƣờng THCS huyện Gia Lâm ...................................................... 101
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất .................................................................................................... 102

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thực trạng nhận thức của HS về HĐGDKNS........................................ 60
Biểu đồ 3.2. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý đã đề xuất ............................................................................................... 103

ix


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1.

CBGV


Giáo dục kỹ năng sống

7.

GD&ĐT

Giáo dục đào tạo

8.

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

9.

GV

Giáo viên

10.

GVBM

Giáo viên bộ môn

11.

GVCN


Quản lý giáo dục

17.

THCS

Trung học cơ sở

18.

THPT

Trung học Phổ thông

19.

TPT

Tổng phụ trách

20.

PHHS

Phụ huynh học sinh

x



1


Thực tiễn cho thấy, các trƣờng phổ thông trên địa bàn huyện Gia Lâm nói
chung và trƣờng THCS nói riêng luôn bị sức ép của các con số đánh giá về trí dục
nên các chƣơng trình giáo dục KNS chƣa đƣợc chú trọng, việc tích hợp lồng ghép
hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong các giờ dạy trên lớp thông qua bài giảng
của giáo viên cũng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, hầu hết đều chƣa có chƣơng trình
dạy về giáo dục KNS thống nhất, việc giáo dục thái độ, hành vi trong từng tiết học và
còn nặng về lý thuyết hoặc mới chỉ là kỹ năng giao tiếp đơn giản và giải quyết tình
huống đơn giản, thuyết trình nhóm còn chƣa mang thực tế cuộc sống, nặng hình thức
biểu diễn.
Cùng với các vấn đề nêu trên cũng còn không thể không nhắc tới vấn đề
nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) về tầm quan
trọng của giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) trong nhà trƣờng, họ chƣa thực sự thấy
hết tầm quan trọng của GDKNS cho học sinh (HS) vì vậy GDKNS và việc quản lý
hoạt động GDKNS cho ngƣời học trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo
dục hiện nay. Việc GDKNS cho HS đặc biệt là HS THCS là vấn đề cấp thiết hiện
nay của tất các quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đặc biệt là từ năm
học 2010 - 2011 Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo triển khai dạy tích hợp GDKNS vào trong
các môn học, chủ trƣơng này bƣớc đầu đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định song
cũng bộc lộ khá nhiều hạn chế cần khắc phục.
Với cƣơng vị là một CBQL nhà trƣờng, chúng tôi nhận thấy một thực tế là
thời lƣợng cũng nhƣ định lƣợng và sự quan tâm dành cho hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh còn hạn chế. Hầu nhƣ chỉ đƣợc quan tâm tích hợp giáo dục tự phát trong
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, thậm chí còn nhầm lẫn đánh đồng mục tiêu
giáo dục KNS với mục tiêu giáo dục ngoài giờ lên lớp trong quá trình quản lý và tổ
chức thực hiện. Trong khi đó, nhu cầu, nguyện vọng, trình độ, năng lực học sinh còn
nhiều điều cần đƣợc quan tâm hơn nữa.
Việc quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động dạy học nếu đƣợc

diện cho học sinh các trƣờng THCS huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học trong các trƣờng THCS.

3


Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
của các trƣờng THCS huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông
qua hoạt động dạy học tại các trƣờng THCS huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn đề tài
Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động dạy học cho học sinh ở trƣờng THCS.
Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu 03 trƣờng
THCS trong huyện Gia Lâm
+ Trƣờng THCS Kim Sơn
+ Trƣờng THCS Lệ Chi
+ Trƣờng THCS Thị trấn Trâu Quỳ
Giới hạn về khách thể khảo sát: tổng số 319 ngƣời. Khảo sát, lấy ý kiến của
95 CBGV, 112 phụ huynh, 112 học sinh của 3 nhà trƣờng:
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống các
văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc, các tài liệu về lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà
trƣờng, các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT và các tài liệu lý luận
khác có liên quan.
Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các phiếu hỏi dành cho giáo

năm qua, từ các tổ chức về văn hóa, khoa học, giáo dục, y tế có tầm cỡ toàn cầu đến
các quốc gia, trung tâm nghiên cứu, các tổ chức giáo dục, trƣờng học, từ những nhà
nghiên cứu, nhà khoa học.
Đầu thập niên 90 một số nƣớc thuộc châu Á nhƣ: Lào, Ấn Độ, Campuchia,
Thái Lan ... nghiên cứu và triển khai chƣơng trình dạy kỹ năng sống ở các bậc học
từ mầm non cho đến trung học phổ thông theo hƣớng dạy lồng ghép vào chƣơng
trình dạy chữ, học vấn; lồng ghép vào các môn học và các chƣơng trình ở các mức
độ khác nhau nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng sống cần thiết giúp học
sinh thích nghi với cuộc sống; dạy các chuyên đề cần thiết cho ngƣời học kỹ năng
nghề, kỹ năng hƣớng nghiệp và chia kỹ năng thành ba nhóm chính: Kỹ năng cơ bản
gồm các kỹ năng đọc, viết, ghi chép; Kỹ năng chung gồm kỹ năng tƣ duy phê phán,
kỹ năng tƣ duy sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề; Nhóm
kỹ năng cụ thể gồm kỹ năng bảo vệ sức khỏe, bình đẳng giới ...
Năm 1996: UNICEF thông qua chƣơng trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo
vệ sức khỏe và chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trƣờng” đƣợc
chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn 1 của chƣơng trình chỉ dành cho một số đối tƣợng
của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ, trang bị một số kỹ năng nhƣ: giao tiếp, nhận
thức, kiên định, đặt mục tiêu, kỹ năng xác định giá trị ...; Giai đoạn 2 mở rộng đối
tƣợng và thuật ngữ kỹ năng sống đƣợc hiểu một cách rộng rãi hơn về kỹ năng sống là
các kỹ năng thiết thực mà con ngƣời cần đến để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh.
Năm 2003: UNICEF tài trợ cho giáo dục nhằm mục đích giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh và từ đây giáo dục bắt đầu quan tâm đến giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh.

6


Các tổ chức WHO, UNESCO, UNICEF và các nhà nghiên cứu đã đi vào
nghiên cứu và nhìn chung đã thống nhất đánh giá về tầm quan trọng của GDKNS,
GDKNS đƣợc coi nhƣ là một nội dung giáo dục quan trọng đối với HS vì nó có ảnh

Lê Quốc Anh (2009), Bộ Giáo dục và Đào tạo. [29]. Các tài liệu trên đều trình bày
chi tiết lý luận liên quan đến kỹ năng sống: Thế nào là kỹ năng sống, chuẩn kỹ năng
sống là gì? Hiểu rõ hơn về một số kỹ năng sống của học sinh trung học, xây dựng
đƣợc các qui trình tiến hành các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
Bên cạnh đó còn có nhiều luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về thực trạng giáo
dục KNS và thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh các trƣờng THCS,
THPT từ đó đề ra các biện pháp quản lý giáo dục KNS cho học sinh nhƣ: Luận văn
Thạc sỹ của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh ĐHSP TP. Hồ Chí Minh năm 2010 về “Thực
trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh từ các lực lƣợng giáo dục của Hiệu trƣởng
các trƣờng THCS tại quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”; tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Ngọc - Học viện Quản lý giáo dục năm 2011- Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục
“Quản lý giáo dục KNS cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng” …
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Kỹ năng sống
Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi:
“Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn"
Còn trong Tâm lý học, kỹ năng đƣợc hiểu là khả năng thực hiện những thao
tác đƣợc hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản
thân. Kỹ năng chính là công cụ để gia tăng giá trị cho kiến thức của bản thân.
Theo nhóm biên soạn tài liệu GDKNS của Vụ giáo dục thể chất mà chủ biên
là Nguyễn Võ Kỳ Anh thì: “Kỹ năng sống là khả năng có được những hành vi thích
nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quả các đòi hỏi và thử
thách của cuộc sống thường ngày" [23].
Định nghĩa vừa nêu trên cũng trùng lặp với định nghĩa về kỹ năng sống của
Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Kỹ năng sống là khả năng thích nghi và những hành
vi tích cực để cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả những yêu cầu và thách thức của
cuộc sống hàng ngày” [30].
Nhƣ vậy, KNS khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảm thiểu các
hành vi nguy cơ. Nó giúp con ngƣời phát huy sức mạnh nội lực để có thể làm chủ
đƣợc cuộc sống của mình và sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có mục đích, có ý nghĩa.

Theo UNICEF hay UNESCO cho rằng giáo dục KNS không phải là một lĩnh vực
hay môn học nhƣng nó đƣợc áp dụng lồng vào trong những kiến thức, kỹ năng quan
trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời.
9


Ở một số quốc gia giáo dục KNS cho học sinh đƣợc lồng ghép vào các môn
học, chủ đề, ngoại khoá.
Ở nƣớc ta giáo dục KNS đƣợc xem xét dƣới hai khía cạnh khác nhau:
- Giáo dục KNS là một lĩnh vực học tập nhƣ: giáo dục sức khỏe, HIV/AIDS.
- Giáo dục KNS nhƣ là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có
chất lƣợng xuyên suốt các lĩnh vực học tập.
Giáo dục KNS là GD cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng
những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở
giúp HS có thái độ, kiến thức, kĩ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội.
Mục tiêu cơ bản của GD KNS là làm thay đổi hành vi của HS, chuyển từ thói quen
thụ động, có thể gây rủi ro, dẫn đến hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang
tính xây dựng tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lƣợng cuộc sống góp phần
phát triển xã hội bền vững.
Nhƣ vậy giáo dục KNS đƣợc xem nhƣ là một cách tiếp cận giáo dục nhằm
mục đích giúp con ngƣời có khả năng tâm lý xã hội để tƣơng tác với ngƣời khác và
giải quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày một cách có
hiệu quả với mục tiêu giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng
những hành vi lành mạnh và làm thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ
sở giúp học sinh có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp.
Giáo dục KNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của ngƣời học từ thói
quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những
hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả; thông qua hoạt động giáo dục
KNS học sinh đƣợc rèn luyện năng lực tƣ duy qua đó chất lƣợng các môn học cũng
nhƣ chất lƣợng giáo dục toàn diện của nhà trƣờng đƣợc nâng lên góp phần phát

phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng tƣ duy, kĩ năng giao tiếp cùng các kĩ năng
phòng chống thiên tai, dịch bệnh,...
Giáo dục KNS có thể thông qua khai thác nội dung các môn học có
tiềm năng nhƣ Giáo dục công dân, Ngữ Văn, Lịch sử , Địa lý...Đồng thời, việc
giáo dục KNS cho học sinh qua các việc dạy các môn học trong nhà trƣờng
phổ thông đƣợc thực hiện theo cách tiếp cận mới đó là sử dụng các phƣơng pháp
và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh đƣợc luyện tập,

11


thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập môn học. Trong khi tham gia
hoạt động có tính tƣơng tác, học sinh có dịp thể hiện các ý tƣởng của mình, xem xét
ý tƣởng của ngƣời khác, đƣợc đánh giá và xem xét lại những KNS của mình trƣớc
đây theo một cách nhìn nhận khác. KNS của học sinh cũng đƣợc phát triển tốt
hơn khi giáo viên tạo cho học sinh có cơ hội thể hiện ý tƣởng cá nhân, tự trải
nghiệm và biết phân tích KNS của chính mình và ngƣời khác. Cách tiếp cận này sẽ
không hề làm nặng nề, quá tải thêm nội dung các môn học mà ngƣợc lại, do sử dụng
các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực giáo viên còn lôi cuốn đƣợc học sinh
tham gia tích cực vào quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức, làm cho việc học tập
các môn học trở nên hứng thú, hấp dẫn hơn, thiết thực và bổ ích hơn đối với học
sinh. Giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học cần đặc biệt chú
ý khai thác triệt để thông qua các môn học mang tính liên môn, tuy nhiên cũng cần
chú ý tới tính logic và hệ thống của chƣơng trình dạy học.
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học
1.2.4.1. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Hồ văn Liên, trong tập bài giảng về “Tổ chức và quản lý giáo dục
trƣờng học" thì: “Quản lý giáo dục là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ
thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức"[13].

* Và Điều phối nghĩa là phối hợp, điều chỉnh công tác.
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý nêu trên tạo nên nội dung của quá trình
quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phƣơng pháp quản lý và là cơ sở để
phân công lao động quản lý. Vậy: “Quản lý giáo dục là quá trình đạt đến mục tiêu
giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra,…
1.2.4.2. Quản lý giáo dục kĩ năng sống
Xét ở mức độ cụ thể trong nhà trƣờng: QL GDKNS là quá trình tác động có tổ
chức, có hƣớng đích của chủ thể QL đến tập thể CBGV, nhân viên, HS, cha mẹ học
sinh (CMHS) và các lực lƣợng GD trong và ngoài nhà trƣờng để việc GDKNS cho
học sinh đạt hiệu quả GD cao nhất.
Quản lý GD KNS chính là những công việc của nhà trƣờng mà ngƣời cán bộ
quản lý trƣờng học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status