B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
---------
NGễ TH THU HNG
BIệN PHáP HUY ĐộNg CộNG ĐồNG
THAM GIA XÂY DựNG TRƯờNG MầM NON ĐạT CHUẩN QUốC GIA
TRÊN ĐịA BàN QUậN HảI AN, THàNH PHố HảI PHòNG
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
---------
NGễ TH THU HNG
BIệN PHáP HUY ĐộNG CộNG ĐồNG
THAM GIA XÂY DựNG TRƯờNG MầM NON ĐạT CHUẩN QUốC GIA
TRÊN ĐịA BàN QUậN HảI AN, THàNH PHố HảI PHòNG
Chuyờn ngnh: Giỏo dc v phỏt trin cng ng
Mó s: Thớ im
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Ngô Thị Thu Hƣờng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
CQG
Chuẩn quốc gia
ĐTB, ĐLC
Điểm trung bình, độ lệch chuẩn
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV, CBQL, PHHS Giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh học sinh
HĐCĐ, NLCĐ
Huy động cộng đồng, nguồn lực cộng đồng
MN, GDMN
Bảng 3.2.
Nhận thức của khách thể khảo sát về tầm quan trọng của mục
tiêu huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia ........................................................................ 47
Nhận thức của khách thể khảo sát về tầm quan trọng của nội
dung huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia ........................................................................ 49
Tự đánh giá của khách thể khảo sát về các biện pháp huy
động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia............................................................................. 51
Tự đánh giá của khách thể khảo sát về các hình thức huy
động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia............................................................................. 53
Tự đánh giá của khách thể khảo sát về kiểm tra-đánh giá việc
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia ............................................................................. 55
Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của các lực lượng
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia ở quận Hải An thành phố Hải Phòng ................. 57
Mức độ phối hợp giữa nhà trường mầm non và các lực
lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia ở quận Hải An thành phố Hải Phòng ................. 59
Mức độ tương quan giữa các nội dung của huy động cộng
đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc
gia ở quận Hải An thành phố Hải Phòng .................................... 61
Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia .............................................................................. 85
Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 7
Chƣơng 1: LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƢỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA .............. 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 8
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 9
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................... 11
1.2. Lý luận về huy động cộng đồng ............................................................ 14
1.2.1. Khái niệm huy động cộng đồng .................................................... 14
1.2.2. Các tiêu chí trong huy động cộng đồng ........................................ 15
1.2.3. Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục ....................... 15
1.2.4. Đặc điểm của huy động cộng đồng ............................................... 16
1.2.5. Các văn bản pháp quy về huy động cộng đồng ............................ 16
1.3. Lý luận về trƣờng mầm non đạt chuẩn quốc gia ................................ 17
1.3.1. Các khái niệm cơ bản.................................................................... 17
1.3.2. Các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia................... 20
1.4. Lý luận về huy động cộng đồng xây dựng trƣờng mầm non đạt
chuẩn quốc gia ............................................................................................... 27
1.4.1. Khái niệm huy động cộng đồng xây dựng mầm non đạt
chuẩn quốc gia ........................................................................................ 27
1.4.2. Tầm quan trọng của công tác huy động cộng đồng xây dựng
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ...................................................... 28
1.4.3. Nội dung công tác huy động cộng đồng tham gia xây dựng
Hải Phòng ................................................................................................ 56
2.3.6. Thực trạng mức độ hiệu quả của huy động cộng đồng tham
gia xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở quận Hải An
thành phố Hải Phòng .............................................................................. 60
2.3.7. Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố tới mức độ hiệu quả của
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia ở quận Hải An thành phố Hải Phòng............................ 63
2.3.8. Đánh giá chung về thực trạng ...................................................... 65
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƢỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............. 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 68
3.1.1. Nguyên tắc dân chủ, công khai ..................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu ....................................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển .................................................. 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................ 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 69
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 70
3.2. Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng mầm
non đạt chuẩn quốc gia ................................................................................. 70
3.2.1. Tuyên truyền cho cộng đồng về huy động tham gia xây dựng
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ...................................................... 70
3.2.2. Tham mưu nhằm thể chế hoá các chính sách của Nhà nước
về giáo dục và đào tạo về huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ...................................................... 73
3.2.3. Huy động nguồn nội lực đa dạng hoá nguồn đầu tư đồng thời
với việc tăng cường các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục ................. 76
3.2.4. Chỉ đạo thực hiệu dân chủ hoá xây dựng kế hoạch trong việc
tưởng của dân, do dân, vì dân. Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm lo cho
nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức,
tiền của để phát triển GD” [13].
Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ,
hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới một cuộc
sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn. Do đó, GD phải là sự nghiệp của
toàn Đảng, toàn dân. Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác GD thì
mới đảm bảo cho GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao. Nói cách khác,
cần làm tốt công tác XHHGD thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp của
toàn dân cùng tham gia làm GD. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng
coi trọng vai trò của GD và đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển đáp ứng với
nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu
những kiến thức kỹ năng, rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho phát
triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Do vậy, hệ thống giáo dục hiện nay cần vượt qua những thách thức, tranh thủ
thời cơ để đổi mới, xây dựng một nền GD tiên tiến, hiện đại. Để có thể phát
1
triển giáo dục Việt Nam đi lên tầm cao mới, các cơ sở GD Mầm non, Tiểu
học, MN các đơn vị trường phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều
kiện tốt nhất để các em học sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày
một được phát triển toàn diện, trở thành những con người Việt Nam trong thời
đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định rõ “Từng bước chuẩn
hóa hệ thống các trường mầm non”[22].
Thực trạng giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) nước ta còn nhiều yếu kém
Với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ
thành phố Hải Phòng, quận Hải An đến các cơ sở giáo dục mầm non, sự phối
hợp của các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng của các trường mầm non trên
địa bàn quận, đến nay toàn quận có 6/31 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Tuy nhiên, so với yêu cầu, thì số trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa
bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng vẫn còn quá ít (mới chỉ đạt 25,8 ).
Việc xây dựng trường trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận
Hải An, thành phố Hải Phòng còn gặp những khó khăn, hạn chế đáng kể là:
tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đạt yêu
cầu so với quy định; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao ở các trường mầm non
thuộc địa bàn miền núi; đội ngũ giáo viên về trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và
trên chuẩn song năng lực dạy học vẫn chưa tương xứng. Bên cạnh đó, công
tác tổ chức quản lý ở các trường mầm non chưa đáp ứng yêu cầu; công tác xã
hội hóa giáo dục chưa được quan tâm đúng mức.
Để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non thì việc xây
dựng trường trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia trở thành vấn đề thực sự cần
thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của quận Hải An, thành phố Hải
3
Phòng. Kế hoạch thực hiện kết luận số 29-KT/TU ngày 12 tháng 3 năm 2015
của Ban Thường vụ Thành Ủy sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TU
ngày 3 tháng 2 năm 2009 của Ban Thường vụ Thành Ủy về phát triển Giáo
dục mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
đã xác định rõ: “Ưu tiên, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non để
cải tạo, nâng cấp, xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia, từng bước
hội nhập vào khu vực và thế giới, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
hàng năm. Phấn đấu đến năm 2020 có 70 – 80% trường Mầm non đạt chuẩn
quốc gia” [46].
Việc nghiên cứu bổ sung lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các
* Đối tượng nghi n cứu
Biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc
gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng chưa thực sự đạt được kết quả
như mong muốn. Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt
động này, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này tại địa bàn nghiên cứu.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
Mầm non đạt chuẩn quốc gia.
5.2. Khảo sát thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường
Mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
5.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ tham gia xây dựng trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghi n cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải
Phòng (những trường chưa đạt chuẩn quốc gia ở mức độ 1).
6.2. Khách thể khảo sát
Khảo sát trên 50 cán bộ quản lí, giáo viên tại các trường mầm non; cán
bộ Phòng Giáo dục và đào tạo, các Ban, Ngành, Đoàn thể tại ở quận Hải An,
thành phố Hải Phòng, 100 phụ huynh.
Khảo sát trên 30 chuyên gia.
5
6.3. Thời gian nghi n cứu: Từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017.
7.3. hương pháp thống k toán học
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu
thu được từ thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng, trên cơ sở
đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất
các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử
dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia.
Chương 2. Kết quả nghiên cứu thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Chương 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ tham gia xây dựng trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
7
Chƣơng 1
LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG
TRƢỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao, là một hình thái ý
thức xã hội, đồng thời là một trong những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độ
văn minh của các thời đại trong lịch sử. Giáo dục có liên quan trực tiếp đến
mỗi người và lợi ích của mọi người trong xã hội. Quan tâm đầu tư, huy động
mọi nguồn lực cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia
về t lệ GDP đầu tư cao nhất là ustralia, nh và Hoa
. Trong khối các
nước thuộc EOCD có sự chia sẻ kinh phí giữa nhà nước, cha mẹ và doanh
nghiệp nhưng Chính phủ vẫn đóng vai t ròn chủ yếu. Hầu hết các nước trong
khối Giáo dục mầm non, các bậc cha mẹ đóng góp từ 25-30
chi phí cho
GDMN, trừ Phần Lan (15 ).
Tại Australia, Chính phủ đã trợ giúp cho việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ
thông qua “Chương trình các d ch vụ tr em” do Bộ Y tế và dịch vụ cộng
đồng quản lí. Trong chính sách tài trợ cho các dịch vụ chăm sóc trẻ, Chính
phủ dành ưu tiên trên 80
các chi phí của chương trình trợ giúp cha mẹ đi
làm. Việc chăm sóc giáo dục trẻ được xem chủ yếu là nhiệm vụ của mỗi cá
nhân, giao đình; chăm sóc trẻ độc lập ở nhóm trẻ có đăng kí; các trung tâm
chăm sóc trẻ của cha mẹ; các mạng lưới chăm sóc tập thể; các trung tâm chăm
sóc quay vòng ở gia đình; các trung tâm hoạt động phát triển trẻ; mô hình
trung tâm chăm sóc trẻ do cha mẹ tổ chức, trường mẫu giáo.
Trung Quốc, giáo dục mẫu giáo được coi là một bộ phận của giáo
dục xã hội chủ nghĩa, Ủy ban giáo dục quốc gia đã yêu cầu Bộ và các Vụ
Giáo dục tăng cường quản lí giáo dục mẫu giáo. Bộ và các Vụ Y tế đảm nhận
9
trách nhiệm về chăm sóc sức khỏe, vệ sinh nhà ở các nhà trẻ, các vấn đề giáo
dựng nhà cửa, trang thiết bị, lương giáo viên và các chi phí khác.
10
Các luật giáo dục của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức...,
các chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của nhiều nước trên thế giới
đều coi trọng phương thức huy động cộng đồng. Các nước thuộc khu vực
Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích cực đẩy nhanh quá trình phát
triển giáo dục bằng cách phát huy sức mạnh của cộng đồng trong việc tham
gia phát triển giáo dục.
1.1.2. Ở Việt Nam
Cần nói ngay rằng, khái niệm huy động cộng đồng thường được hiểu là
một bộ phận, một hoạt động của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
Chỉ từ những năm 1980 đến nay trong lĩnh vực khoa học quản lý mới nói
đến cộng đồng. Quan điểm của Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về sự
tham gia của gia đình và xã hội vào sự nghiệp giáo dục là nền tảng cho việc
thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. huy động cộng đồng tham gia giáo
dục là cốt lõi của quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội. Huy động
cộng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục của nhân dân
ta suốt chiều dài lịch sử. Tư tưởng dân là gốc, "lấy dân làm gốc" đã được kết
tinh truyền thống và lưu thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam "Dễ trăm
lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" (Bác Hồ).
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII;
Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định xã hội hoá là một trong những
quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục được
thể chế hoá bằng pháp luật thể hiện ở Luật Giáo dục là cơ sở pháp lý để thực
hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. Tại Điều 1 về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục,
Luật này ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo
sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành
nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam và các nước trên thế
giới, tuy nhiên, phần lớn mới chỉ dừng lại ở những giải pháp mang tầm vĩ mô.
- Các công trình nghiên cứu về huy động các nguồn lực cộng đồng
tham gia xây dựng trường MN đạt CQG còn chưa nhiều.
13
- Chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp huy động cộng đồng
tham gia xây dựng trường mầm non đạt CQG trên địa bàn quận Hải An, thành
phố Hải Phòng.
1.2. Lý luận về huy động cộng đồng
1.2.1. Khái niệm huy động cộng đồng
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội
bằng con đường giác ngộ.
Cộng đồng: Theo UNESCO, cộng đồng là một tập hợp người có cùng
chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh
sống trong một khu vực xác định. Những người chỉ sống gần nhau, không có
sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và
không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất.
Huy động cộng đồng về bản chất là huy động nguồn lực của cộng động.
Tức là tìm các giải pháp, cơ chế, chính sách nhằm tìm kiếm, khai thác các
nguồn lực một cách có lợi nhất, tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn
dân cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như
mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự
nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện. Đồng thời chính họ là
người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại. Huy động các
nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm
giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và
giáo dục cho mọi người. Nguồn lực cộng đồng là tổng thể vị trí địa lý, tài
nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân