Huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn quận hải an thành phố hải phòng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------

PHAN THỊ THU HIỀN

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
TẠI QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của
các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên trường ĐH
Sư phạm Hà Nội đã giúp tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trịnh Văn
Minh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả tiến hành các
hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải
An, các đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp nhiều ý
kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và


Kinh tế - Xã hội

MNNCL

Mầm non ngoài công lập

HĐCĐ

Huy động cộng đồng

NXB

Nhà xuất bản

PGS.TS

Phó Giáo sư - Tiến sĩ

GDMN

Giáo dục mầm non

PGD

Phòng Giáo dục

PHHS

Phụ huynh học sinh

7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM
GIA PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GD MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP ............5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..............................................................................5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................5
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ..........................................................................7
1.2. Một số khái niệm công cụ ....................................................................................8
1.2.1. Khái niệm chung về GDMN. .............................................................................8
1.2.2. Khái niệm cộng đồng và huy động cộng đồng ................................................11
1.2.3. Hệ thống GD mầm non ngoài công lập ..........................................................12
1.2.4. Xã hội hóa Giáo dục .......................................................................................13
1.3. Huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ thống GDMNNCL .......................17
1.3.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................................17
1.3.2. Nội dung ..........................................................................................................18
1.3.3. Đặc điểm .........................................................................................................18
1.3.4. Các chiến lược triển khai ................................................................................19
Kết luận chương 1. ....................................................................................................24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM
GIA PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GD MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
TẠI QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. .............................................26
2.1. Khái quát chung về địa bàn khảo sát ..................................................................26


2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị quận Hải An, TP. Hải Phòng. .........26
2.1.2. Khái quát về Giáo dục & Đào tạo của quận Hải An, TP. Hải Phòng. ................27
2.2. Thực trạng huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ thống giáo dục
mầm non ngoài công lập. .........................................................................................31
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ
thống mầm non ngoài công lập tại thành phố Hải Phòng. .......................................31
2.2.2. Thực trạng hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập. ..............................32

phát triển giáo dục mầm non ở cấp mầm non. ..........................................................69
3.2.5. Đa dạng hóa các hình thức, các lực lượng trong huy động các nguồn lực
cộng đồng trong phát triển GDMN ...........................................................................70
3.2.6. Quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn lực cộng đồng trong phát triển
GDMN .......................................................................................................................75
3.3. Quan hệ giữa các biện pháp. ..............................................................................76
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp. ...............................................................77
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ..................................78
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................................78
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .................78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................84
1. Kết luận .................................................................................................................84
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88

PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Sơ đồ: Bản chất của huy động các lực lượng trong cộng đồng cho GD ..................12
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp. ...............................................................77
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết và sự khả thi
của các biện pháp. ....................................................................................................79
Biểu đồ 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức của các lực lượng xã hội về tầm quan
trọng của công tác HĐCĐ........................................................................................33
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức của các lực lượng xã hội về nội dung
của công tác HĐCĐ. ................................................................................................34
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát quan điểm các lực lượng xã hội đối với lợi ích
của HĐCĐ đem lại cho GDMNNCL..........................................................................36
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát các lực lượng xã hội về mục tiêu và yêu cầu chính


những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò
của giáo dục và đào tạo. Không những thế giáo dục còn là điều kiện tiên
quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa
hợp hơn. Do đó, GD phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Hay nói một
cách khác ta cần làm tốt công tác XHHGD thì mới huy động được sức mạnh
tổng hợp của toàn dân cùng tham gia làm GD.
Hơn hết trong số đó, đối với cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục
quốc dân, giáo dục mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận
thức,

tình cảm-

xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em. Những kỹ

năng mà trẻ được tiếp nhận qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ
là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Do vậy, phát triển
giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tố
quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất
nước.[1]
Song trên thực tế GD mầm non thành phố Hải Phòng nói chung và
GDMN quận Hải An nói riêng còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ
cấu, cả về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng

được những yêu cầu

trong đổi mới giáo dục.
Tính đến tháng 5/2016, số trẻ trong độ tuổi mầm non trên địa bàn quận
Hải An là 9405 trẻ, trong đó có 6887 trẻ đã được huy động ra trường lớp, còn

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển GDMN
ngoài công lập quận Hải An, TP. Hải Phòng.

2


4. Giả thuyết khoa học
Xã hội hoá giáo dục là vấn đề tất yếu khách quan trong sự nghiệp phát
triển giáo dục ở nước ta. Việc thực hiện huy động các nguồn lực trong cộng
đồng phát triển giáo dục mầm non, đặc biệt là GDMNNCL quận Hải An, TP.
Hải Phòng trong thời gian qua tuy đã đạt được những kết quả nhất định, song
vẫn còn có những hạn chế, bất cập do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như
khách quan. Nếu xây dựng được các biện pháp huy động các nguồn lực trong
cộng đồng mang tính đồng bộ, phù hợp bao quát cả hai chiều cơ sở giáo dục
và cộng đồng thì huy động các nguồn lực cộng đồng trong phát triển
GDMNNCL ở quận Hải An, TP. Hải Phòng sẽ đạt hiệu quả, trên cơ sở đó
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non góp phần vào sự phát triển chung của
quận Hải An- TP. Hải Phòng hiện nay.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc đề xuất các biện pháp huy động cộng đồng
tham gia phát triển hệ thống MNNCL trên địa bàn quận Hải An, TP. Hải
Phòng trong các năm học gần đây, từ năm 2015 đến 2017.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý lu

của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp

phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học,


4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GD MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Luật giáo dục của Hoa kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức... các
chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của nhiều nước trên thế giới đều
coi trọng phương thức huy động cộng đồng. Các quốc gia Đông Nam Á cũng
đang tích cực đẩy mạnh phát triển giáo dục bằng cách phát huy sức mạnh của
cộng đồng trong việc tham gia phát triển giáo dục.[6]
Tầm quan trọng và lợi ích của GDMN

ngày càng được công

nhận ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày càng có nhiều quốc gia nhận thấy
sự cần thiết của GDMN và quan tâm

phát triển GDMN. Mục tiêu phát

triển bền vững được Liên hợp quốc công bố năm 2015 nhấn mạnh đến đầu tư
chăm sóc, giáo dục trẻ thơ toàn diện để đảm bảo bền vững, xóa đói giảm
nghèo. Các tổ chức UNICEF, UNESCO và nhiều tổ chức quốc tế khác đều ưu
tiên hỗ trợ cho các hoạt động vì trẻ thơ. UNESCO chủ trương đẩy mạnh phát
triển giáo dục theo chiến lược gồm 21 điểm, trong đó giáo dục trẻ em trước
tuổi đến trường là một mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục.[8]
Chính vì vậy việc chung tay góp sức của cộng đồng đối với giáo dục là

nhưng rất hạn chế. Còn mẫu giáo công chủ yếu phân bổ ở các đô thị, chính
phủ chi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, lương giáo viên và các chi
phí khác.[20]
Các nước khối OECD: Chính phủ các nước thuộc OECD đã sớm nhận
ra tầm quan trọng của việc đầu tư từ nhà nước cho GDMN, nên ngày càng có
nhiều cơ chế tăng mức độ đầu tư lớn cho GDMN. Việc bắt đầu từ khi trẻ được
sinh ra đến khi 6 tuổi. Ở đây họ có sự chung tay chia sẻ kinh phí giữa Nhà

6


nước, cha mẹ trẻ và doanh nghiệp, nhưng Chính phủ vẫn đóng vai trò chủ
đạo. Tại Anh, chính quyền tỉnh chịu hết trách nhiệm chi phí trong khi đó ở
Hoa Kỳ Chính phủ từng bang chia sẻ đóng góp cho GDMN. Ở Đan Mạch,
Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển có một hệ thống dịch vụ mầm non trước tuổi
học thống nhất với nguồn tài chính từ các cấp chính quyền quốc gia và địa
phương. Tại Australia, Chính phủ Trung ương, Chính phủ bang và vùng cung
cấp phần lớn cho GDMN và nhà trường.[20]
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Quan điểm của Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về sự tham gia
của gia đình và xã hội vào sự nghiệp giáo dục là nền tảng cho việc thực hiện xã
hội hóa sự nghiệp giáo dục. Huy động cộng đồng tham gia giáo dục là cốt lõi của
quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội.[31] Tại Điều 1 về XHHSNGD,
Luật này ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo
sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành
mạnh, phối hợp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục..., khuyến khích vận động và tạo
điều kiện để tổ chức các nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục".
Ngày 23/6/2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
149/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006 – 2015

1.2.1.1. Khái niệm giáo dục:
- Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt trong lịch sử nhân loại.
Trong đó diễn ra quá trình kế thừa, duy trì và phát triển nền văn hóa xã hội,
văn minh nhân loại. GD ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, nó tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển xã
hội và trong bất kỳ chế độ xã hội nào. GD ra đời là do nhu cầu tất yếu khách
quan của xã hội, bởi xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển cần có tổ
chức lao động và chinh phục tự nhiên. Những hoạt động này muốn có kết quả,
tất yếu phải có sự truyền đạt kinh nghiệm giũa các thế hệ. Nhờ thế, vốn kinh
nghiệm được tích lũy dần và ngày càng phong phú.

8


Theo nghĩa chung nhất:”GD là quá trình tổ chức một cách có mục đích,
có kế hoạch thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người GD và người
được GD, nhằm phát triển sức mạnh vật chất và tinh thần của thế hệ đang lớn
lên, trên cơ sở giúp học chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài
người”.
Giáo dục chuẩn bị cho mỗi cá nhân hòa nhập vào cộng đồng, thể hiện
vi trò, vị trí của cá nhân đối với cộng đồng. Qua đó, con người được rèn luyện
kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết, giúp hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu,
chuẩn bị bước vào đời sống xã hội. GD hướng tới con người thông qua một
hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh
nghiệm.
Phát triển GD được xem là quốc sách hàng đầu, là điều kiện tiên quyết
để phát triển nguồn lực con người. Mỗi quốc gia đều quan tâm đến việc đổi
mới nền giáo dục của mình để phù hợp với sự phát triển của xã hội và xu
hướng phát triển của GD thế giới. GD vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự

Do vậy, GDMN có một vị trí ngày càng được khẳng định trong sự
nghiệm giáo dục- đào tạo con người. Điểm 5 trong 21 điểm về chủ trương đẩy
mạnh giáo dục của UNESCO đã ghi :”Giáo dục trẻ em trước tuổi đến trường
phải là một mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục”.[6]
1.2.1.3. Giáo dục mầm non ngoài công lập
Phát triển GDMNNCL được hiểu là quá trình mở rộng các loại
hình, chủng loại dịch vụ, hoàn thiện để dịch vụ của các cơ sở GDMNNCL
nhiều hơn, tốt hơn và đa dạng hơn các cơ sở GDMN công lập; hình thành,
mở rộng và phân bố mạng lưới cung cấp, cơ sở vật chất trường lớp với một
đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý có trình độ phù hợp nâng
cao chất lượng giáo dục, đáp ứng ngày càng nhiều và đa dạng các nhu cầu
chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ người học ngoài các hoạt động giáo dục cơ bản

10


(dạy học, cung cấp kiến thức, chăm sóc cho trẻ) như chăm sóc trẻ ngoài giờ,
đưa đón tận nhà, tư vấn tâm lý, dinh dưỡng cho phụ huynh học sinh,… Phát triển
GDMNNCL phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn GDMN của Chính phủ.
1.2.2. Khái niệm cộng đồng và huy động cộng đồng
1.2.2.1. Cộng đồng
Cộng đồng - theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng
chung một lợi ích, cùng làm việc vì cùng một mục đích chung nào đó và cùng
sinh sống trong một khu vực xác định. Những người chỉ sống gần nhau,
không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá
nhân và không thực hiện chức năng như một thể thống nhất.
Tóm lại, cộng đồng là toàn thể những người cùng chung sống, có
những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.
1.2.2.2. Huy động; Huy động cộng đồng
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội


Huy động cộng
đồng cho GD
Quản lý giáo dục

Sơ đồ: Bản chất của huy động các lực lượng trong cộng đồng cho GD
Huy động các nguồn lực cho GD bao hàm trách nhiệm, nghĩa vụ và cả
thực hiện quyền lợi của mọi người về giáo dục. "Mọi người cho giáo dục" và
"Giáo dục cho mọi người" là 2 vấn đề liên quan chặt chẽ và tác động qua lại
với nhau, là 2 đặc trưng của "Xã hội học tập". Muốn mọi người có trách
nhiệm đối với giáo dục thì giáo dục phải phục vụ cho tất cả mọi người.
1.2.3. Hệ thống GD mầm non ngoài công lập
GD mầm non ngoài lập công lập hay mầm non tư thục Theo Điều 3 quy
chế trường mầm non ban hành theo quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT được
hiểu như sau:
Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường),
nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công
lập, dân lập và tư thục

12


- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng
dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí
hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước.
Về phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ,

những cách hiểu khác nhau. Chính do cách hiểu khác nhau ấy mà có nhiều
cách làm khác nhau, dẫn đến những chất lượng, hiệu quả khác nhau.
Không ít người cho rằng xã hội hoá giáo dục là do xã hội thực hiện.
Mọi hoạt động giáo dục đều do xã hội phải lo liệu như kinh phí giáo dục, cơ
sở vật chất, chất lượng giáo dục, trách nhiệm giáo dục... Cách hiểu như vậy
không xác định được đâu là chủ thể giáo dục, đâu là đối tượng giáo dục, đâu
là môi trường giáo dục và đâu là sự kết hợp các mối quan hệ ấy trong quá
trình giáo dục. Xã hội hoá giáo dục là làm cho hoạt động giáo dục mang tính
xã hội. Trong đó người đi giáo dục và người được giáo dục trong mọi hoạt
động về nội dung và phương thức thực hiện, kết quả đạt được đều mang tính
xã hội, tính chuẩn mực xã hội rất cao. Giáo dục nhằm bồi đắp cho người học
tư tưởng, hình thành ý thức chính trị, nhân cách, bản lĩnh dân tộc cùng với
những tri thức khoa học, kỹ thuật, văn hoá, đạo đức, lối sống. Xã hội hoá giáo
dục là làm cho các hoạt động mang tính giáo dục của xã hội được huy động
vào quá trình giáo dục một cách tích cực, có hiệu quả. Xã hội hoá giáo dục
cũng có nghĩa là xã hội tham gia giải quyết một cách phù hợp những vấn đề
giáo dục đang đặt ra. Xã hội hoá giáo dục là đa dạng hoá các loại hình giáo
dục; là mở rộng quy mô đáp ứng yêu cầu giáo dục của xã hội; là xây dựng cơ
cấu ngành học, cấp học hợp lý; là kiểm soát được chất lượng đào tạo toàn
diện và ngày càng nâng lên; là hướng tới đáp ứng các yêu cầu phát triển xã

14


hội. Xã hội hoá giáo dục là quá trình tiếp thu có chọn lọc những tri thức,
những thành tựu văn minh, tiến bộ của thời đại, của thế giới làm cho giáo dục
cập nhật với xã hội hiện đại.
Xã hội hoá giáo dục cũng là quá trình trao đổi những kinh nghiệm, đổi
mới nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục
một cách phù hợp với đối tượng và điều kiện nước ta. Xã hội hoá giáo dục

một quá trình mà giáo dục phát huy hết vai trò của nó đối với xã hội và mọi
người và xã hội cùng mọi người phải có trách nhiệm về tinh thần và vật chất
đối với giáo dục.[28]
Khái niệm Xã hội hoá giáo dục (XHHGD) ở Việt Nam trên thực tế là
khái niệm quen dùng trong đời sống giáo dục và trên các phương tiện thông tin
đại chúng. Tuy nhiên bản thân giáo dục đã chứa tính xã hội, giáo dục không
cần hoá , cho nên cần hiểu chính xác hơn là xã hội hoá công tác giáo dục
(XHHCTGD) đây cũng chính là khái niệm gần đây các nhà nghiên cứu giáo
dục đã dùng. Nghị quyết của Chính phủ số 90/CP ngày 21/8/1997 và Luật
giáo dục. Điều 11 về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục cũng đã xác định hàm khái
niệm này và vai trò chủ đạo của nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục. Về nội
dung cơ bản của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, Nhà nước cũng đã thể chế hoá
cuộc vận động này và nêu rõ các nội dung cơ bản của nó. Để ngắn gọn người ta
thường gắn 5 nội dung xã hội hoá nêu trên với 5 chữ hoá như sau:
Giáo dục hoá xã hội tức là tạo cơ hội học tập cho mọi người - tạo nên
một xã hội học tập ; Cộng đồng hoá trách nhiệm của giáo dục và của cộng
đồng, xã hội; Đa dạng hoá loại hình, hình thức giáo dục; Đa phương hoá
nguồn lực và huy động cộng đồng; Thể chế hoá chủ trương xã hội hoá giáo
dục để chủ trương này nhanh chóng đi vào cuộc sống. Việc huy động cộng
đồng tham gia và phát triển giáo dục liên quan đến nhận thức của xã hội về
giáo dục, lợi ích và trách nhiệm của nhà trường, của cộng đồng gắn liền với
chính sách đầu tư của nhà nước TW và địa phương đối với giáo dục.[6]

16


Không nên hiểu đây là hoạt động quyên tiền xây dựng CSVC hỗ trợ đời
sống giáo viên hay xây dựng mở thêm trường lớp. Trên thực tế nó là một cuộc
tổng huy động mọi nguồn lực vật chất và tinh thần cho sự nghiệp giáo dục để
thực hiện nhiều mục tiêu giáo dục khác nhau.

nhiều khó khăn, bất cập về mọi mặt, như: trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên
thấp, đời sống khó khăn, thời gian làm việc nhiều, cơ sở vật chất khó khăn. Vì
vậy việc huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ thống giáo dục mầm non
ngoài công lập có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục:
- Huy động nguồn nhân lực, tạo mọi điều kiện để phát huy tốt nhất
năng lực của mọi cá nhân, các lực lượng xã hội để họ tự nguyện cống hiến tài
năng, tinh thần, vật chất cho giáo dục mầm non ngoài công lập. Đây là nguồn
lực quan trọng, quyết định, bởi mọi sự việc đều bắt đầu từ con người, con
người là giá trị tạo ra mọi giá trị. GDMN còn tạo tiền đề để phát triển nguồn
lực người trong tương lai. Đây không phải là trách nhiệm của Đảng, Nhà
nước, mà là trách nhiệm của toàn xã hội.
- Huy động nguồn vật lực, tài lực để chia sẻ chi phí giữa Nhà nước với
người hưởng thụ dịch vụ; đồng thời để giải quyết mâu thuẫn giữa khả năng tài
chính có hạn của Nhà nước với đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
về GD. Do vậy, huy động tài lực là yêu cầu rất cần thiết đối với GDMN.
1.3.3. Đặc điểm
Đặc điểm của huy động cộng đồng là mở rộng quy mô, mở rộng trách
nhiệm, chuyển hướng GD tinh hoa thành GD đại chúng – GD cho mọi người
– xây dựng xã hội học tập. Hoạt động GD từ chỗ là trách nhiệm cuarnganhf
Gd, do nhà nước đảm trách trở thành trách nhiệm của mọi cá nhân, tập thể,
cộng đồng cùng chăm lo. Như vậy huy động cộng đồng tham gia phát triển là
quá trình tăng cường tính xã hội của GD lên tầm cao mới, đa phương hóa
nguồn lực, đa dạng hóa nguồn lực, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, cộng
đồng hóa trách nhiệm.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status