tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo
PGS.TS. Phạm Văn Cương - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Các thầy cô giáo tại Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Hàng Hải
Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học.
- Các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp trong Chi cục thuế Quận Ngô
Quyền đã nhiệt tình tham gia thảo luận và giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu của
mình.
Tác giả

Trần Thị Thu Huân

`i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả

Trần Thị Thu Huân

`ii


MỤC LỤC

1.2.2. Kinh nghiệm quản lý chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
.................................................................................................................................19
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra.................................................................20
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TỪ NĂM 2010 – 2014............................................................................................21
2.1. Những đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền – Thành
phố Hải Phòng.........................................................................................................21
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Ngô Quyền................................................21
2.1.2. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng..............................................................22
2.1.3. Bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải
Phòng.......................................................................................................................30
2.2. Thực trạng công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng. 35
2.2.1. Hệ thống tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý chống thất thu thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô
Quyền - Thành phố Hải Phòng................................................................................35
2.2.2. Các hoạt động quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng.......39
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chống thất thu thuế tại Chi cục
thuế quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng.......................................................58
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền – Thành phố
Hải Phòng................................................................................................................61
3.1. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố
Hải Phòng................................................................................................................66


NNT

Người nộp thuế

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế

KKKTT&TH Kê khai kế toán thuế và tin học
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CP

Cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

HTX

Hợp tác xã

SXKD

Sản xuất kinh doanh


Trang
Error:

loại hình doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

Refere
nce
source
not

2.2

Cơ cấu của ngành nghề và đóng góp của các doanh nghiệp ngoài

found
Error:

quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền trong 5 năm qua

Refere
nce
source
not

2.3

Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

found
Error:



not
2.6

Kết quả kiểm tra tại cơ quan thuế

found
Error:
Refere
nce
source
not

2.7

Tình hình ghi thu và nợ đọng thuế GTGT của các doanh ngiệp

found
Error:

ngoài quốc doanh tính đến thời điểm 31/12/2014

Refere
nce
source
not

2.8


ence
sourc
e not
found

2.2

Đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Ngô
Quyền

Error:
Refer
ence
sourc
e not
found

2.3

Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp

Error:
Refer
ence
sourc
e not
found

2.4


nước. Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, Thuế thực sự trở thành công cụ quản lý
sắc bén của Nhà nước đối với mọi thành phần kinh tế. Yêu cầu đặt ra cho Cơ quan
thuế là trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của mình thực hiện tốt các chính sách và
các quy định pháp luật về thuế để nguồn thu từ thuế trở thành nguồn thu chủ yếu
của Ngân sách Nhà nước. Đồng thời, Thuế phải có tác dụng khuyến khích, đảm
bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các thành phần kinh tế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, nhằm tăng năng suất lao động, đảm bảo công bằng xã hội. Để
thực hiện yêu cầu trên, trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế đã từng
bước được ban hành, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với công cuộc cải cách kinh tế
và đổi mới công tác quản lý kinh tế của Nhà nước; hệ thống cơ quan thuế không
ngừng được hoàn thiện, đội ngũ cán bộ công chức thuế thường xuyên nâng cao bản
lĩnh, trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu công tác.
Việc áp dụng những chính sách, quy định pháp luật về thuế phù hợp và hiệu quả
của Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế đất nước cùng với sự hội nhập kinh tế
thế giới đã góp phần tạo hành lang pháp lý lành mạnh, tạo động lực thúc đấy các
doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển ngày càng
mạnh mẽ cả về số lượng, lĩnh vực hoạt động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn
và lĩnh vực khác nhau đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của
đất nước và phần lớn các doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà
nước. Mặc dù vậy, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở
nước ta vẫn còn nhiều bất cập. Công tác quản lý vẫn còn có những kẽ hở nên một số
doanh nghiệp đã lợi dụng thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thuế, trốn
1


thuế. Luật thuế Giá trị gia tăng đã có hiệu lực, đưa vào thực hiện trong một thời gian
dài, đã có những tác động tích cực như thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp trong hạch toán kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước …nhưng cũng đã bộc lộ nhiều bất cập trên thực tế, số vụ vi phạm pháp luật

trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam.
Đánh giá thực trạng, những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đến
hiệu quả công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở Chi cục thuế Quận Ngô Quyền trong giai đoạn 2010-2014.
Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý chống thất
thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Chi cục thuế
Quận Ngô Quyền.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng.
- Về thời gian: Đề tài này nghiên cứu công tác chống thất thu thuế từ đầu năm
2010 đến hết 2014.
- Số liệu phân tích: Số liệu từ đầu năm 2010 đến hết năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu từ hệ thống dữ liệu ngành thuế và
một số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT của ngành, vận dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và trao đổi với các cán bộ công chức của các
bộ phận chuyên môn trong cơ quan.
Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ.
3


+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu.

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối
với các tổ chức và cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì lợi ích chung [1, tr. 98].
Thuế GTGT là thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ [2, tr.1].
Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và
tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện
hành.
Người nộp thuế GTGT là cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức,
tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ
nước ngoài
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất [3, tr.34] .
Giá chưa có thuế
giá trị giá tăng

=

Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ và phương
pháp tính trực tiếp [3, tr. 45].
Có thể hiểu thất thu thuế là biểu hiện mà trong đó những khoản tiền từ các tổ
chức, doanh nghiệp hay cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có tạo ra lợi
nhuận và phải nộp thuế vào NSNN, tuy nhiên có thể vì những lý do xuất phát từ
phía người nộp thuế hay phía cơ quan quản lý nhà nước mà những khoản tiền đó
không được nộp vào NSNN.
Các dạng thất thu thuế như sau:

Thất thu thuế sẽ ảnh hưởng lớn đến mọi mặt của đất nước như:
* Ảnh hưởng tới chi NSNN: Bởi vì, thuế chính là nguồn thu chủ yếu của
NSNN. Nhà nước đã tập trung một phần nguồn lực xã hội thông qua việc thu thuế
để tiến hành hoạt động theo chức năng của Nhà nước. Tuy nhiên, nếu tình trạng
thất thu thuế xảy ra thì nguồn thu NSNN sẽ giảm đi, ảnh hưởng đến kế hoạch chi
tiêu của Nhà nước. Để khắc phục tình trạng đó Nhà nước buộc phải:
6


- Giảm các khoản chi đã dự định: Khi đó Nhà nước sẽ phải thay đổi kế hoạch
của mình. Chính vì vậy, các chỉ tiêu về xã hội, kinh tế sẽ không đạt được như kế
hoạch đã đề ra.
- Nhà nước sẽ tiến hành việc in thêm tiền để phục vụ mục đích chi tiêu đã đề
ra: Khi đó lượng tiền đưa vào lưu thông quá nhiều sẽ xảy ra tình trạng lạm phát về
kinh tế và sẽ ảnh hưởng tới sự ổn định và phát triển của đất nước.
- Vay nợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Khi đó sẽ để lại gánh
nặng nợ công trong tương lai đặc biệt là khi các khoản đầu tư này không mang lại
hiệu quả như mong muốn.
* Ảnh hưởng đến việc định hướng cơ cấu nền kinh tế: Nhờ có chính sách thuế
mà Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế đảm bảo sự phát triển hài hòa,
đồng đều giữa các vùng, lãnh thổ, các ngành trong cả nước.
Nhà nước đã sử dụng các chính sách ưu đãi như miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi
về thuế suất... đối với các nhà đầu tư để thu hút đầu tư vào các vùng kinh tế khó
khăn, lạc hậu. Tuy nhiên, bất kể một nhà đầu tư nào thì mục đích cũng là tối đa hóa
lợi nhuận. Do vậy, khi nghiên cứu nếu doanh nghiệp thấy rằng việc tiến hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn đang được ưu đãi đầu tư nhưng lợi
nhuận đạt được thấp hơn ở vùng mà doanh nghiệp đang kinh doanh do doanh
nghiệp đã tìm được cách để trốn thuế, gian lận về thuế thì Nhà nước rất khó thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào các vùng đó. Hoặc để thúc đẩy những ngành nghề, lĩnh
vực mà Nhà nước cần phát triển thì mặc dù có những ưu đãi về thuế nhưng ở lĩnh

bắt buộc của thuế thể hiện qua nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích
công cộng của toàn xã hội. Các luật thuế sẽ do các cơ quan quyền lực Nhà nước
ban hành tránh việc thu thuế tuỳ tiện. Ví dụ như khoản 4 điều 70 của Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam 2013 có qui định rằng chỉ có Quốc hội mới có quyền
qui định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế.
- Thuế là khoản thu của NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp và không
đối giá. Số tiền thuế phải nộp không gắn với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được
hưởng từ hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp. Các tổ chức, cá nhân thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung
cấp cho họ một lượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào đó. Tuy nhiên, cá nhân và tổ
chức có quyền nêu ý kiến của mình nếu như những gì mà họ nhận được từ sự đầu
tư của Nhà nước là quá thấp trong khi số thuế họ phải nộp quá cao hoặc họ cũng có
thể kiểm tra việc chi tiêu của ngân sách Nhà nước thông qua đại biểu của họ ở các
8


cơ quan đại diện (như Quốc hội, Hội đồng nhân dân) và thông qua các báo cáo
thường niên của các cơ quan này. Đặc điểm này của thuế nhằm phân biệt giữa thuế
với phí và lệ phí. Phí và lệ phí cũng là các khoản thu mang tính bắt buộc nhưng
tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai thác và hưởng thụ lợi ích
từ những dịch vụ công cộng nhất định do Nhà nước cung cấp mà theo quy định của
pháp luật có thu phí hoặc lệ phí.
Các đặc điểm cơ bản của thuế:
Đặc điểm đầu tiên của thuế là không đối giá trực tiếp. Nộp thuế là một nghĩa
vụ xã hội, công dân không có quyền được trốn và cũng không có quyền được đòi
hỏi đối giá trực tiếp. Mọi pháp nhân và cá nhân, dù nộp và không nộp, nộp ít hay
nhiều, đều được Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật. Ở đây, số tiền thuế
phải nộp không tùy thuộc vào độ thỏa dụng sinh ra từ hàng hóa dịch vụ công do
Chính phủ cung cấp, tức là các lợi ích riêng được hưởng, mà tùy thuộc vào khả
năng thu thuế. Trên ý nghĩa đó, đóng thuế là chia sẻ một phần gánh nặng công với

Thứ hai là, nâng cao mặt bằng nhận thức của dân chúng và cán bộ công chức
quản lý thuế về vai trò của thuế đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Nhận
thức của công chúng chưa đúng và phiến diện về thuế là một trong những nguyên
nhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế và gian lận thuế. Đây là nguyên nhân dễ
thấy nhưng cần rất nhiều thời gian để cải thiện. Quản lý thuế không thể xa rời mục
tiêu này. Thông qua tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải thích, giáo dục cho các đối
tượng nộp thuế, cán bộ công chức thuế giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về nghĩa
vụ của các tổ chức và công dân, cùng với quyền lợi sau khi hoàn thành nghĩa vụ
thuế.
Thứ ba là, đảm bảo thực thi pháp luật thuế nói riêng và hệ thống pháp luật nói
chung. Tôn trọng pháp luật thuế từ cả hai phía, cơ quan thuế và người nộp thuế là
đề cao quyền và nghĩa vụ của tổ chức và công dân. Tôn trọng pháp luật thuế là tạo
điều kiện vật chất ban đầu cho quá trình thực thi dân chủ và phát huy sức mạnh
cộng đồng, bước quan trọng để dân cư làm chủ bản thân và làm chủ xã hội [1,
tr.139-140].

10


Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Luật và pháp lệnh thuế phải phù hợp với Hiến
pháp. Việc xây dựng quy trình quản lý thuế phải xuất phát từ các luật thuế, luật
quản lý thuế và nằm trong khuôn khổ Luật quy định. Cơ quan quản lý thu thuế
phải bao quát nguồn thu mà các luật thuế quy định. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi
các biện pháp quản lý thuế của Nhà nước phải tương thích với các quy định chung
về thuế của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ trong quản lý thuế: Quy trình quản
lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước cho các cơ quan thu theo
luật định và cho các đối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân. Không cho
phép cơ quan thu thuế được đặt ra bất cứ biệt lệ nào và không cho phép phân biệt
đối xử giữa những người nộp thuế. Thực hiện phân cấp quản lý thuế theo quy định

thuế. Sau khi phân cấp doanh nghiệp thuộc quản lý thuế của Chi cục thuế. ĐTNT
sẽ tiến hành làm việc với đội kiểm tra thuế để được hướng dẫn làm các thủ tục cho
một doanh nghiệp mới hoạt động: Cụ thể như: Nộp thuế môn bài và tờ khai thuế
môn bài, làm thủ tục đăng ký kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, nộp mẫu 06
đăng ký phương pháp tính thuế, mẫu 08 bổ sung thông tin của doanh nghiệp, làm
đơn sử dụng hóa đơn đặt in (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế) hoặc đơn xin mua hóa đơn của cơ quan thuế (đối với doanh nghiệp áp dụng
phương pháp tính thuế trực tiếp). [5, tr. 2 điều 3].
Sau khi doanh nghiệp hoàn thiện các hồ sơ cần thiết cơ quan thuế ra thông
báo áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp mới, đồng thời ra thông
báo để doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn tại cơ quan
thuế.
* Quản lý hóa đơn chứng từ:
Việc quản lý hóa đơn do bộ phận ấn chỉ - Đội hành chính nhân sự tài vụ ấn
chỉ quản lý.
Bộ phận ấn chỉ tiến hành bán hóa đơn hoặc ra thông báo doanh nghiệp được
sử dụng hóa đơn đặt in, sau đó doanh nghiệp in hóa đơn và nộp thông báo phát
hành hóa đơn cho cơ quan thuế. Bộ phận ấn chỉ sẽ quản lý việc thông báo phát
hành và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
Xử lý vi phạm: Khi cơ quan thuế phát hiện có vi phạm trong quá trình in và
sử dụng hóa đơn thì Chi cục thuế xử lý theo quy định và theo đúng thẩm quyền
được phân cấp.
* Xử lý tờ khai thuế và xác định ấn định thuế GTGT:

12


Việc xử lý hồ sơ khai thuế do đội kê khai kế toán thuế và tin học cùng đội
kiểm tra thuế phối hợp thực hiện.
Hướng dẫn đối tượng nộp thuế lập hồ sơ khai thuế và thời hạn của việc nộp

13


Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: Đội kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra hồ sơ
xin miễn, giảm thuế của ĐTNT nếu có sai sót thì yêu cầu ĐTNT bổ sung, chỉnh
sửa. Sau đó xử lý quyết toán thuế và quản lý hồ sơ đối tượng nộp thuế.
1.1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
nghiệp
Các chính sách quản lý thuế của Nhà nước nói chung và chính sách thuế
GTGT nói riêng: Các cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ
sở các chính sách quản lý của Nhà nước. Việc thực hiện các chính sách đó có được
thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách đó. Nếu
Nhà nước xây dựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì công tác
quản lý thuế sẽ được thuận lợi, ngược lại nếu chính sách đó phức tạp, khó hiểu thì
sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng,
chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.
Ngoài các chính sách về thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước đối
với nền kinh tế như pháp luật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trung
ương đều ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT một cách trực tiếp hay gián
tiếp. Việc phân cấp quản lý thu nếu không phù hợp với khả năng của từng cấp,
từng bộ phận sẽ gây khó khăn, làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý. Nếu việc
phân cấp quản lý quá năng lực nên các bộ phận không hoàn thành được nhiệm vụ.
Tuy nhiên, nếu phân cấp dưới năng lực sẽ gây nên sự trì trệ, không phát huy hết
hiệu quả công tác.
Các chính sách phát triển kinh tế như chính sách thu hút đầu tư nước ngoài,
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính, môi
trường kinh doanh và môi trường đầu tư nếu không phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội sẽ hạn chế nền kinh tế phát triển sẽ làm giảm nguồn thu cho NSNN.
Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế: Công tác tổ chức bộ máy quản lý có vai
trò quan trọng trong công tác quản lý thuế GTGT. Dù có chính sách đúng đắn, hợp

nghĩa vụ nộp thuế của ĐTNT, hạn chế được tình trạng gian lận, trốn thuế. Việc
quản lý thuế trên phần mềm tin học sẽ giảm đáng kể khối lượng công việc, đẩy
nhanh công tác thu, nộp thuế. Việc nối mạng vi tính trong toàn ngành thuế sẽ rút
ngắn thời gian chuyển phát tài liệu.

15


Tình hình kế toán, tài chính: Công tác hạch toán kế toán và quản lý sử dụng
hóa đơn ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT. Bởi vì hóa đơn,
chứng từ là căn cứ pháp lý thực hiện việc kê khai, tính thuế GTGT. Do đó, việc ghi
chép sổ sách kế toán đầy đủ, thống nhất, sử dụng hóa đơn chứng từ đúng quy định
sẽ tạo điều kiện thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất thu thuế, giúp cho quy
trình tự kê khai, tự tính thuế của đơn vị tránh sai sót, hạn chế được tình trạng gian
lận, trốn thuế. Việc thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ trong toàn bộ nền kinh tế có
thể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế GTGT, vì muốn xác định được
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp phải thực hiện ghi chép đầy đủ
để xác định được đầu ra, đầu vào và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứng
minh các số liệu đó.
Sự hiểu biết của người dân đối với thuế GTGT: Trình độ nhận thức về thuế
GTGT cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ảnh hưởng
rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT. Bất kỳ công việc gì nếu không có sự ủng
hộ của nhân dân thì không thể thành công được, muốn được nhân dân ủng hộ và có
ý thức chấp hành các quy định, chính sách về thuế thì trước hết phải làm cho họ
hiểu. Nếu nhân dân không hiểu hoặc luôn tìm cách để gian lận, trốn thuế thì công
tác quản lý thuế sẽ gặp nhiều khó khăn.
Ý thức của người dân phụ thuộc một phần vào công tác tuyên truyền, giáo dục
của những người làm công tác quản lý. Nếu Nhà nước có những chính sách khuyến
khích nhân dân tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuế chắc
chắn đạt hiệu quả cao. Do đó, các lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hóa thông tin và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status