BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CN. NGUYỄN THỊ NGUYÊN HƯƠNG
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CÔNG QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI
PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CN. NGUYỄN THỊ NGUYÊN HƯƠNG
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CÔNG QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI
PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ;
động viên giúp đỡ tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, những người đã tận
tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến bạn bè lớp cao học, các lãnh đạo, cán bộ công chức trong phòng Tài chính - kế
hoạch Quận Ngô Quyền đã giúp tôi có số liệu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ..............................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................viii
LỜI NÓI ĐẦU .........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CÔNG ........................................................................................................4
1.1. Lý luận chung về tài chính công .....................................................................4
1.1.1. Khái niệm về tài chính công ........................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của tài chính công ........................................................................6
1.1.3. Chức năng, vai trò của tài chính công ........................................................7
1.2. Quản lý tài chính công ..................................................................................15
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính công .............................................................15
1.2.2. Đặc điểm của quản lý tài chính công ........................................................16
1.2.3. Sự cần thiết quản lý tài chính công ...........................................................19
1.3. Nội dung quản lý tài chính công ...................................................................21
1.3.1. Quản lý Ngân sách Nhà nước ....................................................................21
1.3.2. Quản lý các quỹ tài chính công ngoài Ngân sách Nhà nước ...................24
1.3.3. Hệ thống công cụ quản lý tài chính công ..................................................25
1.3.4. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính công ....................................................26
2.2.7. Đánh giá thực trạng Công tác thanh tra, kiểm tra ..................................57
2.3. Khó khăn bất cập và nguyên nhân của những khó khăn bất cập ảnh
hưởng công tác quản lý tài chính công Quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng..................................................................................................................... 58
2.3.1. Khó khăn bất cập của công tác quản lý tài chính công tại Quận Ngô
Quyền, Hải Phòng .................................................................................................58
2.3.2. Nguyên nhân ...............................................................................................59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TẠI QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG........................................................................................... 61
3.1. Định hướng phát triển của Quận Ngô Quyền từ 2015 -2020 .....................61
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại quận Ngô
Quyền .....................................................................................................................65
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ...............................................65
3.2.2. Tăng cường quản lý thu chi ngân sách Nhà nước ...................................65
3.2.3. Tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước ..........................................68
3.2.4. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài chính ngân sách quận ..........70
3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ ...............................................................................71
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................73
3.3.1. Đối với UBND thành phố Hải Phòng ........................................................73
3.3.2. Đối với UBND quận Ngô Quyền ................................................................74
KẾT LUẬN ...........................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................77
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Uỷ ban nhân dân
SXKD
Sản xuất kinh doanh
KT - XH
Kinh tế, xã hội
CT - XH
Chính trị, xã hội
CN - TTCN
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
BQLDA
Trang
37
38
40
Error:
Refere
2.4
Thực trạng thu thuế trên địa bàn Quận Ngô quyền qua các
năm 2010-2014
nce
source
not
found
2.5
2.6
2.7
Tình hình thực hiện chi NSNN Quận Ngô Quyền qua các
năm 2010 – 2014
Chi tiết tình hình chi thường xuyên của Quận Ngô Quyền qua
các năm 2010 – 2014
Thực hiện chi thường xuyên của Quận Ngô Quyền, thành phố
Hải Phòng
49
Tổng thu và thu ngân sách trên địa bàn quận Ngô Quyền
Cơ cấu các khoản thu NSNN trên địa bàn tại Quận Ngô
Quyền
Tổng chi, chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường
xuyên trên địa bàn Quận Ngô Quyền
i
Trang
Error:
Reference
source not
found
Error:
Reference
source not
found
Error:
Reference
source not
found
Error:
Reference
source not
found
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
nguyên nhân khác nhau cả về khách quan và chủ quan, công tác quản lý Tài chính
công tại quận Ngô Quyền hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế. Nhận thức được tầm
quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường, cùng những kiến thức
đã thu thập trong quá trình tìm hiểu tình hình thực tế công tác Quản lý Tài chính
công tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, tôi chọn đề tài “Biện pháp hoàn
thiện quản lý tài chính công quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống lý luận về Tài chính công và Quản lý Tài chính công.
- Phân tích thực trạng công tác Quản lý Tài chính công tại quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý Tài chính công
tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về Tài chính công, quản lý
Tài chính công và biện pháp hoàn thiện công tác Quản lý Tài chính công tại quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng lấy từ năm 2010 - 2014
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng.
- Phạm vi về nội dung: Thực trạng công tác quản lý Tài chính công tại quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp hoàn
thiện công tác Quản lý Tài chính công tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp cho Ban lãnh đạo quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xây dựng kế hoạch
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Tài chính công. Luận văn nghiên cứu
trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ.
Về thuật ngữ công hay công công: xét về ý nghĩa, thuật ngữ công có thể hiểu
trên các khía cạnh:
Về quan hệ sở hữu (đối với tài sản, các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ) là
sở hữu công cộng; Về mục tiêu hoạt động: là vì lợi ích công cộng; Về chủ thể tiến
hành hoạt động: là các chủ thể thuộc khu vực công; V ề pháp luật điều chỉnh: là
các luật công.
Những luận giải trên đây cho phép rút ra nhận xét các đặc trưng của tài
chính công là:
Về mặt sở hữu: các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong tài chính công
thuộc sở hữu công cộng, sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện, thường gọi là
sở hữu nhà nước.
Về mặt mục đích: các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong tài chính công
được sử dụng vì lợi ích chung toàn xã hội, của toàn quốc và của cả cộng đồng.
Về mặt chủ thể: các hoạt động thu, chi bằng tiền trong tài chính công do chủ
thể thuộc khu vực công tiến hành.
viii
Về mặt pháp luật: các quan hệ tài chính chịu sự điều chỉnh bởi các “luật
công”, dựa trên các quy phạm pháp luật mệnh lệnh - quyền uy. Các quan hệ tài
chính công là quan hệ kinh tế nảy sinh gắn liền với công việc tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ công mà một bên của quan hệ là chủ thể thuộc khu vực công.
Trong thực tiễn đời sống xã hội, hoạt động tài chính thể hiện ra như là các
hiện tượng thu, chi bằng tiền- sự vân động của nguồn tài chính- gắn liền với việc
tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền tệ nhất định. Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, gắn
liền với sự hoạt động của các chủ thể trong lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau có
các quỹ tiền tệ khác nhau được hình thành và sử dụng. Ví dụ như: Quỹ tiền tệ của
hộ gia đình, quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp; quỹ tiền tệ của các tổ chức bảo hiểm
tín dụng, các quỹ tiền tệ công.
- Tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
- Các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm của tài chính công
Thứ nhất, tài chính công gắn liền với sở hữu nhà nước, quyền lực chính trị
của nhà nước
Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định đến quá trình tạo lập và sử dụng
quỹ công đặc biệt là quỹ ngân sách nhà nước. Các quyết định của nhà nước được
thể chế bằng luật do cơ quan quyền lực cao nhất phê chuẩn. Việc tạo lập và sử
dụng quỹ công phụ thuộc vào quan điểm của nhà nước và các mục tiêu kinh tế-xã
hội quốc gia đặt ra trong từng thời kì.
Thứ hai, tài chính công chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng
Tài chính công phản ánh quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác
nhau trong nền kinh tế trong việc phân phối nguồn tài chính quốc gia nên hoạt
động tài chính công phản ánh các quan hệ lợi ích giữa nhà nước với các chủ thể
khác nhau trong nền kinh tế, trong đó lợi ích tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi
phối các quan hệ lợi ích khác
Thứ ba, hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hoá
được
Hoạt động thu chi tài chính công chủ yếu mang tính chất không hoàn lại trực
tiếp nên không thể đánh giá hiệu quả một cách cụ thể, chính xác. Tuy nhiên, hiệu
quả của tài chính công có thể xác định một cách tương đối thông qua các chỉ tiêu
viii
kinh tế - xã hội liên quan như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, hộ
nghèo, tỷ lệ thất học...
Thứ tư, tài chính công có phạm vi hoạt động rộng
Tài chính công gắn liền với các việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước, được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,
chức năng tạo lập vốn của tài chính công là quá trình này gắn với quyền lực chính
trị của Nhà nước. Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình để hình thành
các quỹ tiền tệ của mình thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ
thể kinh tế xã hội.
Việc tạo lập vốn của tài chính công rất đa dạng và phong phú, tất yếu là phải
có chính sách và các giải pháp tích cực . Để tạo lập được vốn ngày một đa dạng
cũng như để nuôi dưỡng và phát triển nguồn tài chính cần chú ý các vấn đề sau:
- Hoàn thiện và đổi mới công cụ tạo lập vốn phù hợp với điều kiện của đất nước.
- Hỗ trợ những nỗ lực đổi mới công nghệ, phát triển ngành nghề mới, sản
phẩm mới, đổi mới cơ cấu sản xuất kinh doanh.
- Đầu tư để thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất hiện có và phát triển lực
lượng sản xuất mới.
Thứ hai, chức năng phân phối các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế
quốc dân
Dựa trên cơ sở công quyền để sử dụng chức năng phân phối của tài chính,
Nhà nước chiếm hữu một phần của cải vật chất của xã hội để tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ thuộc sở hữu của mình. Đó là chức năng phân phối của Tài chính
công.
Về phạm vi, chức năng phân phối của TCC hẹp hơn chức năng phân phối
của tài chính nói chung về các phương diện: Đối tượng phân phối (nguồn của cải
vật chất); Chủ thể phân phối (người có quyền sở hữu, sử dụng của cải vật chất) và
kết quả phân phối (các quỹ tiền tệ được hình thành sau quá trình phân phối)
-Về đối tượng phân phối: TCC chỉ thực hiện phân phối một bộ phận nhất
định của cải vật chất xã hội theo luật định, chủ yếu là bộ phận của cải mới được tạo
ra (GDP) thuộc một số đối tượng, chứ không phải là toàn bộ của cải xã hội. Đối
tượng phân phối và phân bổ là các nguồn tài chính công tập trung trong ngân sách
viii
công việc theo định hướng mà còn phải xác định rõ định lượng của chúng trên cơ
sở những tính toán khoa họcvà đưa chúng tới chỗ đích thực.
Thứ ba, chức năng giám đốc
Đối tượng để giám sát và kiểm tra của TCC là quá trình phân phối và sử
dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế. Mục tiêu của quá
trình này là xét xét đến sự cân đối, tính hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả… của TCC.
Với tư cách là một công cụ quản lý trong tay Nhà nước, Nhà nước vận dụng
chức năng giám đốc của tài chính công để kiểm tra bằng tiền đối với quá trình vận
động của các nguồn tài chính công. Chủ thể của quá trình giám đốc và điều chỉnh
là Nhà nước. Đối tượng của sự giám sát đốc và điều chỉnh là quá trình vận động
của các nguồn tài chính công tròn sự hình thành vừa sử dụng các quỹ tiền tệ.
Giám đốc bằng đồng tiền là vai trò khách quan của tài chính nói chung. Tài
chính công cũng thực hiện sự giám đốc bằng đồng tiền đối với mọi sự vận động cả
các nguồn tài chính công, thông qua đó biểu hiện các hoạt động của các chủ thể
thuộc Nhà nước. Trên cơ sở các kết quả của giám đốc, Nhà nước sẽ có những tác
động có ý chí c nhằm điều chỉnh các bất hợp lý nhằm khắc phục những sai sót, bất
hợp lý trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc tài chính công.
Thứ tư, chức năng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các quan hệ phân phối của cải vật chất
trong xã hội đều bị điều chỉnh bởi luật pháp. Đặc biệt với TCC là công cụ kinh tế
quan trọng với chức năng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, trên cơ sở chức năng này
Nhà nước có thể:
- Điều chỉnh lại quan hệ phân phối và phân phối lại của cải vật chất phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ thông qua các luật và văn
bản pháp quy. Luật NSNN, các luật thuế, pháp lệnh và các văn bản về phí và lệ
phí, các luật về sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp… Việc điều
chỉnh các văn bản pháp quy này tác động trực tiếp đến quá trình phân phối và phân
phối lại của cải vật chất và do đó tác động đến sự phát triển của các chủ thể trong
cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước theo những quan hệ tỷ lệ hợp lý nhằm vừa
đảm bảo duy trì sự tồn tại và tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước, vừa bảo
đảm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước đối với các lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế.
viii
Ba là, Kiểm tra giám sát để đảm bảo cho các nguồn tài chính đã phân phối
được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất, đáp ứng tốt nhất các
yêu cầu của quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai, vai trò của tài chính công trong hệ thống tài chính của nền kinh
tế quốc dân.
Dựa trên cách tiếp cận về cơ cấu sở hữu và khu vực kinh tế có thể chia hệ
thống tài chính quốc dân thành hai bộ phận: Tài chính của khu vực Nhà nước và tài
chính khu vực phi Nhà nước.
Tính đặc thù của TCC là ở chỗ các hoạt động thu, chi bằng tiền trong quá
trình phân phối các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà
nước luôn gắn liền trực tiếp với các hoạt động kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân và phục vụ cho các nhu cầu chung - nhu cầu có tính xã hội mà Nhà nước phải
đảm nhận do sự đòi hỏi phải thực hiện các chức năng của Nhà nước. Do tính chất
đặc biệt kể trên về vị trí, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của nó, trong hệ thống tài
chính quốc dân, tài chính Nhà nước, đặc biệt là Ngân sách Nhà nước luôn giữ vai
trò lãnh đạo và chủ đạo gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nhà nước và vai trò chủ
đạo của kinh tế Nhà nước. Có thể nhận thấy vai trò đó của tài chính Nhà nước trên
các khía cạnh sau đây:
Một là, Tài chính công có vai trò chi phối các hoạt động của tài chính khu
vực phi Nhà nước. Sự chi phối đó được thể hiện trên hai mặt của quá trình phân
phối các nguồn tài chính. Một mặt, Tài chính phi Nhà nước có nhiệm vụ thực hiện
các khoản thu của TCC để tạo lập các quỹ tiền tệ chung của Nhà nước, đóng góp
mình, tài chính Nhà nước cũng như tài chính công trở thành công cụ đóng vai trò
chủ yếu trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội nhằm đạt tới các mục
tiêu đã định của kinh tế vĩ mô. Có thể khái quát vai trò kể trên của TCC trên các
khía cạnh chủ yếu sau đây.
Một là, TCC đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế,
tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội. Vai trò
này được phát huy nhờ vào việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực của TCC
trong hoạt động thực tiễn. Bằng việc tạo lập, phân phối và sử dụng một cách đúng
đắn và hợp lý các quỹ tiền tệ của Nhà nước, TCC tác động tới việc phân bổ và góp
viii
phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của toàn xã hội, từ đó tác
động tới sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong công cuộc xây dựng kinh tế, đặc biệt đối với các nước chậm phát triển
như Việt Nam, việc sử dụng các biện pháp tài chính để phát huy vai trò kinh tế của
TCC nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế toàn diện và
nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế được coi là mối quan tâm hàng đầu
của chính sách sử dụng tài chính của Nhà nước.
Hai là, TCC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội
và giải quyết các vấn đề xã hội.
Vai trò này được thể hiện thông qua việc sử dụng các công cụ thu, chi của
TCC để điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giảm bớt những bất hợp lý
trong phân phối, đảm bảo công bằng trong phân phối và góp phần giải quyết những
vấn đề xã hội đáp ứng các mục tiêu xã hội của kinh tế vĩ mô.
Ba là, TCC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu ổn định
của kinh tế vĩ mô.
Sự phát triển ổn định của một nền kinh tế được đánh giá trên nhiều tiêu chí
nh: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững; duy trì việc sử dụng