BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM VĂN TUẤN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM VĂN TUẤN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
M SỐ
4
4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
CBQL
Ban giám hiệu
Cán bộ quản lý
CSVC
CNH-HĐH
Cơ sở vật chất.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNTT
GD
Công nghệ thông tin
Giáo dục
GD& ĐT
GDKNGT
UNESCO
Tổng phụ trách
Uỷ ban nhân dân
Tổ chức Văn hóa - Giáo dục và Khoa học
của Liên Hợp Quốc
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
UNICEF
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO
TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNGTIỂU HỌC ............................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..............................................................................6
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam .....................................................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................13
1.2.1. Quản lý giáo dục .............................................................................................13
1.2.2. Quản lý nhà trường .........................................................................................13
2.2.1. Mục đích khảo sát: ..........................................................................................47
2.2.2. Nội dung khảo sát: ..........................................................................................48
2.3.3. Đối tượng khảo sát: .........................................................................................48
2.2.4. Phương pháp khảo sát: ....................................................................................48
2.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường tiểu học quận
Ngô Quyền thành phố Hải Phòng. ............................................................................48
2.3.1. Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng, sự cần thiết
phải GDKNGT cho học sinh tiểu học tại quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng. ..........48
2.3.2.Thực trạng nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh
các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.....................................52
2.3.3. Thực trạng kết quả GDKNGT cho học sinh tiểu học quận Ngô Quyền thành
phố Hải Phòng. ..........................................................................................................57
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường tiểu học
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng. ...................................................................59
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh .................59
2.4.2. Thực trạng tổ chức máy nhân sự tham gia giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh . ..62
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh .........64
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNGT cho học sinh .....................65
2.5. Đánh giá chung về thực trạng: ...........................................................................66
2.5.1. Những điểm mạnh ...........................................................................................66
2.5.2. Những hạn chế ................................................................................................67
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................67
iii
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN - THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG ..................................................................................................72
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................................72
Bảng 2.2. Nhận thức của GV, CBQL về khái niệm giao tiếp ................................... 49
Bảng 2.3. Nhận thức của GV, CBQL về khái niệm kỹ năng giao tiếp ..................... 49
Bảng 2.4. Nhận thức của GV, CBQL về ý nghĩa GD kỹ năng giao tiếp .................. 50
Bảng 2.5. Nhận thức về mức độ cần thiết của Quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp
cho học sinh tiểu học ................................................................................................. 51
Bảng 2.6: Thực trạng về nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS tiểu học quận
Ngô Quyền thành phố Hải Phòng ............................................................................. 52
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng phương pháp GD KN GT cho HSTH ....................... 55
Bảng 2.8. Hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS .......................................... 56
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV, phụ huynh HS về KNGT của học sinh lớp các
trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.......................................... 57
Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT quận Ngô Quyền - thành phố
Hải Phòng về việc xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học của các trường Tiểu
học trên địa bàn quận. ................................................................................................. 60
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ giáo viên về chất lượng kế hoạch giáo dục
KNGT của cán bộ quản lý tại các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền........................... 61
Bảng 2.12. Phân công nhiệm vụ cho bộ máy nhân sự tham gia GDKNGT cho học sinh
trong các trường Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng. ............................ 63
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng chỉ đạo giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh. .......... 64
Bảng 2.14.Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả GDKNGT cho học sinh. ............. 65
Bảng 3.1. Bảng khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất ....... 91
Bảng 3.2. Bảng khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.......... 93
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất .................................................................................................................. 95
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc GDKNGT cho
tiếp để tiến tới hội nhập quốc tế” [69].
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người đòi hỏi nhà
trường nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng không chỉ quan tâm trang bị tri thức
mà cần đề cao trang bị các kĩ năng cần thiết để thể hiện thái độ cùng hòa nhập và
chung sống. Trong cuộc sống xã hội, quan hệ giữa người với người, quá trình hoạt
động trong mọi lĩnh vực thì giao tiếp đóng vai trò rất quan trọng. Con người có thể
giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện, nhưng phương tiện thông thường và quan
trọng nhất là ngôn ngữ. “Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc
nhằm thiết lập quan hệ, sự hiểu biết, sự cộng tác giữa các thành viên trong xã hội”.
Trong quá trình dạy và học, giao tiếp càng đóng vai trò quan trọng hơn.
Nhưng ở bậc tiểu học, học sinh cần phải rèn luyện kĩ năng giao tiếp. Nó được thể
hiện hai phương diện “Nói-viết”
1
Như vậy, “Nói - viết” như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong học tập
cho học sinh, giúp các em giao tiếp tốt hơn là vấn đề chúng ta cần phải quan tâm. Kĩ
năng giao tiếp không phải do bẩm sinh di truyền mà nó được hình thành, phát triển
trong quá trình sống, qua hoạt động trải nghiệm, tập luyện, rèn luyện …vì vậy,
muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì cần thiết phải phát triển kĩ năng giao tiếp
cho học sinh.
Giáo dục Tiểu học có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhân cách
gốc cho học sinh, đặt cơ sở nền tảng để học sinh phát triển bền vững. Mục tiêu giáo
dục Tiểu học hướng vào trang bị kiến thức kĩ năng cơ bản ban đầu làm cơ sở để học
sinh tiếp tục học ở các lớp cao hơn. Nội dung giáo dục tiểu học tập trung vào các
môn văn hóa, giáo dục đạo đức,…. Trong những nội dung đó thì giáo dục kĩ năng
giao tiếp cho học sinh chiếm vị trí, vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học. Bởi vậy hoạt động dạy học, giáo dục, sinh
hoạt trong nhà trường đều phải được thực hiện thông qua giao tiếp. Giao tiếp ở
cao chất lượng giáo dục Tiểu học hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường
Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, giáo dục kĩ năng giao tiếp đang trở thành một nội dung quan trọng
và cần thiết trong các trường Tiểu học. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý theo
tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản phù hợp với điều kiện thực tế của các trường,
phù hợp lứa tuổi học sinh tiểu học thì sẽ đem lại kết quả tốt trong công tác giáo dục
kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố
Hải Phòng hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các
trường Tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp tại các trường
Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng.
3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh Tiểu học của
Hiệu trưởng.
6.2. Giới hạn địa bàn
Đề tài nghiên cứu ở 5 trường Tiểu học trên địa bàn quận Ngô Quyền thành phố
7.2.2. Phương pháp tọa đàm
Trao đổi với giáo viên, phụ huynh và các tổ chức đoàn thể khác trong và
ngoài nhà trường để đánh giá thu thập thông tin về thực trạng giao tiếp, thực trạng
giáo dục và quản lý giáo dục về kĩ năng giao tiếp.
7.2.3. Phương pháp điều tra viết
Mục đích của phương pháp điều tra viết (bằng phiếu hỏi) nhằm đánh giá thực
trạng nhận thức của CBQL, giáo viên các trường Tiểu học quận Ngô Quyền - thành
phố Hải Phòng về vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp; đánh giá thực
trạng giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp ở các trường tiểu học quận Ngô
Quyền. Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh
các trường Tiểu học quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tới.
Đối tượng điều tra thực trạng giáo dục, quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp
cho học sinh Tiểu học là Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên làm công tác chủ
nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, giáo viên TPT, … của các trường Tiểu học trên địa
bàn quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp giáo viên, phụ huynh, lãnh đạo về công tác quản lý
GDKNGT cho học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
nhằm bổ sung thông tin cho phương pháp điều tra.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp bổ trợ như phương pháp thống kê
toán học để xử lý các kết quả điều tra thực trạng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn có 3 chương:
Chƣơng : Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh
tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh các
phải học cách giao tiếp để giao tiếp thành công và hiệu quả trong công việc chuyên
môn và lao động nghề nghiệp. Bởi giao tiếp là công cụ, phương tiện để con người
trao đổi, chia sẻ thông tin và lĩnh hội thông tin trong quá trình lao động.
Nhà giáo dục lỗi lạc người Tiệp Khắc J.A Comenxki (1592-1670) [23] là
người sáng lập ra hình thức tổ chức dạy học trường lớp, tạo môi trường giao tiếp
rộng mở cho người học. Ông được coi là “Ông tổ của nền sư phạm cận đại” và đã
6
có những đóng góp to lớn cho nền giáo dục thế giới. Tư tưởng của J.A Comenxki là
kết hợp giữa giáo dục nhà trường với hoạt động thực hành bên ngoài cuộc sống,
nhằm giải phóng hình thức học tập “Giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống
các nhà trường giáo dục thời trung cổ. Ông khẳng định “học tập không phải là lĩnh
hội kiến thức trong sách trong sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất từ
cây sồi, cây dẻ”. Chính tư tưởng giáo dục trên cho thấy giao tiếp của học sinh
không chỉ thực hiện trong nhà trường mà vượt ra khỏi phạm vi ngoài nhà trường.
Môi trường giao tiếp, nội dung giao tiếp, đối tượng giao tiếp càng được mở rộng
bao nhiêu thì tâm hồn người học càng phong phú bấy nhiêu.
Thế kỉ XIX. C.Mác (1818- 1883) và F.Anghen (1820-1895) [6] đã xây dựng
học thuyết mới trong lịch sử phát triển loài người. Các ông không chỉ tổng kết, tìm
ra quy luật của tiến trình phát triển trong triết học, KT và XH; hình thành chủ nghĩa
Mác Lênin có sức sống mãnh liệt qua không gian, thời gian mà các ông còn được
coi là ông tổ của nền GD hiện đại. C.Mác và F.Anghen đã xác định mục đích của
nền GD xã hội chủ nghĩa là tạo ra “con người phát triển toàn diện”. Quan điểm GD
của hai ông là phát triển nhân cách con người về mọi mặt theo “Phương thức giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất”. Chính quan điểm này đã được Lênin kế thừa và
phát triển thành hiện thực nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Theo quan điểm của
C.Mác và F.Anghen, kết quả của giáo dục là con người có sức khỏe, biết làm và có
khả năng thích ứng với sự biến đổi của nghề nghiệp. Trong những nghiên cứu về
ngôn ngữ của trẻ có một vai trò quan trọng và quá trình phát triển ở từng giai đoạn.
Trong mỗi giai đoạn đó nhiệm vụ của người lớn giúp trẻ thâm nhập vào thế giới
ngôn ngữ phong phú và đa dạng, dẫn dắt trẻ từ những âm thanh “gừ… gừ” ở tuổi sơ
sinh đến khi sử dụng, nắm vững ngôn ngữ thành thạo, điều đó sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển về trí tuệ. Bằng những ví dụ, cách làm cụ thể, thiết thực đã giúp
các bậc phụ huynh có thêm những kiến thức cơ bản trong việc giáo dục và dạy dỗ,
nắm vững ngôn ngữ giao tiếp của con em mình.
Với Evagrafova M.G, sự hình thành văn hóa giao tiếp bằng lời của trẻ em
tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng. Ở đây,
tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hóa giao tiếp bằng lời của
trẻ em tuổi mẫu giáo lớn về nọi dung và kĩ thuật trên cơ sở phong tục tập quán của
dân tộc; Đây chính là tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành được kĩ năng
giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi Tiểu học.
8
Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của văn hóa giao tiếp trong gia đình đến sức
khỏe tâm lý đạo đức của thiếu niên, tác giả Malin I.I đã khẳng định văn hóa tâm lý
của giao tiếp trong gia đình được thể hiện ở hệ thống các chuẩn mực; định hướng
những giá trị cách thức và phong cách hành vi, giao tiếp và mối quan hệ qua lại
trong gia đình…, những cái áp dụng trong hệ thống các mối quan hệ qua lại và giao
tiếp giữa cha mẹ với con cái. Tác giả đã làm nổi bật lên 5 loại văn hóa tâm lý giao
tiếp trong gia đình và ảnh hưởng tới sự hình thành nhân cách và sức khỏe tâm lý
đạo đức của thiếu niên.
Để nâng cao khả năng giao tiếp cho trẻ, tác giả Linda Maget đã giới thiệu
những kĩ năng giao tiếp xã hội, giúp trẻ giải quyết những trở ngại trong việc kết
giao bạn bè. Với cách trình bày của mình, tác giả Linda Maget giúp các bậc cha mẹ
và trẻ học được kĩ năng giao tiếp xã hội để luôn có bạn bè, trưởng thành trong học
tập và cuộc sống, đó là mục tiêu cuốn sách muốn đem lại.
được coi là nền tảng, là một trong những tiêu chuẩn, thước đo đánh giá nhân cách,
đạo đức của con người, là biểu hiện của nét đẹp văn hóa “Tiền của phân giầu nghèo,
giao tiếp phân tầng văn hóa”.
Người Việt xưa ảnh hưởng nhiều văn hóa Trung Quốc qua tác động của
Khổng giáo, họ có những biểu hiện giao tiếp hoàn toàn khác với cách giao tiếp của
người Việt Nam hiện đại [33]. Trong hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội, con
người luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau và những hoạt động giao tiếp được mọi
người quan tâm, nó được lưu truyền, gìn giữ, dạy và học… giữa mọi người trong xã
hội. Từ trước đến nay, người Việt luôn hướng giao tiếp trong xã hội được nâng lên
thành một kiểu văn hóa giao tiếp của người Việt nhằm đảm bảo sự đoàn kết kinh
nghiệm trong cuộc sống và đấu tranh cho sự sinh tồn của mình. Cho nên người xưa
thường lưu truyền dạy nhau qua các thế hệ “học ăn, học nói, học gói, học mở”, “Lời
nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”…Đó là những kinh
nghiệm quý báu đã được người xưa đúc kết, lưu truyền trong xã hội và nó chính là
cách giao tiếp, cách giao tiếp ấy cũng phải học, phải dạy.
Ca dao, tục ngữ của Việt Nam cũng thể hiện đề cập nhiều vấn đề giao tiếp
giữa con người với con người trong xã hội, trong cuộc sống, trong công việc và
trong tình cảm lứa đôi. Do thể chế xã hội, ngôn ngữ giao tiếp của con người bị trói
buộc trong khuôn khổ của lễ giáo phong kiến với những luật tục khắt khe nên hoạt
10
động giao tiếp bị hạn chế. Ví dụ: Trong tình yêu nam nữ, trai gái không thể tự do
đến với nhau được bởi quan niệm “nam nữ thụ thụ bất thân”, “cha mẹ đặt đâu con
ngồi đấy”. Họ không thể vượt qua giới hạn của hành vi giao tiếp cho phép, buộc
phải thể hiện qua những lời bóng gió xa xôi, những câu ca dao, tục ngữ … đây
chính là cách thức giao tiếp của tình yêu, được coi là nét đẹp văn hóa giao tiếp thời
đại, là nền tảng để giáo dục, giúp con người hình thành nhân cách, sống có chuẩn
mực đạo đức. Nhiều nét đẹp văn hóa, giao tiếp của người Việt trong suốt hàng
Các nét tính cách bộc lộ qua giao tiếp và các kĩ năng giao tiếp của học sinh; thiết kế
quy trình giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho học sinh lớp 4, lớp 5 trong
phạm vi trường học. Tuy nhiên, những hành vi giao tiếp bên ngoài trường học của
học sinh chưa được quan tâm, nghiên cứu. Đây là khoảng trống bởi hành vi của
người học không chỉ được thể hiện ở trong nhà trường mà nó còn được thể hiện ở
gia đình và ngoài xã hội.
Cùng chủ đề nghiên cứu về giao tiếp ở lứa tuổi trẻ em, năm 2003, tác giả
Hoàng Thị Phương nghiên cứu một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn
hóa cho trẻ 5 đến 6 tuổi, giao tiếp được khai thác dưới góc độ hành vi văn hóa sơ
đẳng nhưng là cơ bản, phổ biến, đặc trưng cho lứa tuổi mẫu giáo lớn. Đó là những
kỹ năng mang tính nền tảng làm cơ sở để GD và phát triển sau này cho trẻ thơ ở
tuổi Tiểu học.
Năm 2010, tập thể tác giả do Nguyễn Hữu Độ đứng đầu đã biên soạn tài liệu
giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội và thí điểm đối với
học sinh lớp 5 qua thực hiện các kỹ năng giao tiếp ứng xử trong mối quan hệ gia
đình, nhà trường và xã hội. Đây là tài liệu có tính thực tiễn trong giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho học sinh tiểu học tại Hà Nội.
Nhưng chưa có một nghiên cứu mẫu nào về quản lý giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho học sinh tiểu học. Do đó việc nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho học sinh các trường Tiểu học trong quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
là một yêu cầu khách quan và cần thiết. Nhìn chung những công trình nghiên cứu
trên đã có những tác động nhất định đối với việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học
sinh nhưng vẫn còn thiếu những công trình đi sâu nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ
năng giao tiếp cho HS các trường tiểu học Quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
Nó vẫn là khoảng trống, ít được quan tâm và từ đó khẳng định tính cấp thiết trong
việc triển khai nghiên cứu của luận văn.
12
13
hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên,
người học, các bên liên quan…) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và
đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định
trong một môi trường luôn luôn biến động”. [43]
Như vậy Quản lý nhà trường có thể hiểu như một bộ phận của quản lý giáo
dục nói chung. Quản lý nhà trường cũng chính là quản lý giáo dục nhưng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục. Quản lý nhà trường là sự tác động có
định hướng có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khai thác, sử
dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực, nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà
trường tiến tới mục tiêu giáo dục. Trọng tâm là đưa hoạt động dạy học và hoạt
động giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất.
1.2.3. Kĩ năng giao tiếp
1.2.3.1. Giao tiếp
Tùy theo góc độ xem xét, khái niệm giao tiếp được phân tích theo các quan
điểm khoa học khác nhau, trên lĩnh vực xã hội học, kinh tế học. Và hoạt động giao
tiếp không chỉ được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau mà nó còn được phân
thành nhiều lĩnh vực: nơi công cộng, ở cơ quan, trong nhà trường, trong gia
đình…Khi bàn về vấn đề giao tiếp, các nhà tâm lý học đã đưa ra những định nghĩa
khác nhau. Mỗi định nghĩa đều đứng trên những quan điểm riêng, phản ánh những
góc độ khác nhau của giao tiếp.
Planton (428-374 TCN), Socrate (460-348 TCN) đã đưa ra những khái niệm
về giao tiếp, các tác giả trên coi đối thoại là sự giao lưu trí tuệ của những người biết
suy nghĩ [34].
C.Mác và Ăngghen [34] hiểu giao tiếp như là “một quá trình thống nhất, hợp
tác, tác động qua lại giữa người với người”. Như vậy, khái niệm giao tiếp được
khai thác dưới góc độ là một quá trình hợp tác giữa con người với con người”. Tuy
Thủy quan niệm: “Giao tiếp của con người là quá trình có chủ định hay không chủ
định, có ý thức hay không có ý thích mà trong đó, các cảm xúc và tư tưởng được
biểu đạt trong các thông điệp bằng phi ngôn ngữ”. Khái niệm giao tiếp của tác giả
được khai thác là một quá trình có chủ định hoặc không chủ định, thực hiện bằng
lời hoặc không bằng lời, có thể kiểm soát được và có thể không kiểm soát được
bằng ý thức con người.
15
Tiếp cận ở góc độ mối quan hệ liên nhân cách, tác giả Nguyễn Quang Uẩn
viết: “giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người
trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động
qua lại lẫn nhau. Hay nói cách khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các mối quan
hệ người- người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể
khác”. Ở đây, tác giả đã xem giao tiếp như điều kiện của sự tồn tại và phát triển của
con người. Thông qua giao tiếp, các mói quan hệ liên nhân cách của con người
được phát triển.
Trong thực tế, các nhà nghiên cứu đã nhìn nhận về giao tiếp và có những
định nghĩa khác nhau về giao tiếp. Mỗi tác giả khai thác khái niệm giao tiếp dưới
các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, thông qua những định nghĩa, các tác giả đều đã
nêu ra những dấu hiệu cơ bản của giao tiếp. Những dấu hiệu cơ bản đó là:
- Giao tiếp là một hiện tượng đặc thù của con người, chỉ được diễn ra trong
xã hội loài người.
- Giao tiếp dựa trên cơ sở hiểu biết lẫn nhau giữa con người với con người.
- Giao tiếp thể hiện thông qua sự trao đổi thông tin, sự hiểu biết, rung cảm và
ảnh hưởng lẫn nhau.
- Giao tiếp chứa đựng những nội dung của xã hội, được thực hiện trong một
hoàn cảnh xã hội cụ thể và chịu sự quy định của các yếu tố văn hóa, xã hội.
Từ những dấu hiệu chung của giao tiếp, tác giả luận án coi khái niệm sau đây