ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ HƯƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ HƯƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THÙY LINH
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu; khoa Sau đại học; Ban chủ nhiệm
khoa Tâm lí - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; các cấp
quản lý, quý thầy cô và các bé một số trường mầm non trên địa bàn quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày….. tháng…. năm 2016
Tác giả luận văn
Nông Thị Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.2. Mục tiêu, nội dung GD kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn .................. 21
1.4.3. Hình thức giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo lớn ......................................... 24
1.4.4. Phương pháp giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo lớn .................................... 27
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo lớn........ 28
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ
MẪU GIÁO LỚN Ở TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG.................................................................................................... 31
2.1. Vài nét khái quát về một số trường mầm non trên địa bàn quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng................................................................................................... 31
2.1.1. Tình hình chung ............................................................................................ 31
2.1.2. Một số trường mầm non tiêu biểu trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng ............................................................................................................ 33
2.2.Khát quát về khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo
lớn trường mầm non Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng .................................. 38
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ......................................................................................... 38
2.2.2. Khách thể khảo sát ....................................................................................... 38
2.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát .................................................................................. 38
2.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................... 38
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho
trẻ mẫu giáo lớn .......................................................................................................... 38
2.3.2. Thực trạng giáo dục KNGT cho trẻ MGL ở trường MN quận Ngô
Quyền, Thành phố Hải Phòng .................................................................................... 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3. Khảo nghiệm mức độ phù hợp và tính khả thi của các biện pháp ....................... 78
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................. 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ................................................................................. 78
3.3.3. Đối tượng tiến hành khảo nghiệm ................................................................ 78
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm ........................................................................... 79
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm .................................................................................... 79
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 82
1. Kết luận ................................................................................................................... 82
2. Kiến nghị................................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 84
PHẦN PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt
MN
Mầm non
KNS
Kỹ năng sống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.a. Thực trạng nhận thức của GV về các khái niệm “giao tiếp” ................... 39
Bảng 2.1.b. Nhận thức của CB, GV về các hình thức “giao tiếp” .............................. 40
Bảng 2.1.c. Nhận thức của CB, GV về khái niệm “kỹ năng giao tiếp” ...................... 41
Bảng 2.1.d. Nhận thức của CB, GV về khái niệm “giáo dục kỹ năng giao tiếp” ....... 42
Bảng 2.2. Nhận thức ý nghĩa giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn ......... 43
Bảng 2.3. Nhận thức của GV về vai trò của giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ
mẫu giáo lớn ............................................................................................ 44
Bảng 2.4. Nhận thức của CB, GV về các kỹ năng cần giáo dục cho trẻ mẫu giáo
lớn............................................................................................................ 46
Bảng 2.5. Mức độ quan tâm giáo dục KNGT cho trẻ MGL ở trường MN Quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng .......................................................... 47
Bảng 2.6. Thực trạng áp dụng biện pháp giáo dục KNGT cho trẻ MGL ở trường
MN Quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng .......................................... 49
mầm non góp phần đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành các phẩm chất mới của con
người Việt Nam. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị
cho trẻ vào lớp một, hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý,
năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi,
khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho các cấp học
tiếp theo. Đối với trẻ mầm non, giao tiếp có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển tâm sinh lý của trẻ. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về KNGT dành cho
trẻ mầm non. Qua các công trình nghiên cứu,các tác giả khẳ ng đinh
̣ rằ ng giao tiếp đã
thúc đẩ y nhanh quá triǹ h phát triển của trẻ.
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng nền tảng để giúp trẻ nhận biết
được các giá trị sống và hình thành các kỹ năng sống, có vai trò quan trọng trong việc
hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ.
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ là việc cần thiết ngay từ những giai đoạn
đầu đời, trẻ cần được giáo dục thường xuyên, trong nhiều hoàn cảnh sống khác nhau.
Thực tế khách quan cho thấy, trẻ mẫu giáo lớn ở nhiều trường Mầm non Quận
Ngô Quyền thành phố Hải Phòng chưa có kỹ năng giao tiếp. Giáo viên chưa nhận
thức đầy đủ vai trò của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn, không
thường xuyên giáo dục KNGT cho trẻ. Trẻ MGL chưa được tiếp cận với hệ thống các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
http://www.lrc.tnu.edu.vn
kỹ năng giao tiếp dẫn đến thiếu kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý các tình huống
trong giao tiếp. Do vậy, trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ mẫu giáo lớn nói riêng cần phải
2
http://www.lrc.tnu.edu.vn
của trẻ thì sẽ giúp trẻ hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản, ban đầu
đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ
mầm non lứa tuổi mẫu giáo lớn các trường mầm non Quận Ngô Quyền thành phố Hải
Phòng. Trong quá trình nghiên cứu, để đạt được kết quả khách quan, tôi khảo sát ý
kiến và quan sát quá trình tổ chức của giáo viên cùng sự hợp tác của trẻ mẫu giáo lớn
tại 4 trường mầm non thuộc Quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng:
+ Trường mầm non Sao Sáng 3 (319 Đà Nẵng - Ngô Quyền - Hải Phòng)
+ Trường mầm non Sao Sáng 4 (54 Nguyễn Bình - Đổng Quốc Bình - Ngô
Quyền - Hải Phòng)
+ Trường mầm non Đồng Tâm (247 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng)
+ Trường mầm non Hải Viên (Lô 3C Lê Hồng Phong - Ngô Quyền - Hải Phòng)
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm hiểu tài liệu, các nguồn thông tin như sách, báo, internet, tạp chí khoa học
giáo dục… có liên quan đến giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ MGL. Tiến hành khái
quát, phân tích và tổng hợp, xây dựng thành cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy học có chủ đích, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời của
trẻ và giáo viên tại một số trường mầm non trên bịa bàn Quận Ngô Quyền thành phố Hải
Phòng quan sát hành vi ứng xử của trẻ thông qua hoạt động học tập trên lớp, hoạt động
trong giờ ra chơi, trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè và những người xung quanh…
+ Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn ở
trường mầm non quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
+ Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn ở
trường mầm non quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO
TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục, triết học, tâm lý học… đã quan tâm đến
các vấn đề giao tiếp và có những nghiên cứu một cách tỉ mỉ về giao tiếp.
Thời cổ đại Hy Lạp, vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên
cứu như Xoocrat (470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự
giao tiếp trí tuệ phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [8].
J.A Comenxki (1592-1670) là một nhà giáo dục lỗi lạc người Nga, ông đã đưa
ra những quan điểm tiến bộ về việc giao dục trẻ em thông qua giao tiếp. Đồng thời,
ông cũng là người sáng lập ra hình thức tổ chức dạy học trường lớp, tạo môi trường
giao tiếp rộng mở cho người học. Ông được coi là "ông tổ của nền sư phạm cận đại"
và đã có những đóng góp lớn lao cho nền GD thế giới. Ông khẳng định "học tập
không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời,
mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ". Trong tác phẩm “Loan báo về một trường mẫu giáo”
chứa đầy những tư tưởng nâng niu con trẻ. Ông chỉ ra phương pháp “học mà chơi,
tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng. Ở đây,
tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của
trẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằng
lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung
và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ
sở phong tục tập quán của dân tộc. Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu
giáo lớn hình thành được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học.
Rất nhiều trẻ mẫu giáo gặp trở ngại khi giao tiếp với bạn bè, tác giả Linda
Maget đã giới thiệu những kỹ năng giao tiếp xã hội, giúp trẻ giải quyết những trở
ngại trong việc kết giao bạn bè. Với cách trình bày của mình, tác giả Linda Maget
giúp các bậc cha mẹ và trẻ học được kỹ năng giao tiếp xã hội để luôn có bạn bè,
trưởng thành trong học tập và cuộc sống, đó là mục tiêu của cuốn sách muốn đem lại
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, trước bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa,
các nước đều rất quan tâm đến vấn đề giáo dục con người trong xã hội mới. Một
trong bốn trụ cột của nền GD toàn cầu trong thế kỷ XXI đã được UNESCO đề xuất là
“học để cùng chung sống” và được coi là một trong những trụ cột quan trọng, then
chốt của GD hiện đại. Câu hỏi đặt ra là “Kỹ năng nào là cần thiết cho mỗi con người
để thành công trong công việc và cuộc sống?”, một trong những kỹ năng toàn cầu đỏi
hỏi ở mỗi con người hoàn thiện là phải có “kỹ năng giao tiếp”[6]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Kỹ năng giao tiếp và việc giáo dục kỹ năng giao tiếp có vai trò quan trọng
trong việc giáo dục nhân cách con người. Các nhà giáo dục trên thế giới ngày càng
quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng và kỹ năng giao tiếp cho trẻ, luôn tìm tòi để hoàn
thiện trong quá trình GD và giáo dục kỹ năng giao tiếp.
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Năm 2010, tập thể tác giả do ông Nguyễn Hữu Độ, Giám đốc Sở GD- ĐT Hà
Nội đứng đầu đã biên soạn tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho HS
Hà Nội và đã thí điểm đối với HS lớp 5 qua thực hiện các kỹ năng giao tiếp ứng xử
trong các mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội. Đây là một tài liệu có tính thực
tiễn trong giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS tiểu học tại Hà Nội.
Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về giáo
dục, hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp được biết đến.
Tác giả Ngô Giang Nam với đề tài “giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS tiểu
học nông thôn miền núi phía Bắc”công bố năm 2013 đã chỉ ra những yêu cầu cấp
thiết đối với việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi
phía Bắc, đối tượng ít được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng giao tiếp còn
nhiều hạn chế [15].
Kỹ năng giao tiếp được coi là kỹ năng cơ bản đối với trẻ mầm non nói chung,
đặc biệt là trẻ tự kỷ, chậm phát triển. Tác giả Trần Thị Thủy đã hệ thống hóa những
kỹ năng giao tiếp cần phát triển ở trẻ tự kỷ và biện pháp để phát triển những kỹ năng
đó qua đề tài“Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ tự kỷ 3 - 4 tuổi”[20].
Các công trình nghiên cứu, các bài báo cáo, sáng kiến kinh nghiệm về giáo dục
kỹ năng giao tiếp ngày càng phong phú khẳng định vai trò của giáo dục kỹ năng giao
tiếp đối với trẻ mầm non, tính thực tế của đề tài trong việc triển khai và nghiên cứu.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng
Về kỹ năng, có rất nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra những quan điểm khác
nhau. Trong đó có hai quan niệm về kỹ năng như sau:
Quan niệm thứ nhất, kỹ năng được xem xét nghiêng về mặt kỹ thuật của thao
tác hay hành động hoạt động. Quan điểm này được các tác giả V.X Radic, V.A
Cruchetxki, A.G.Coovaliop, Trần Trọng Thủy nghiên cứu và chứng minh.
Tác giả Ngô Công Hoàn cho rằng: “giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con
người với con người nhằm mục đích trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp”[9]
Tác giả Trần Thị Thủy lại nêu quan niệm: “Giao tiếp của con người là một
quá trình có chủ định, có ý thức hay không có ý thức mà trong trong đó, các cảm xúc
và tư tưởng được biểu đạt trong các thông điệp bằng phi ngôn ngữ” [20]
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn viết:“Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa
người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc,
tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau. Hay nói cách khác đi, giao
tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hóa các quan hệ xã
hội giữa chủ thế này với chủ thể khác”[21].
Trước những những định nghĩa trên, mỗi tác giả đã khai thác khái niệm giao
tiếp dưới nhiều góc độ khác nhau. Song các tác giả đã xác định những dấu hiệu cơ
bản của định nghĩa giao tiếp theo quan điểm của tâm lý học nói chung, như sau:
+ Giao tiếp bao giờ cũng được cá nhân thực hiện, nghĩa là con người trong
giao tiếp có những đặc điểm cá thể riêng biệt độc nhất vô nhị, có họ và tên, có nguồn
gốc xã hội; trình độ nhận thức, quan điểm thái độ riêng, ở một lứa tuổi nhất định…
Như vậy những hành vi trong giao tiếp sẽ được thực hiện khác nhau; ít nhất trong
giao tiếp có 2 người trở lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Giao tiếp nhất thiết được thực hiện trong một quan hệ xã hội nhất định như:
mẹ - con, chồng - vợ, thủ trưởng - nhân viên, bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp, thày trò,… Do vậy, hành vĩ giao tiếp của các cá nhân thực sự chi phối bởi các quan hệ xã
hội này. Ví dụ: quan hệ mẹ - con là quan hệ Mẫu - tử (theo hướng dư luận của xã hội,
http://www.lrc.tnu.edu.vn
tới khái niệm “kỹ năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận và
minh chứng của cá nhân mình. Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên
cứu như sau:
Các nhà tâm lý học người Pháp P.Oathavut, G.Bivans, D.Giactson nghiên cứu
giao tiếp dưới dạng hành vi P.Oathavut, G.Bivans, D.Giactson đã coi giao tiếp là một
tổ hợp hành vi hay nói cách khác, giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên diễn
ra giữa con người với nhau, quá trình này tích hợp nhiều loại hành vi, hành vi ngôn
ngữ, hành vi phi ngôn ngữ [dẫn theo 15].
Trong khi các nhà tâm lý học Liên Xô (cũ) đã có những định nghĩa khác nhau
về giao tiếp. Đại diện cho các nhà tâm lý học Liên Xô là A.A. Leongchiev. Theo
A.A. Leongchiev [23], giao tiếp là các biểu hiện ở mối quan hệ giữa người với người;
sự tiếp xúc về tâm lý; có sự trao đổi thông tin, tình cảm và điều chỉnh lẫn nhau. Ông
định nghĩa: "giao tiếp là một hệ thống những quá trình có mục đích và động cơ bảo
đảm sự tương tác giữa người này với người khác, trong hoạt động tập thể thực hiện
các quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý và sử dụng phương tiện đặc
thù...". Theo định nghĩa trên, khái niệm giao tiếp được khai thác dưới góc độ là một
quá trình có mục đích, động cơ, nội dung và có phương tiện.
Tác giả Ngô Công Hoàn đã coi kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu
được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện
tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp". Kỹ năng giao tiếp của
mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản thân
chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp vào quá trình giao tiếp mới
đạt hiệu quả cao nhất.[9]
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Anh quan niệm: “Kỹ năng
giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp. Đó là các
khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống các
Khái niệm GD được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau ở cấp độ xã hội và
cấp độ nhà trường. GD ở cấp độ rộng (xã hội) và sự hình thành nhân cách được tổ
chức một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa
nhà Giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh
những kinh nghiệm xã hội của loài người. Ở cấp độ nhà trường, GD là một bộ phận
của quá trình sư phạm, là quá trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới
quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi,
thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực.
Nội dung giáo dục ở các đơn vị mầm non khá đa dạng, phong phú gồm nhiều hoạt
động, chủ đề…nhằm đạt mục tiêu giáo dục cho trẻ trên cả năm lĩnh vực: Ngôn ngữ,
thể chất, thẩm mỹ, tình cảm - kỹ năng xã hội. Trong đó, một trong những phương tiện
quan trọng để các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao đó là giao tiếp và giáo dục kỹ
năng giao tiếp, do đó muốn nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục thì cần phải
giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mầm non.
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mầm non là quá trình tổ chức các hoạt động
GD nhằm giúp người học hình thành và rèn luyện các thao tác, hành động để trao đổi,
tiếp nhận, xử lý thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong các mối quan hệ của
học sinh ở gia đình, nhà trường, xã hội...[15]
Từ khái niệm “giáo dục” và “kỹ năng giao tiếp” ở trên, tác giả lựa chọn khái
niệm “giáo dục kỹ năng giao tiếp là quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm
giúp trẻ hình thành và rèn luyện các thao tác, hành động để trao đổi, tiếp nhận, xử lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
http://www.lrc.tnu.edu.vn
thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong các mối quan hệ của trẻ tại gia đình,
nhà trường và ngoài xã hội”.
15
http://www.lrc.tnu.edu.vn