BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
LƢU THỊ THU HẰNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
Chuyên ngành : Giáo dục Mầm non
Mã số
: 9.14.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận án
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 4
7. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu.............................................. 5
8. Những luận điểm bảo vệ ......................................................................... 7
10. Cấu trúc của luận án .............................................................................. 8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP
TÁC CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON ................................. 9
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................... 9
1.1.1. Nghiên cứu về “Hợp tác” ................................................................. 9
1.1.2. Nghiên cứu về kĩ năng hợp tác ....................................................... 10
1.1.3. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non ................... 12
1.2. Lí luận về kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi .................................... 16
1.2.1 Khái niệm kĩ năng hợp tác ............................................................... 16
1.2.2. Cấu trúc của kĩ năng hợp tác ......................................................... 21
1.2.3. Sự hình thành kĩ năng hợp tác của trẻ mầm non ............................ 23
1.2.4. Đặc điểm tâm sinh lí và biểu hiện kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi.... 29
iv
3.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng các hoạt động đa dạng ở trường mầm non để
rèn luyện kĩ năng hợp tác cho trẻ 4-5 tuổi................................................ 91
3.2.3. Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ sử dụng kinh nghiệm hợp tác vào
các hoạt động hàng ngày ở trường mầm non. ........................................ 109
3.2.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................. 115
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 117
CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................. 118
4.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm ............................................ 118
4.1.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................. 118
4.1.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 118
4.1.3. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm ............................. 119
4.1.4. Tiến trình thực nghiệm.................................................................. 119
4.1.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ................................ 120
4.2. Kết quả thực nghiệm ...................................................................... 121
4.2.1. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi trước thực nghiệm .................. 121
4.2.2. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi ở lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm sau thực nghiệm ......................................................................... 128
4.2.3. So sánh kĩ năng hợp tác của trẻ lớp thực nghiệm trước và sau
thực nghiệm theo khu vực và giới tính ................................................ 140
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4...................................................................................147
KẾT LUẬN .................................................................................................. 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .......................................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 151
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
Bảng 2.11. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng mầm non (theo tiêu chí) ......66
Bảng 2.12. KNHT của trẻ 4-5 tuổi theo khu vực .................................................70
Bảng 4.1. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp ĐC và TN trƣớc thực nghiệm (theo tiêu chí) .121
Bảng 4.2. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp đối chứng và lớp thực nghiệm trƣớc thực
nghiệm (theo mức độ) .........................................................................122
Bảng 4.3. Kĩ năng hợp tác của trẻ trai và gái nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
trƣớc thực nghiệm .................................................................................123
Bảng 4.4. Hệ số tƣơng quan giữa các kĩ năng thành phần của KNHT ..............124
Bảng 4.5. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp ĐC và lớp TN sau thực nghiệm (theo tiêu chí) ...128
Bảng 4.6. KNHT của trẻ lớp ĐC và lớp TN sau thực nghiệm (theo mức độ) ...130
Bảng 4.7. So sánh KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở lớp TN, trƣớc và sau thực nghiệm .132
Bảng 4.8. So sánh KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở lớp đối chứng trƣớc và sau thực
nghiệm .................................................................................................133
Bảng 4.9. KNHT của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở lớp TN (theo khu vực) ...............140
Bảng 4.10. Phân tích chung kết quả KNHT của trẻ lớp thực nghiệm trƣớc và sau thực
nghiệm ..................................................................................................141
Bảng 4.11. So sánh kĩ năng hợp tác giữa trẻ gái và trẻ trai lớp thực nghiệm trƣớc
và sau thực nghiệm ..............................................................................144
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. KNHT của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trƣờng mầm non (theo từng tiêu
chí)...................................................................................................66
Biểu đồ 2.2. KNHT của trẻ 4-5 tuổi theo khu vực ...............................................70
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trƣờng mầm non ............................................................................116
Biểu đồ 4.1. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp đối chứng và lớp thực nghiệm trƣớc
thực nghiệm (theo tiêu chí) ...........................................................121
tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nƣớc, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn
kết, cần cù, sáng tạo và hợp tác.
Hợp tác là sự phát triển văn hóa, là cách thức tạo dựng sự bền vững của
mỗi một đất nƣớc, thúc đẩy sự phát triển của chính mỗi con ngƣời. Hợp tác để
làm việc và chung sống là một truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta đã lƣu giữ bao
đời nay, một trong những giá trị sống cần thiết trong thời đại kinh tế tri thức và
hội nhập. Các hoạt động phối hợp tích cực có ý nghĩa đến sự phát triển nhận
thức, tình cảm, KNXH; giúp chúng ta đƣợc trải nghiệm và biết cách ứng phó với
các vấn đề nảy sinh. Bản chất của cá nhân sẽ đƣợc thể hiện trong quá trình hợp
tác - điều kiện cần thiết để hoàn thiện bất kỳ một hình thái xã hội nào cũng nhƣ
hoàn thiện đời sống của mỗi con ngƣời (Andreeva, 2000, Cagan, 1974,
Colominxki, 1969) [91], [94], [95].
2
1.2. Mục tiêu của giáo dục mầm non ngoài việc hƣớng đến giáo dục toàn
diện các lĩnh vực, khơi dậy những chức năng tâm sinh lý mang tính nền tảng
còn chú trọng đến những KNXH phù hợp với lứa tuổi. Nội dung, phƣơng pháp
đƣợc đƣa ra trong chƣơng trình cũng đã chỉ ra: cần đảm bảo sự thống nhất giữa
nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực và kinh nghiệm của trẻ; đổi mới tổ
chức môi trƣờng nhằm kích thích, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử
nghiệm và sáng tạo... Giáo dục mầm non trong xã hội hiện đại quan tâm đứa trẻ
trải nghiệm những gì, giải quyết vấn đề cuộc sống nhƣ thế nào? Muốn thế,
ngoài những kiến thức đƣợc cung cấp mỗi ngày thì trẻ cần có sự chủ động, độc
lập, đặc biệt là khả năng phối hợp, liên kết với ngƣời khác để tăng hiệu quả
hoạt động. Hình thành và phát triển KNHT sẽ giúp trẻ dần tự tin hơn, biết giao
tiếp, phối hợp với mọi ngƣời tốt hơn. Trẻ sẽ nhận ra những giá trị của “Hợp
tác”; sự nỗ lực, trách nhiệm cùng nhau, sự ràng buộc về tính kỉ luật hay những
cảm xúc khi hƣởng thụ kết quả... sẽ khiến hoạt động hợp tác luôn là những trải
bằng lời nói, cử chỉ, hành động...”[5].
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài :“Giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trường mầm non”đƣợc lựa chọn và nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và xây dựng các biện pháp giáo dục
KNHT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các hoạt động ở trƣờng mầm non,
giúp trẻ tham gia vào các hoạt động cùng nhau một cách có hiệu quả và dễ thích
ứng với cuộc sống xã hội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trƣờng mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 4 -5 tuổi ở trƣờng mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Trẻ 4-5 tuổi có nhu cầu và khả năng tham gia các hoạt độngcùng nhau với
bạn ở trƣờng mầm non, nhƣng trong thực tế việc giáo dục KNHT cho trẻ còn
nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả các hoạt động của trẻ chƣa cao.
4
Nếu xây dựng và thực hiện các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo
4-5 tuổi theo hƣớng tạo môi trƣờng kích thích nhu cầu hợp tác, khai thác các
hoạt động đa dạng ở trƣờng mầm non để giúp trẻ rèn luyện, tích cực sử dụng
KNHT vào các hoạt động thì KNHT của trẻ sẽ tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận của việc giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trƣờng mầm non.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trƣờng mầm non.
7.1.2. Tiếp cận hệ thống:
Giáo dục KNHT là một quá trình giáo dục toàn vẹn, có hệ thống đƣợc bắt
đầu từ xác định mục tiêu, nội dung, lựa chọn phƣơng pháp, hình thức, chuẩn bị
các phƣơng tiện phù hợp và đánh giá khách quan. Trong đó cần đặc biệt chú ý
đến các tác động giáo dục KNHT thông qua các hoạt động, phải đảm bảo trình tự
từ dễ đến khó giúp trẻ đƣợc tiếp cận và lĩnh hội các cách thức hợp tác phù hợp
với lứa tuổi và có thể sử dụng trong các hoạt động cùng nhau hàng ngày.
7.1.3. Tiếp cận phát triển
Xem xét sự tƣơng tác của trẻ với bạn và mọi ngƣời xung quanh là một quá
trình phát triển theo các giai đoạn lứa tuổi. Đến 4 tuổi, ở trẻ đã bộc lộ rõ nét
những dấu hiệu đầu tiên của sự hợp tác với bạn trong những hoạt động cùng
nhau nhƣ hoạt động chơi, lao động. Bên cạnh đó, các tình huống cần sự tƣơng
tác trong cuộc sống ngày một đa đạng đòi hỏi trẻ phải có kĩ năng…Vì thế, nhà
giáo dục cần khai thác và tận dụng tối đa môi trƣờng và các hoạt động hấp dẫn,
lôi cuốn trẻ tham gia cùng nhau, rèn luyện các cách thức phối hợp linh hoạt trong
các tình huống… nhằm giúp trẻ đạt đƣợc mức độ phát triển cao hơn so với giai
đoạn trƣớc về KNHT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2.1.1. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: tổng quan tƣ liệu lịch sử bao
gồm các tài liệu tâm lý học, giáo dục học, các công trình nghiên cứu khoa học
6
trong và ngoài nƣớc về trẻ mẫu giáo; hệ thống hóa các quan điểm và lí thuyết
giáo dục hợp tác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2.1.2. Phƣơng pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lí luận: xác định hệ thống
khái niệm và quan điểm, xây dựng khung lí thuyết, đƣờng lối phƣơng pháp luận
và thiết kế điều tra, thiết kế thực nghiệm khoa học.
nghiệm, làm căn cứ nhận định giả thuyết khoa học, tính đúng đắn của kết quả
nghiên cứu.
7.2.3.2. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến của các chuyên gia về các tiêu chí đánh giá, các bài tập
khảo sát; tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ
mẫu giáo 4-5 tuổi ở mầm non.
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Trẻ 4-5 tuổi đã bộc lộ các yếu tố cơ bản của sự hợp tác nhƣ: hiểu đƣợc
mục tiêu chung, biết trao đổi, phân công công việc, cố gắng phối hợp với nhau
để hoàn thành nhiệm vụ chung…
8.2. Các hoạt động có sự tƣơng tác giữa các trẻ với nhau nhƣ chơi, lao động
là những hình thức có ƣu thế để giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng mầm
non. Thông qua sự tham gia tích cực vào những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp,
tác động qua lại lẫn nhau thì KNHT của trẻ mới đƣợc hình thành và phát triển.
8.3. Quá trình hình thành KNHT của trẻ 4-5 tuổi bắt đầu từ nhu cầu muốn
chơi cùng nhau với bạn đến lĩnh hội các cách thức tƣơng tác với nhau và sau đó
là sự phát triển khả năng tự ý thức giúp trẻ dần dần có thể tự điều chỉnh hành
động, kiểm soát cảm xúc để thỏa mãn khao khát đƣợc hợp tác với bạn nhiều hơn.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1. Hệ thống hóa và làm phong phú hơn về mặt lí luận các vấn đề giáo dục
KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng mầm non.
9.2. Phân tích, làm rõ thực trạng giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng
mầm non hiện nay làm cơ sở định hƣớng quá trình giáo dục KNHT cho trẻ 4-5
tuổi tại các trƣờng mầm non.
9.3. Cung cấp tài liệu về biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trƣờng mầm non. Đặc biệt, trong đó đã xây dựng đƣợc hệ thống các hoạt động
8
bƣớc đầu về khả năng học nhóm” và phải đến thế kỉ XX thì quan điểm hợp tác
trong dạy học đƣợc thực hiện và thực hành làm mẫu.
Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, nhƣ: Slavin (1987) [83], John (1938)
[54], Johnson & Johnson (1975) [61], Shamanskaja (2007) [108]… Lê Xuân Hồng
(1996) [18], Nguyễn Hữu Châu (2015) [12], Nguyễn Thanh Bình (2011) [8],
Nguyễn Công Khanh (2013) [24]… đã nghiên cứu về hợp tác và đều có nhận định:
coi hợp tác là hoạt động phối hợp tích cực giữa các thành viên với nhau để cùng đạt
đến mục tiêu chung của cả nhóm.
Theo các tác giả thì hợp tác có vai trò quan trọng trong cuộc sống và lao
động. Sự nỗ lực chung trong quá trình phối hợp với nhau giúp con ngƣời
chiến thắng hoàn cảnh bên ngoài, tạo nên một sức lao động chiến đấu có hiệu
quả để cùng tồn tại và phát triển. Sự phát triển KNHT thúc đẩy các quá trình
10
tâm lý, nhận thức, các phẩm chất đạo đức và các KNXH của ngƣời học. Ngoài
ra, khả năng ghi nhớ các thông tin; khả năng tƣ duy phê phán của con ngƣời
cũng đƣợc nâng cao. Johnson và Jonhnson (1975) [61] cho rằng, sự hợp tác sẽ
tăng cƣờng và duy trì hứng thú, tạo động cơ cho học sinh trong quá trình học
tập, kích thích ngƣời học nói lên ý tƣởng, suy nghĩ của mình với ngƣời khác .
Các nhà tƣ tƣởng nhƣ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn, Nguyễn Đức Đạt,
Nguyễn Trƣờng Tộ đều chung một quan điểm trong dạy học là “Học thầy không tày
học bạn”, “Sách là đèn, bạn là gậy” [28, tr.73]. Trong những năm gần đây, hợp tác đã
trở thành một phƣơng pháp dạy học đƣợc giáo viên áp dụng với đối tƣợng là sinh
viên, học sinh và một trong những tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng của ngƣời học là kĩ
năng làm việc nhóm. Tác giả Thái Duy Tuyên (2013) [40], Đặng Thành Hƣng (2010)
[20] đánh giá cao hình thức dạy và học hợp tác, cho rằng đó là một trong những tiêu
chí giáo dục trong nhà trƣờng Việt Nam, nhằm tích cực hóa quá trình giáo dục, phù
hợp với xu thế dạy học hiện đại, là quan hệ mang tính hợp tác và cạnh tranh tƣơng
cũng nhƣ ý nghĩa của nó, các bƣớc phối hợp…, ngƣời học cần có một số khả
năng nhất định nhƣ cách tạo mối quan hệ, cách chia sẻ, phân công nhiệm vụ….
Slavin (1987) [84] đƣa ra những nội dung để giáo dục học sinh kĩ năng hoạt
động nhóm: giáo dục cho ngƣời học một số năng lực nhận thức, KNHT, khả
năng tổ chức các nguồn lực, vận dụng kĩ năng của mình vào quá trình xử lí và sử
dụng thông tin.
Về đặc trưng, nguyên tắc của hợp tác trong giáo dục: John (1938) [54],
Arthur Dobrin (2001) [49] cho rằng: có 2 nguyên tắc cơ bản của sự hợp tác, đó là
đảm bảo tính liên tục và tác động qua lại. Johnson và Johnson (1998) [63] đã đƣa
ra 5 nguyên tắc: Hoạt động liên cá nhân tích cực, tƣơng tác trực tiếp, sự phân
công rõ ràng - tinh thần trách nhiệm, kĩ năng làm việc nhóm nhỏ, tiến hành
thƣờng xuyên và luôn nâng cao hiệu quả của nhóm… Michael và Myra (2002)
[76] cho rằng các thành viên trong nhóm cần biết cách thỏa thuận, phân chia
công việc… nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau, giúp hoàn thành công việc một cách
tốt nhất và sự thỏa thuận đó cần đảm bảo hai vấn đề: sự tuân thủ và thống nhất
giữa đôi bên.
Kế thừa những thành tựu nghiên cứu của thế giới, tác giả Nguyễn Hữu Châu
(2015) [12], Thái Duy Tuyên (2013) [40], Đặng Thành Hƣng (2004, 2010, 2012)
12
[20],[21],[22], Nguyễn Thanh Bình (2013) [9], Nguyễn Công Khanh [24],
Lƣơng Việt Thái và cộng sự (2011) [35], Nguyễn Thị Kim Dung (2005) [15]…
coi KNHT là một KNXH và đó là KN phối hợp tích cực giữa những cá nhân với
nhau trong hoạt động để cùng hƣớng đến mục đích chung. Nhóm tác giả Hoàng
Hòa Bình và cộng sự (2017) [10] đƣa ra các yêu cầu cụ thể trong quá trình hợp
tác nhƣ: tôn trọng mục tiêu hoạt động chung của nhóm; biết giao tiếp, đoàn kết
và chia sẻ; tham gia xây dựng kế hoạch; biết lắng nghe, tôn trọng, nỗ lực phát
huy năng lực bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ; biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành
chơi đồng đội theo các nhóm nhỏ, biết bắt chƣớc bạn chơi cùng…[57], [58].
Vygotxky (1997) [48] khẳng định: trẻ em cũng nhƣ ngƣời lớn tích lũy kiến thức
của họ thông qua các mối quan hệ và tƣơng tác với môi trƣờng xung quanh.
Về các biểu hiện của KNHT, nghiên cứu của Perret - Clermont (1979)
[90], Doise - Mugny (1981) [88], Parker Gottman (1989) [78] cho rằng: nắm
rõ và cùng hƣớng đến mục tiêu chung của nhóm, có khả năng phối hợp, chia sẻ,
biết kiểm soát xung đột, chấp nhận, thƣơng lƣợng với nhau. Một số nghiên cứu
của tác giả Hoàng Thị Phƣơng (2003) [30], Lê Xuân Hồng và cộng sự (2000)
[19], Đinh Thị Kim Thoa (1993) [37]… đã đề cập đến các biểu hiện của KNHT
ở trẻ nhƣ chú ý đến xung quanh; phối hợp với bạn thƣờng; thƣờng xuyên trao
đổi với nhau…; trẻ đề nghị đƣợc gia nhập nhóm chơi, thể hiện mong muốn cảm
xúc phù hợp; suy nghĩ và hành động một cách có ý thức trong những tình
huống khác nhau. Ngoài ra, trẻ thân thiện, biết hợp tác với các bạn khác trong
tình huống chơi... Khi nghiên cứu về sự hợp tác của trẻ, nhóm tác giả Lê Xuân
Hồng và cộng sự (2000) [19] đã xây dựng bảng kiểm tra các KNHT: tìm kiếm
trẻ chơi chung, luân phiên đóng vai, chờ đợi đến lƣợt, không tranh giành, sử
dụng chung đồ chơi, tự giải quyết các xung đột cá nhân...
Về nội dung giáo dục hợp tác cho trẻ, một số tác giả nhƣ Shamanskaja (2007)
[108], Kristna và cộng sự (2007) [69], Karen Keans (2010) [68]… nhấn mạnh cần
dạy cho trẻ sự tự tin thân thiện, khả năng tập trung, tham gia vào các nhiệm vụ có
tính thử thách, khả năng giao tiếp, biểu lộ cảm xúc, biết thực hiện theo hƣớng dẫn.
Shamanskaja (2007) còn chú ý đến việc dạy cho trẻ cách giải quyết các mâu thuẫn
và biết cách thể hiện mình [108]. Kozlenkova (2012) [96] đã đƣa ra 3 nội dung đối
với việc giáo dục KNHT ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: hình thành cho trẻ khả năng hoạt
14
động tƣơng tác theo cặp và nhóm, phát triển khả năng biểu hiện và khẳng định
mình, xây dựng sự tự kiểm soát lẫn nhau và biết đánh giá kết quả hoạt động. Tác
(2009) [75] sự hợp tác của trẻ không phân biệt các đặc điểm cá nhân mà nó phụ
thuộc vào các yếu tố nhƣ: nhiệm vụ nhận thức giao cho trẻ nhƣ thế nào, động cơ
nảy sinh của trẻ trƣớc tình huống đó. Trong nhóm, các trẻ có mức độ phát triển
khác nhau sẽ có ý nghĩa lớn cho quá trình nhận thức xã hội vì chúng đƣợc trao đổi
ý kiến, bắt chƣớc và học hỏi nhau.
Các nghiên cứu về KNHT của trẻ mầm non đã đề cập đến các biểu hiện, nội
dung, nguyên tắc, yếu tố ảnh hƣởng, hình thức và phƣơng pháp giáo dục KNHT
nhƣng chƣa làm rõ về cơ chế tâm lý, quá trình giáo dục và các kĩ năng thành phần
của KNHT. Giáo viên đã chú ý sử dụng hình thức nhóm trong nhiều hoạt động ở
trƣờng mầm non nhƣng chƣa thật sự quan tâm các biểu hiện của trẻ cũng nhƣ
những diễn biến trong quá trình các thành viên tham gia với nhau nhƣ thế nào?
Việc rèn luyện KNHT chƣa đƣợc diễn ra thƣờng xuyên nên thói quen, sự chủ
động kết nhóm để cùng nhau giải quyết nhiệm vụ của trẻ còn hạn chế. Lứa tuổi 45 là giai đoạn cần thiết để giáo dục KNHT cho trẻ nhƣng chƣa có một công trình
nào nghiên cứu. Vì vậy, luận án tập trung đi sâu vào nghiên cứu việc giáo dục kĩ
năng này ở trẻ 4-5 tuổi nhằm tạo ra những tiền đề, những hỗ trợ tích cực cho sự
phát triển các hoạt động hợp tác của trẻ ở các lứa tuổi tiếp theo.
Tóm lại:
Tƣ tƣởng về sự hợp tác trong các hoạt động giáo dục đã xuất hiện từ rất
sớm ở nhiều nƣớc trên thế giới. Các nhà tâm lí, giáo dục học đã khẳng định vai
trò vô cùng quan trọng của hợp tác nói chung, KNHT nói riêng trong việc giải
quyết các nhiệm vụ nhận thức cũng nhƣ các mối quan hệ và các hoạt động của
con ngƣời trong cuộc sống.
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã giải quyết đƣợc một số
vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục hợp tác. Các tác giả đã có những
đóng góp nhất định trong việc xây dựng khái niệm, nội dung, hình thức, phƣơng
pháp, điều kiện...để giáo dục kĩ năng này, nhƣng đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu tập
trung vào dạy học hợp tác trong các trƣờng phổ thông, chuyên nghiệp.