Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 5 tuổi ở trường mầm non - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LƯU THỊ THU HẰNG

GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON

Chuyên ngành : Giáo dục Mầm non
Mã số

: 9.14.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận án

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................. 4
7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu................................................................. 5
8. Những luận điểm bảo vệ....................................................................................................... 7
10. Cấu trúc của luận án............................................................................................................. 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP
TÁC CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON............................................. 9
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 9
1.1.1. Nghiên cứu về “Hợp tác”....................................................................................... 9
1.1.2. Nghiên cứu về kĩ năng hợp tác.......................................................................... 10
1.1.3. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non.................12
1.2. Lí luận về kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi..................................................... 16
1.2.1 Khái niệm kĩ năng hợp tác.................................................................................... 16
1.2.2. Cấu trúc của kĩ năng hợp tác............................................................................. 21
1.2.3. Sự hình thành kĩ năng hợp tác của trẻ mầm non...................................... 23
1.2.4. Đặc điểm tâm sinh lí và biểu hiện kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi
..................................................................................................................29


iv

3.2. Các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non . 78

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng môi trường giáo dục kích thích nhu cầu
hoạt động cùng nhau của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi.................................................... 78


v

3.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng các hoạt động đa dạng ở trường mầm non để
rèn luyện kĩ năng hợp tác cho trẻ 4-5 tuổi................................................................ 91
3.2.3. Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ sử dụng kinh nghiệm hợp tác vào
các hoạt động hàng ngày ở trường mầm non....................................................... 109
3.2.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................... 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................................... 117
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................. 118
4.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm................................................................ 118
4.1.1. Mục đích thực nghiệm......................................................................................... 118
4.1.2. Nội dung thực nghiệm.......................................................................................... 118
4.1.3. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm....................................... 119
4.1.4. Tiến trình thực nghiệm........................................................................................ 119
4.1.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm........................................... 120
4.2. Kết quả thực nghiệm.................................................................................................. 121
4.2.1. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi trước thực nghiệm...........................121
4.2.2. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi ở lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm sau thực nghiệm.................................................................................................. 128
4.2.3. So sánh kĩ năng hợp tác của trẻ lớp thực nghiệm trước và sau
thực nghiệm theo khu vực và giới tính..................................................................... 140
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4........................................................................................................... 147

KẾT LUẬN.................................................................................................................................... 148

Bảng 2.4. Ý kiến của giáo viên về mục đích của việc giáo dục KNHT cho trẻ 4-5
tuổi........................................................................................................ 57
Bảng 2.5. Biểu hiện KNHT của trẻ 4-5 tuổi........................................................ 58
Bảng 2.6. Ý kiến của giáo viên về nội dung giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi....59
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát giáo viên về các yếu tố tác động đến giáo dục KNHT
của trẻ 4-5 tuổi...................................................................................... 60
Bảng 2.8. Các biện pháp giáo viên sử dụng để giáo dục KNHT chotrẻ 4-5 tuổi 61
Bảng 2.9. Các hình thức giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi.................................. 63
Bảng 2.10. Những khó khăn trong quá trình giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trường mầm non................................................................................... 65
Bảng 2.11. Kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non (theo tiêu chí). .66
Bảng 2.12. KNHT của trẻ 4-5 tuổi theo khu vực................................................ 70
Bảng 4.1. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp ĐC và TN trước thực nghiệm (theo tiêu chí) . 121

Bảng 4.2. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp đối chứng và lớp thực nghiệm trước thực
nghiệm (theo mức độ)........................................................................ 122
Bảng 4.3. Kĩ năng hợp tác của trẻ trai và gái nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm

trước thực nghiệm.............................................................................. 123
Bảng 4.4. Hệ số tương quan giữa các kĩ năng thành phần của KNHT..............124
Bảng 4.5. Kĩ năng hợp tác của trẻ lớp ĐC và lớp TN sau thực nghiệm (theo tiêu chí)
.............................................................................................................................. 128
Bảng 4.6. KNHT của trẻ lớp ĐC và lớp TN sau thực nghiệm (theo mức độ)...130
Bảng 4.7. So sánh KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở lớp TN, trước và sau thực nghiệm . 132
Bảng 4.8. So sánh KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở lớp đối chứng trước và sau thực
nghiệm................................................................................................ 133
Bảng 4.9. KNHT của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở lớp TN (theo khu vực)...............140
Bảng 4.10. Phân tích chung kết quả KNHT của trẻ lớp thực nghiệm trước và sau thực

nghiệm................................................................................................ 141

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Giáo dục của thế kỉ XXI đã được UNESCO hướng đến mục tiêu: “Học
để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”[86]. Con
người cần biết cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn một cách hòa bình, biết tôn
trọng sự khác biệt, các giá trị tinh thần của người khác, dân tộc khác; và có thể
cùng chung sống, không bị lạc hậu trong một thế giới biến đổi, phát triển không
ngừng. Một trong những nhiệm vụ của giáo dục là giúp người học nhận thức về
sự đa dạng và sự tương đồng, phụ thuộc lẫn nhau của con người. Ngoài việc chú
trọng đến kiến thức, phẩm chất đạo đức thì cần quan tâm đến giáo dục ý thức
cùng nhau giải quyết những vấn đề chung, có KNHT để tạo ra những giá trị đóng
góp cho cộng đồng, xã hội. Tại hội nghị Trung ương 9 khóa XI của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 9-6-2014 của BCH Trung ương
Đảng về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước” [2, tr.2] đã đề ra một trong những mục tiêu là:
chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ
bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo và hợp
tác.
Hợp tác là sự phát triển văn hóa, là cách thức tạo dựng sự bền vững của mỗi
một đất nước, thúc đẩy sự phát triển của chính mỗi con người. Hợp tác để làm
việc và chung sống là một truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta đã lưu giữ bao đời
nay, một trong những giá trị sống cần thiết trong thời đại kinh tế tri thức và hội
nhập. Các hoạt động phối hợp tích cực có ý nghĩa đến sự phát triển nhận thức,
tình cảm, KNXH; giúp chúng ta được trải nghiệm và biết cách ứng phó với các
vấn đề nảy sinh. Bản chất của cá nhân sẽ được thể hiện trong quá trình hợp tác điều kiện cần thiết để hoàn thiện bất kỳ một hình thái xã hội nào cũng như hoàn
thiện đời sống của mỗi con người (Andreeva, 2000, Cagan, 1974, Colominxki,
1969) [91], [94], [95].


2



3

trẻ ngay từ khi còn nhỏ. Mặc dù nhu cầu tương tác vốn xuất hiện sớm, nhưng đến 4
tuổi, ở trẻ mới có nhiều dấu hiện cơ bản, cần thiết để giáo dục KNHT. Đó là: Sự
trưởng thành nhanh chóng của não bộ, hệ thần kinh, hệ thống thứ bậc hành vi phát
triển...Nhờ đó, trẻ có thể lập kế hoạch cho một chuỗi hành động; trẻ có ý thức, trách
nhiệm hơn so với giai đoạn trước. Đặc biệt, nhu cầu chơi với nhóm bạn trở thành
cấp thiết và thúc đẩy sự hình thành “Xã hội trẻ em”....Chính vì vậy, chương

trình giáo dục mẫu giáo đã đặt ra mục tiêu giáo dục KNHT trong lĩnh vực tình
cảm, KNXH: “Trẻ có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan
tâm, chia sẻ” [5]. Với trẻ 3 tuổi, KNHT được nhắc đến ở mức độ là “Trẻ thích
chơi cùng bạn...có biểu hiện quan tâm người thân” [5]. Đến 4 tuổi, KNHT được
đề cập rõ nét: “Hợp tác và chơi thân thiện với bạn, thể hiện sự quan tâm người
khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động...”[5].
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài :“Giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở
trường mầm non”được lựa chọn và nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và xây dựng các biện pháp giáo dục
KNHT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua các hoạt động ở trường mầm non,
giúp trẻ tham gia vào các hoạt động cùng nhau một cách có hiệu quả và dễ thích
ứng với cuộc sống xã hội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 4 -5 tuổi ở trường mầm non.
4. Giả thuyết khoa học

0 Địa điểm: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở nội, ngoại thành phố
Hà Tĩnh tại hai trường mầm non (Trường mầm non Bắc Hà; Trường mầm non
Cẩm Bình).
1 Thời gian: thực nghiệm từ tháng 11/2016 đến tháng 6/2017.


5

5888

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1. Cách tiếp cận
7.1.1. Tiếp cận hoạt động
Khả năng phối hợp với bạn bè và người khác của trẻ chỉ có thể bộc lộ và
phát triển thông qua các hoạt động, đặc biệt là các hoạt động trải nghiệm thực
tiễn. Vì thế, nhà giáo dục cần tổ chức các hoạt động phong phú, hấp dẫn, có tính
khám phá, đòi hỏi sự phối hợp giữa trẻ với nhau, qua đó sẽ rèn luyện KNHT, tạo
điều kiện cho trẻ có thể giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.
7.1.2. Tiếp cận hệ thống:
Giáo dục KNHT là một quá trình giáo dục toàn vẹn, có hệ thống được bắt
đầu từ xác định mục tiêu, nội dung, lựa chọn phương pháp, hình thức, chuẩn bị
các phương tiện phù hợp và đánh giá khách quan. Trong đó cần đặc biệt chú ý
đến các tác động giáo dục KNHT thông qua các hoạt động, phải đảm bảo trình tự
từ dễ đến khó giúp trẻ được tiếp cận và lĩnh hội các cách thức hợp tác phù hợp
với lứa tuổi và có thể sử dụng trong các hoạt động cùng nhau hàng ngày.
7.1.3. Tiếp cận phát triển
Xem xét sự tương tác của trẻ với bạn và mọi người xung quanh là một quá
trình phát triển theo các giai đoạn lứa tuổi. Đến 4 tuổi, ở trẻ đã bộc lộ rõ nét
những dấu hiệu đầu tiên của sự hợp tác với bạn trong những hoạt động cùng

thức và các phương tiện giáo dục KNHT cho trẻ.
7.2.2.2. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra kết hợp trao đổi trực tiếp nhằm tìm hiểu nhận thức,
phương pháp của giáo viên về việc giáo dục KNHT của trẻ 4-5 tuổi; sử dụng các
bài tập đánh giá mức độ giáo dục KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non.
7.2.2.3. Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu
23 Trao đổi với giáo viên để tìm hiểu thêm về thực trạng, việc sử dụng các
biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi.
24 Đàm thoại, trò chuyện với trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi để tìm hiểu mức độ
nhận thức, nhu cầu hợp tác của trẻ; những thuận lợi, khó khăn trong quá trình trẻ
hoạt động cùng nhau.
7.2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi đã xây dựng
nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học qua kĩ thuật chọn mẫu
thực nghiệm, mẫu đối chứng tương đương, so sánh chéo và so sánh đầu vào, đầu
ra của mẫu thực nghiệm.


7

7.2.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
7.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lí số liệu định lượng, định tính về kết quả nghiên cứu thực trạng, thực
nghiệm, làm căn cứ nhận định giả thuyết khoa học, tính đúng đắn của kết quả
nghiên cứu.
7.2.3.2. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến của các chuyên gia về các tiêu chí đánh giá, các bài tập
khảo sát; tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ
mẫu giáo 4-5 tuổi ở mầm non.
8. Những luận điểm bảo vệ

10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trường
mầm non
Chương 2: Cơ sở thực tiễn giáo dục KNHT của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non
Chương 3: Các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non.

Chương 4: Thực nghiệm biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 4- 5 tuổi ở
trường mầm non


9

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP
TÁC CHO TRẺ 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Kĩ năng hợp tác là một trong những KNXH quan trọng, giúp con người giải
quyết một cách hiệu quả những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống. Ngày nay, con
người cần đến sự linh hoạt, nhạy bén, khả năng thích ứng và năng lực ứng xử,
giao tiếp, sự hợp tác với nhau để giải quyết các tình huống phức tạp, đa chiều
phát sinh. Lịch sử đã khẳng định vai trò quan trọng của sự hợp tác vì ngay từ
thuở sơ khai, con người muốn tồn tại đã cần sự đoàn kết, phối hợp với nhau để
vượt qua những khó khăn.
Kĩ năng hợp tác không phải là một thuật ngữ mới mẻ mà nó đã xuất hiện từ
rất sớm trong lịch sử giáo dục thế giới. Vì thế, vấn đề này đã được các nhà giáo
dục - tâm lý học trong và ngoài nước nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau.
1.1.1. Nghiên cứu về “Hợp tác”
Năm 1867, hoạt động nhóm đã được nhà cải cách giáo dục Harris (1898) đề
xướng [65]. Theo Kulik và công sự (1990) [70, tr.107], đây là những “gợi ý bước
đầu về khả năng học nhóm” và phải đến thế kỉ XX thì quan điểm hợp tác trong

Như vậy, các tác giả, nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đều đánh
giá cao vai trò của sự hợp tác trong cuộc sống mà con người trong mọi thời đại
không thể coi nhẹ điều này. Đặc biệt, trong xã hội hiện đại ngày nay, khi sự tồn
tại và phát triển của con người, các quốc gia chịu ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau
thì các nhà nghiên cứu đã coi sự hợp tác là chìa khóa để khơi dậy tiềm năng
trong họ, nhân đôi sức mạnh chiến thắng bản thân, đương đầu với hoàn cảnh.
1.1.2. Nghiên cứu về kĩ năng hợp tác
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung trong lĩnh vực giáo dục và tư tưởng về dạy
học hợp tác đã xuất hiện từ hàng ngàn năm trước đây. Những nhà triết học, như:
Socrates [51], Roman Seneca [87]… nhà giáo dục Johann Amos Comenius [82] đã
tiến hành dạy sinh viên từ những nhóm nhỏ nhằm giáo dục KNHT cho họ.

Từ những năm đầu thế kỷ XIX, Koffka (1935) [71], Lewin (1951) [74] và
Morton Deutsh (1949) [77] đã đưa ra những lý thuyết về sự tương tác xã hội.


11

Các công trình nghiên cứu về dạy học hợp tác và KNHT đã xuất hiện nhiều, gắn
với các tên tuổi, như: Parker và sộng sự (1989) [78], John (1938) [54], Johnson
và Johnson (1999) [64], Slavin (1996) [84]…
Về cấu trúc tâm lý của KNHT, một số tác giả ở Liên Xô, như: Samanskaja
(2007) [108], Rimashevskaja (2001) [104] có cùng quan điểm với Vygotski
(1997) [48], cho rằng: Hợp tác là một chức năng tâm lý cao cấp có nguồn gốc xã hội
và đó là một hoạt động liên cá nhân rồi dần dần sẽ được chuyển vào bên trong, tồn
tại ở cấp độ nội cá nhân. Johnson và Johnson (1998) [64], Thousand và cộng sự
(2015) [85, tr.66]… đã đề cập đến các yếu tố hợp tác, đó là: nhận thức, hành động,
thái độ. Theo họ, để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, các thành viên phải tin tưởng,
chấp nhận và hỗ trợ lẫn nhau, có một số hiểu biết nhất định về sự hợp tác cũng như
ý nghĩa của nó, các bước phối hợp…, người học cần có một số khả năng nhất định

viên khác để cùng vượt qua những khó khăn; có trách nhiệm về thành công hay
thất bại của nhóm.
Như vậy, các công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều khía cạnh
của KNHT, đa số các công trình đã đưa ra các nguyên tắc, đặc trưng, một số yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển KNHT. Về cấu trúc tâm lý, nhiều tác giả đã đề
cập đến nhận thức, kĩ năng, thái độ nhưng chưa làm rõ những biểu hiện cụ thể về
KNHT.
1.1.3. Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non
Về tầm quan trọng của việc giáo dục KNHT cho trẻ, các tác giả Lafreniere và
cộng sự (2012) [72], Ramani (2005) [57], Karen Kearns (2010) [67], [68]… đều coi
việc giáo dục KNHT có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ,
đó là: mở rộng hiểu biết, tích lũy vốn sống, phát triển các KNXH, phẩm chất đạo
đức và các mối quan hệ. Nguyễn Ánh Tuyết (1987) [43] cho rằng: Sự hợp tác đã tạo
môi trường cho trẻ lớn lên vì “Phần lớn những nét tính cách của trẻ được nhen
nhóm từ các nhóm bạn bè”, đây chính những mối quan hệ xã hội đầu tiên có

23

nghĩa. Theo tác giả Hoàng Thị Phương (2003, 2008, 2012, 2018) [30],

[31], [32] [33] “trẻ em vừa là sản phẩm vừa là người tạo ra những mối quan hệ
đó” và “hợp tác là giai đoạn phát triển cao nhất của sự tương tác xã hội”.
Về việc xác định lứa tuổi phù hợp để giáo dục KNHT, các tác giả Howes và
Matheson (1992) [66]; Eisenberg và Fabes (1998) [55]; Ramani (2005, 2015)
[57], [58]… cho rằng trẻ 1-2 tuổi đã có những biểu hiện đơn giản về sự hợp tác


13

như chia sẻ đồ chơi, cùng nhau chơi…, tuy nhiên, trẻ 4-6 tuổi mới là giai đoạn có


14

động tương tác theo cặp và nhóm, phát triển khả năng biểu hiện và khẳng định
mình, xây dựng sự tự kiểm soát lẫn nhau và biết đánh giá kết quả hoạt động. Tác
giả Lê Bích Ngọc (2007) [27], Vũ Thị Nhân (2011) [26]… cũng nêu ra các nội
dung giáo dục KNHT cho trẻ là: Thỏa thuận mục đích, phân công vai trò, thực
hiện đúng vai trò, thương lượng với bạn để giải quyết mâu thuẫn, có trách nhiệm
đối với công việc chung, tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác, giúp đỡ người
thân, bạn bè khi gặp khó khăn…
Về phương pháp giáo dục KNHT cho trẻ, các tác giả Gardner (2006) [56],
BronfenBrenner (1998) [52],… đều cho rằng: cần cho trẻ tương tác thường xuyên
với môi trường, bạn bè, mọi người xung quanh, đưa trẻ vào các hoạt động khám phá
và thí nghiệm, rèn luyện ngôn ngữ giao tiếp, tổ chức trò chơi. Shamanskaia (2007)
[108], Kozlenkova (2012) [96] đã đưa ra một số phương pháp: Tạo tình huống; tăng
cường các nhiệm vụ, bài tập đòi hỏi làm việc nhóm; trò chơi đóng vai có chủ đề.
Một số nghiên cứu của tác giả Việt Nam chủ yếu quan tâm đến việc giáo dục KNHT
của trẻ thông qua trò chơi, như: trò chơi đóng vai có chủ đề, trò chơi dân gian… Lê
Xuân Hồng (1996) [18] Nguyễn Hữu Châu (2015) [12], Vũ Thị Nhân (2011) [26] đã
xây dựng một số biện pháp: Tạo tình huống trong quá trình chơi của trẻ, mở rộng
mối quan hệ giữa các vai chơi, chủ đề chơi, trao đổi về những mong muốn với trẻ,
tạo không gian chơi phong phú…

Các tác giả đều khẳng định KNHT là một kĩ năng khó nên cần một quá
trình rèn luyện lâu dài, luyện tập thường xuyên; kích thích sự tìm tòi giải quyết
vấn đề, chú ý phát triển các kĩ năng hỗ trợ cho sự hợp tác; kịp thời điều chỉnh
hành vi của trẻ…
Về các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT, Parker và Gottman (1989) [78], Howes
và Matheson (1992) [66] đã nhấn mạnh yếu tố “Tình bạn” hay cảm xúc, tình cảm
của trẻ sẽ thúc đẩy quá trình phối hợp giữa chúng với nhau. Piaget (1996) [34],

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã giải quyết được một số
vấn đề về cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục hợp tác. Các tác giả đã có những
đóng góp nhất định trong việc xây dựng khái niệm, nội dung, hình thức, phương
pháp, điều kiện...để giáo dục kĩ năng này, nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu
tập trung vào dạy học hợp tác trong các trường phổ thông, chuyên nghiệp.


16

Các nghiên cứu khẳng định trẻ 4-6 tuổi đã bộc lộ khả năng hợp tác trong
các hoạt động cùng nhau, nhưng các tác giả thường quan tâm đến trẻ 5-6 tuổi mà
chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu giáo dục KNHT của trẻ 4-5 tuổi.
Khi xây dựng các biện pháp, các tác giả chủ yếu chú trọng vào thiết kế trò chơi,
tạo tình huống…Bản chất, cơ chế tâm lý và các phương pháp cụ thể để giáo dục
kĩ năng này cho trẻ vẫn còn mờ nhạt.
Sự đa dạng trong các nghiên cứu cũng như một số vấn đề còn bỏ ngỏ là
những cứ liệu phong phú, có giá trị giúp luận án đi sâu vào vấn đề giáo dục
KNHT của trẻ 4-5 tuổi trong các hoạt động thực tiễn ở mầm non.
1.2. Lí luận về kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi
1.2.1 Khái niệm kĩ năng hợp tác
1.2.1.1. Khái niệm hợp tác:
Theo nghiên cứu của Golovanova (2004) [93], Kolominski (1969) [95]…
khẳng định: nguồn gốc văn hóa xã hội là sự hợp tác và “Hợp tác mang bản chất
sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội".
Theo Từ điển Tâm lý học (2000) [16]: Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong
một nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung.

Theo Slavin (1987) [84]: Hợp tác là hình thức hoạt động nhóm, làm việc
cùng nhau và mọi thành viên phụ thuộc lẫn nhau để cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ, đạt mục đích chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status