TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
BÀN THỊ TON
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
HÀ NỘI, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
BÀN THỊ TON
GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.Nguyễn Dục Quang
HÀ NỘI, 2019
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích của việc nghiên cứu .................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 2
5. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 2
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
8. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu.................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC
CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI .................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về giáo dục KNHT cho trẻ ..................................................... 4
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam........................................................................................... 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm hợp tác ................................................................................ 6
1.2.2. Khái niệm kĩ năng................................................................................. 7
1.2.3. Khái niệm kĩ năng hợp tác .................................................................... 9
1.2.4. Giáo dục kĩ năng hợp tác.................................................................... 10
1.3. Trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................................... 10
1.3.1. Khái niệm trò chơi.............................................................................. 10
1.3.2. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................ 11
1.3.3. Đặc điểm và cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề .................... 11
1.3.4. Cách tổ chức thực hiện ...................................................................... 15
4-5 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ............ 30
3.1. Nguyên tắc xác định các biện pháp........................................................ 30
3.1.1. Cần tôn trọng tính tự nguyện tự do của trẻ trong khi chơi .................. 30
3.1.2. Cần mở rộng chủ đề và làm phong phú nội dung chơi, từ đó trẻ có
thể trải nghiệm nhiêu để giáo dục và rèn luyện KNHT cho trẻ ..................... 30
3.1.3. Cần phát huy được tính tích cực chủ động của trẻ trong khi chơi....... 31
3.1.4. Giúp trẻ thiết lập điều chỉnh các mối quan hệ giữa các vai chơi ........ 31
3.2. Biện pháp .............................................................................................. 31
3.2.1. Tạo ra các tình huống để trẻ có thể giải quyết vấn đề......................... 31
3.2.2. Tạo mối quan hệ tinh thần, tôn trọng lẫn nhau giữa người hướng
dẫn với trẻ em trong khi chơi........................................................................ 32
3.2.3. Tổ chức giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ........ 32
3.2.4. Kết quả thực nghiệm........................................................................... 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
ĐVTCĐ
: Đóng vai theo chủ đề
GV
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của các cấp học có vai trò quan
trọng trong việc giáo dục tri thức và nhân cách của trẻ cũng như của một con
người.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV ( Khóa VII, 1993), Hội nghị III (Khóa
VII, 1997) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam có chỉ
rõ: “Mục tiêu giáo dục – đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao
động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề thường gặp và mục tiêu
mới của nước ta đối với lứa tuổi Mầm non là phát triển toàn diện cho trẻ: Trí
tuệ, thẩm mỹ. ngôn ngữ, tình cảm xã hội”.
Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề ở trường mầm non có vai trò quan trọng trong quá trình hình
thành và phát triển nhân cách trẻ.
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ lứa tuổi mầm non. Ở
trường mầm non các hoạt động hang ngày của trẻ thường gắn với các trò chơi
và thường tổ chức các hoạt động ấy thành trò chơi để trẻ tham gia một cách
hứng thú và tích cực hơn.
Việc giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng
vai theo chủ đề ở trường mầm non là phương thức giáo dục tích cực và phù
hợp đối với trẻ. Thông qua đó trẻ sẽ hứng thú, tích cực tiếp thu và từ đó hoạt
động giáo dục sẽ đạt được kết quả cao.
Tuy nhiên trên thực tế nhiều trường vẫn chưa nhận thức được vai trò và
tầm quan trọng, cũng như những ưu điểm của việc giáo dục kĩ năng hợp tác
cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non.
Họ chỉ quan tâm nhiều vào sự sáng tạo về đồ dùng đồ chơi, môi trường chơi
và cách thức tổ chức các hoạt động nhiều hơn là về kỹ năng phối hợp hoạt
động nhóm của trẻ, các cô chưa có các biện pháp cụ thể để giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình chơi, cùng nhau hoàn thành tốt công việc chung của
- Phạm vi nội dung: Giáo dục mầm non về giáo dục kĩ năng hợp tác cho
trẻ 4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Thời gian thực nghiệm: tháng 12-2018 đến tháng 4-2019
- Địa điểm: trường mầm non Xuân Hòa
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Nghiên cứu tài liệu
+ Phân tích tổng hợp
+ So sánh
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
+ Điều tra
+ Thực nghiệm
8. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
- Chương 1. Cơ sở lí luận của giáo dục KNHT cho trẻ 4-5 tuổi.
- Chương 2. Thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi ở
trường mầm non
- Chương 3. Đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ
4-5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non.
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG
HỢP TÁC CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI
1.1. Tổng quan về giáo dục KNHT cho trẻ
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về các kĩ năng sống cơ
bản cho trẻ lứa tuổi mầm non nói chung và cho trẻ 4-5 tuổi nói riêng.
Hợp tác là một kĩ năng được các nước Phương Tây rất chú trọng và
đề, tác giả đã phân tích một cách củ thể về bản chất, cấu trúc, đặc điểm hoạt
động của trẻ em. Ở đây tác giả nhấn mạnh về trò chơi đóng vai theo chủ đề,
trong trò chơi trẻ không thể chơi một mình mà phải chơi theo nhóm trẻ hoặc
nhiều người nhiều vai chơi cùng chơi với nhau chính điều này làm thúc đẩy
sự hợp tác ở trẻ[9].
Tác giả Lê Xuân Hồng (1996), trong mối quan hệ chơi trong trò chơi
đóng vai theo chủ đề, tác giả đã phát hiện tính tích cực chủ động hợp tác với
nhau trong khi chơi đặc biệt là giữa các trẻ không cùng một độ tuổi. Chính
nhờ có mối quan hệ nhiều chiều, trẻ có cơ hội thể hiện tinh thần học hỏi, hợp
tác tương trợ lẫn nhau tạo cho trẻ mối quan hệ tốt, các quan hệ vui chơi, thực
tế giữa các trẻ với nhau được thiết lập một cách dễ dàng[14].
Tác giả Đinh Thị Tứ - Phan Trọng Ngọ (2007) cũng có đề cập đến vấn
đề: “Các khía cạnh của bạn ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ: Vai trò
của bạn đối với đứa trẻ, sự tương tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ mô
hình kĩ năng xã hội cơ bản, phát triển cách ứng xử giữa bạn bè với nhau và
mọi người xung quanh đứa trẻ...” chính vì vậy bạn bè là những tác nhân để trẻ
điều chỉnh những hành vi của mình. Chính sự tương tác trong khi chơi của
trẻ là những điều kiện để tạo ra tính hợp tác trong mối quan hệ của trẻ. Chính
vì vậy khi xuất hiện các trò chơi cần có sự giúp đỡ lần nhau thì trẻ mới có
tiêu chuẩn về bạn[10].
Tác giả Lê Minh Thuận với quyển sách “Trò chơi phân vai theo chủ đề
và việc hình thành nhân cách cho trẻ mẫu giáo” cũng đã có đề cập nhiều đến
vấn đề hợp tác của trẻ với nhau thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề và trò
chơi cũng đã được xây dựng hướng dẫn theo từng độ tuổi một cách chi tiết và
rõ ràng[8].
Tiến sĩ Đào Thanh Âm đã có viết về vai trò của việc thiết lập mối
quan hệ với bạn cùng tuổi ở trẻ mẫu giáo. Chính việc thiết lập mối quan hệ
bạn bè
Với các nhìn nhận như trên ta có thể đưa ra kết luận chung về hợp
tác như sau: “Hợp tác là sự phối hợp hành động của các bên tham gia để cùng
nhau nỗ lực đạt được mục đích chung”.
1.2.2. Khái niệm kĩ năng
1.2.2.1. Kĩ năng
Có rất nhiều cách để định nghĩa về kĩ năng. Các định nghĩa này thường
bắt nguồn từ những góc nhìn chuyên môn và các quan niệm cá nhân của
người viết. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều phải thừa nhận rằng kĩ năng được
hình thành khi chúng ta áp dụng các kiến thức mà chúng ta đã học được tiếp
thu được qua các bài học trên lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày của
mỗi chúng ta. Kĩ năng được hình thành do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc
một nhóm các hành động nhất định nào đó. Kĩ năng luôn có mục đích và các
định hướng rõ ràng.
Theo L.Đ.Leevitov nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “ Kĩ năng là sự
thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn
bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những
điều kiện nhất định”. Theo ông, người có kĩ năng hành động là người phải
nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động có kết quả. Ông
còn nói thêm, con người có kĩ năng không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà
phải vận dụng nó vào thực tế[16].
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tương ứng”.
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “Kĩ năng là sự ứng dụng kiến thức trong
hoạt động. Mỗi kĩ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành,
thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra
cho hoạt động. Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kĩ năng luôn luôn được
kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kì một kĩ năng nào đều nhằm
vào một mục đích nhất định”.
có thể luyện tập một cách hiệu quả qua trò chơi đóng vai theo chủ đề. Ngoài
ra trẻ có thể luyện tập ngay tại gia đình của mình với bố mẹ với anh chị em
trong nhà và những người xung quanh trẻ.
Cuối cùng là ứng dụng và hiệu chỉnh. Để sở hữu thực sự một kĩ năng
các chủ thể phải ứng dụng nó vào trong cuộc sống và công việc. Với trẻ 4-5
tuổi thì việc ứng dụng của trẻ cũng rất đa dạng trẻ có thể ứng dụng, thực hiện
với các bạn cùng lớp của mình trẻ có thể ứng dụng các kĩ năng đó với cô giáo,
bố mẹ, ông bà, anh chị em trong gia đình của trẻ.
Trẻ em luôn luôn tìm tòi và tích cực tích lũy các kĩ năng cho bản thân
mình để có thể hoàn thiện bản thân, hình thành ở trẻ nhân cách sống tốt đẹp
để tự hoàn thiện mình và hòa nhập vào xã hội luôn biến đổi một cách tự nhiên
và dễ ràng đối với chính đứa trẻ.
1.2.3. Khái niệm kĩ năng hợp tác
“Kĩ năng hợp tác là năng lực phối hợp hành động để cùng thực hiện có
hiệu quả một nhiệm vụ chung , dựa trên những tri thức và vốn kinh nghiệm
đã có trong những điều kiện nhất định”[7]
Hay ta có thể hiểu theo cách khác là: Kĩ năng hợp tác là khả năng làm
việc, học tập với những người khác, đóng góp cho tập thể những ý tưởng để
thực hiện nhiệm vụ của mình và một phần nhiệm vụ của nhóm lắng nghe hỗ
trợ và chia sẻ một cách hợp lí với nhưng người xung quanh và với những
người trong nhóm của mình, giải quyết được sự khác biệt của cá nhân vì lợi
ích chung của tập thể.
Vai trò của kĩ năng hợp tác đối với trẻ 4-5 tuổi
Kĩ năng hợp tác tạo động lực cho trẻ trong quá trình trẻ vui chơi, học
tập từ đó giúp cho trẻ có cái nhìn khách quan hơn trong cuộc sống và cũng
làm cho trẻ có niềm tin và có nghị lực vững chắc hơn để hoàn thành được
những nhiệm vụ của bản thân đứa trẻ.
Kĩ năng hợp tác giúp trẻ khẳng định được vai trò của bản thân mình đối
Dựa trên cơ sở các khái niệm về kĩ năng hợp tác ta đã có ta có thể hiểu
giáo dục kĩ năng hợp tác như sau:
“Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo là một quá trình tác động sư
phạm có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến trẻ nhằm hình thành và
phát triển ở trẻ năng lực phối hợp hành động để cùng thực hiện có hiệu quả
một nhiệm vụ chung nào đó dựa trên những tri thức và vốn kinh nghiệm đã có
trong điều kiện nhất định”[7].
1.3. Trò chơi đóng vai theo chủ đề
1.3.1. Khái niệm trò chơi
Ngay từ khi còn nhỏ, trong hoạt động sống hàng ngày của mình trẻ đã
lĩnh hội được một số các hành động của người lớn và sau đó trẻ thực hiện, tại
tạo lại các hành động đó của người lớn.Và người ta gọi đó là những hành
động chơi của trẻ.
“Trò chơi của trẻ là một hoạt động phản ánh lại một cách sáng tạo, đọc
đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ với môi trường xung quanh. Qua đó
làm thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ”[5].
1.3.2. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là hình thức mô hình hóa thế giới người
lớn được đưá trẻ dựng nên và hoạt động bên trong mô hình đó. Từ đó ta có
thể hiểu trò chơi đóng vai theo chủ đề là loại trò chơi mà trẻ mô phỏng lại
một mảng nào đó của cuộc sống người lớn trong xã hội bằng việc nhập vào
(còn gọi là đóng vai) một nhân vật nào đó để thực hiện chức năng xã hội của
họ.
Đây là loại trò chơi chiếm vị thế trung tâm trong hoạt động vui chơi
của trẻ. Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề của trẻ bao giờ cũng có các yếu
tố: Chủ đề chơi, vai chơi, hành động chơi, tình huống chơi.
Khi tham gia trò chơi này lần đầu tiên trẻ nhận ra mối quan hệ khách
quan giữa người với người trong xã hội qua đó trẻ nhận ra mỗi người đều có
đồ vật.
- Thứ năm trò chơi đóng vai theo chủ đề là loại trò chơi mang tính
biểu trưng cao. TC ĐVTCĐ luôn phản ánh những hiện thực cuộc sống xung
quanh trẻ, tuy nhiên hành động của trẻ chỉ có tính chất mô phỏng lại, khái
quát, tượng trưng. Trong khi chơi trẻ mô phỏng lại những hành động và
các mối quan hệ của người lớn, sử dụng những đồ vật thay thế mang tính
chất kí hiệu tượng trưng.
1.3.3.2. Cấu trúc
Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề tương đối phức tạp. nó bao
gồm: Chủ đề, nội dung, vai chơi, hành động chơi, mối quan hệ của trẻ trong
trò chơi.
a. Chủ đề và nội dung chơi
Chủ đề chơi là các mảng hiện thực cuộc sống trong xã hội của người
lớn.
Nội dung chơi là các hành động của người lớn, cách ứng xử, lời nói,…
của người lớn được trẻ mô phỏng vào trò chơi. Phạm vi tiếp xúc với hiện thực
của trẻ càng rộng bao nhiêu thì nội dung chơi, chủ đề chơi của trẻ càng phong
phú bấy nhiêu.
Cùng một chủ thể và nội dung chơi xong mỗi lứa tuổi lại được tái hiện
ở các mức độ khác nhau . Ở trẻ 4-5 tuổi trẻ đã biết tái tạo các mối quan hệ bên
ngoài giữa các vai. Chính việc tái tạo các hành động ấy của vai chơi là nội
dung cơ bản trong trò chơi của trẻ.
Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ em đã phản ánh cuộc sống xung
quanh vào trò chơi. Chính vì vậy trò chơi này của trẻ có nhiều màu sắc đan
xen. Cụ thể như là: “Chủ đề sinh hoạt gia đình, chủ đề bán hàng, chủ đề giao
thông, chủ đề dạy học…” Số lượng chủ đề chơi của trẻ được tăng dần theo
lứa tuổi và sự phát triển của chúng.
Chủ đề chơi không chỉ phát triển theo số lượng mà còn được phức tạp
vật và các bạn cùng chơi.
Hành động chơi không đòi hỏi phải hoàn toàn chính xác, đúng kĩ thuật
mà nó chỉ là hành động chơi mô phỏng tái tạo mang tính ước lệ và tượng
trưng cao chính đặc điểm này giúp trẻ thực hiện được hoạt động chơi với các
đồ vật khác nhau.
c. Các mối quan hệ của trẻ trong trò chơi
Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề xuất hiện hai mối quan hệ qua lại
giữa trẻ , đó là mối quan hệ thực và mối quan hệ chơi.
+ Quan hệ thực: Là mối quan hệ giữa các trẻ khi tham gia trò chơi. Đó
là việc trẻ phải bàn bạc và đưa ra các giải pháp phù hợp cho trẻ.
+ Quan hệ chơi: Đó là những quan hệ qua lại của các vai trong trò chơi
theo một chủ đề nhất định, mô phỏng những mối quan hệ của người lớn trong
xã hội, như quan hệ giữa mẹ và con trong trò chơi gia đình, quan hệ giữa bác
sĩ và bệnh nhân trong trò chơi bác sĩ, quan hệ giữ người bán hàng và người
mua hàng trong trò chơi bán hàng.
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là mô hình của những quan hệ xã hội của
người lớn và là phương tiện định hướng cho trẻ em vào những mối quan hệ
ấy. Trong Trò chơi đóng vai theo chủ đề, các quan hệ xã hội được bộc lộ ra rõ
nét. Việc thực hiện hành động của vai chơi là việc tạo ra các mối quan hệ
giữa các vai chơi khác nhau. Sức sống của trò chơi đóng vai theo chủ đề là
ở chỗ nó tạo ra được những mối quan hệ giữa các vai. Đó chính là bản chất
xã hội của trò chơi đóng vai theo chủ đề.
d. Đồ chơi và hoàn cảnh chơi.
Để cho TC ĐVTCĐ tiến hành giáo viên cần phải lựa chọn cho trẻ
những đồ chơi phù hợp và có hoàn cảnh chơi an toàn đối với trẻ.
Có hai loại đồ chơi chính:
- Loại đồ chơi do người lớn làm cho trẻ, như: “Con búp bê, cái bát, cái
thìa, ô tô…”.
Trẻ cùng nhau chia sẻ ý tƣởng
4. Quá trình chơi.
- Giáo viên bao quát trẻ chú ý cách phân vai và cùng nhau phân công vai
và quá trình chơi của trẻ.
- Trong quá trình chơi giáo vien chủ động
đến các nhóm chơi để tạo ra các tình huống
để trẻ giải quyết.
- Giáo viên bao quát trẻ, chú ý đến các tình
huống phát sinh trong khi chơi nhưng không
giải quyết để yêu cầu trẻ tham gia xử lí các
tình huống đó.
- Giáo viên khuyến khích trẻ đổi vai chơi
với nhau và đổi nhóm chơi nếu như trẻ có
nhu cầu.
5. Kết thúc.
- Giáo viên cho trẻ tự đánh giá bản thân và
đánh giá các bạn chơi của mình. Đánh giá
việc nhập vai chơi của mình và bạn.
chơi
Trẻ tích cực tham gia giải
quyết các tình huống của cô.
Trẻ đánh giá nhận xét
Chia sẻ suy nghĩ cảm xúc suy
nghĩ của mình.