Thực trạng kỹ năng giao tiếp của giáo viên với trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non đồng phú, thành phố đồng hới tỉnh quảng bình - Pdf 49

Lời Cảm Ơn
Hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của
thầy, cô giáo và bạn bè, qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo
Khoa Sư phạm Tiểu học – Mầm non, những người đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các giáo viên và các cháu Trường
mầm non Đồng Phú đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã quan tâm,
động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ
Nguyễn Thị Diễm Hằng – người đã dành cho tôi sự chỉ bảo tận tình, góp phần
giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Bước đầu làm công tác nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định, vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô
giáo và quý bạn đọc để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Tác giả

Đinh Thị Hoa Lài

I


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu và
kết quả trong khóa luận này là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác.
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Tác giả


1.2.3. Chức năng của giao tiếp .......................................................................... 9
1.2.4. Phƣơng tiện trong giao tiếp ................................................................... 11
1.2.4.1 Phƣơng tiện ngôn ngữ ......................................................................... 11
1.2.4.2. Phƣơng tiện phi ngôn ngữ .................................................................. 13
1.3. Kỹ năng giao tiếp ..................................................................................... 23
III


1.3.1. Một số khái niệm ................................................................................... 23
1.3.2. Phân loại kỹ năng giao tiếp ................................................................... 23
1.3.3. Trò chơi đóng vai theo chủ đề............................................................... 27
1.3.3.1. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề .......................................... 27
1.3.3.2. Cấu trúc trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................. 28
1.3.3.3. Đặc điểm của trò chơi ĐVTCĐ ....................................................... 32
1.3.3.4. Ý nghĩa của TCĐVTCĐ đối với sự phát triển của trẻ ...................... 34
1.3.4. Yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp cho
trẻ ..................................................................................................................... 38
1.3.5. Đặc điểm tâm lý trẻ 5 – 6 tuổi ............................................................... 40
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP

CỦA GIÁO

VIÊN VỚI TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƢỜNG MẦM NON ĐỒNG PHÚ .... 45
2.2. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng ..................................... 45
2.2.1. Cách thức tiến hành ............................................................................... 45
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .................................................... 46
2.2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................... 46
2.2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................... 46

2.3.2.2.3. Kỹ năng sử dụng lời nói giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi thông qua trò chơi
ĐVTCĐ ở Trƣờng mầm non Đồng Phú, Đồng Hới, Quảng Bình .................. 57
2.3.2.3. Những khó khăn giáo viên mầm non gặp phải trong quá trình giao
tiếp sƣ phạm với trẻ mẫu giáo lớn thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở
trƣờng mầm non Đồng Phú ............................................................................. 60
2.3.3. Nguyên nhân của thực trạng kỹ năng giao tiếp của giáo viên với trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở Trƣờng mầm
non Đồng Phú .................................................................................................. 61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................... 65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ
NĂNG GIAO TIẾP CỦA GIÁO VIÊN VỚI TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6

V


TUỔI THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở
TRƢỜNG MẦM NON ĐỒNG PHÖ, ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH .......... 66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 66
3.1.1. Tiếp thu những lý luận cơ bản và kề thừa những kết quả nghiên cứu của
các công trình đi trƣớc..................................................................................... 66
3.1.2. Biện pháp đặt ra phải xuất phát từ thực tiễn công tác giáo dục và kết
quả nghiên cứu thực trạng ở các trƣờng mầm non.......................................... 66
3.1.3. Giáo viên cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ mục đích, ý nghĩa của xu
hƣớng đổi mới các phƣơng pháp trong việc hình thành kĩ năng giao tiếp cho
trẻ ..................................................................................................................... 67
3.2. Một số biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp sƣ phạm của giáo viên với
trẻ 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề. .................................. 67
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng quy trình tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề
nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khi tổ chức trò
chơi ĐVTCĐ ................................................................................................... 67

VII


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

TT

CHỮ VIẾT TẮT

1

KNGT

2

TCĐVTCĐ

3

GV

Giáo viên

4

SL

Số lƣợng


phận của kỹ năng giao tiếp ............................................................................. 53
Bảng 2.4. Đánh giá chung mức độ biểu hiện KNGT của trẻ 5-6 tuổi qua trò
chơi ĐVTCĐ ................................................................................................... 55
Bảng 2.5. Biểu hiện kỹ năng nghe hiểu lời nói giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi qua
trò chơi ĐVTCĐ .............................................................................................. 56
Bảng 2.6. Biểu hiện kỹ năng sử dụng lời nói giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi thông
qua trò chơi ĐVTCĐ ....................................................................................... 58
Bảng 2.7. Biểu hiện kỹ năng thực hiện một số qui tắc giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi
thông qua trò chơi ĐVTCĐ ............................................................................. 59
Bảng 2.8. Những khó khăn giáo viên mầm non gặp phải trong quá trình ...... 60
giao tiếp với trẻ mẫu giáo lớn thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ........ 60
Bảng 2.9. Nguyên nhân chủ quan ................................................................... 62
Bảng 2.10. Nguyên nhân khách quan ............................................................. 63
Bảng 3.1. So sánh mức độ hình thành KN sử dụng lời nói trong giao tiếp của
2 nhóm trƣớc thử nghiệm trong TCĐVTCĐ ................................................. 73
Bảng 3.2. So sánh biểu hiện KN sử dụng lời nói trong giao tiếp của 2 nhóm
trƣớc thử nghiệm trong TCĐVTCĐ................................................................ 74
Bảng 3.3. So sánh mức độ KN sử dụng lời nói trong giao tiếp của 2 nhóm đối
chứng và thử nghiệm sau khi tiến hành thử nghiệm ...................................... 75
Bảng 3.4: So sánh mức độ hình thành KN sử dụng lời nói trong giao tiếp của

IX


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với lao động, ngôn ngữ, giao tiếp là những nhân tố không thể thiếu
đƣợc trong cuộc sống của mỗi cá nhân và của cộng đồng xã hội loài ngƣời. Giao
tiếp có lịch sử lâu đời cùng với lịch sử hình thành và phát triển con ngƣời. Chính
vì thế mà nhiều ngành khoa học khác nhau đã bàn về vấn đề giao tiếp của con

năng lực giao tiếp của ngƣời giáo viên mầm non là những tiêu chuẩn quan trọng
trong đánh giá chất lƣợng giáo viên.
Thực tế cho thấy giáo viên mầm non có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ thiết lập
đƣợc mối quan hệ hợp lý với từng trẻ, với từng nhóm trẻ, với đồng nghiệp, phụ
huynh và với cộng đồng… Mối quan hệ này, không chỉ giúp giáo viên có nhiều
thuận lợi trong việc thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mà còn là một
trong những điều kiện quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục
đã đề ra. Song bên cạnh đó không ít giáo viên còn hạn chế về kỹ năng này, đặc
biệt là kỹ năng giao tiếp của cô với trẻ nhƣ: cô chƣa tạo đƣợc mối quan hệ tốt
đẹp với trẻ, chƣa gần g i để hiểu đƣợc nhu cầu, suy nghĩ, tình cảm, sở thích…
của trẻ, hành vi giao tiếp chƣa dịu dàng, cởi mở, dể bực tức, cáu gắt, quát nạt trẻ,
thậm chí có những hành động thiếu tôn trọng, xúc phạm đến nhân cách của trẻ…
từ đó ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng của việc tổ chức các hoạt động
chăm sóc và giáo dục trẻ. Tuy nhiên, để có đƣợc kỹ năng giao tiếp tốt với trẻ là
vấn đề đầy khó khăn và thách thức đối với đa số giáo viên mầm non hiện nay.
Do đó, việc rèn luyện nâng cao kỹ năng giao tiếp sƣ phạm của giáo viên mầm
non với trẻ là vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm, bởi đây là một trong những yêu
cầu quan trọng của ngành học nhằm giúp giáo viên mầm non nâng cao phẩm
chất, năng lực của mình, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đáp ứng
yêu cầu của xã hội đặt ra.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:“Thực trạng kỹ năng
giao tiếp của giáo viên với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề ở trường mầm non Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình” làm hƣớng nghiên cứu của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm điều tra thực trạng KNGT của giáo viên với trẻ mẫu giáo lớn
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trƣờng mầm non Đồng Phú. Trên cơ
2



3


6.2. Thời gian nghiên cứu
- Thực hiện nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 05/2018
7.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thu thập các nguồn tài liệu, sách, báo, tạp chí,
các công trình nghiên cứu,… có liên quan đến đề tài để tìm hiểu về vấn đề
nghiên cứu.
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là phƣơng pháp của đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tìm hiểu ý kiến của
giáo viên mầm non, cán bộ quản lý Trƣờng mầm non Đồng Phú.
Đánh giá về kỹ năng giao tiếp của giáo viên mầm non và những khó khăn
trong quá trình giao tiếp của giáo viên mầm non với trẻ. Tìm hiểu những nguyên
nhân ảnh hƣởng đến kỹ năng giao tiếp của giáo viên mầm non và đề xuất của
giáo viên mầm non đối với nhà trƣờng và bản thân trong việc nâng cao KNGT
cho giáo viên với trẻ.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát một số hoạt động giao tiếp của cô và trẻ ở Trƣờng mầm
non Đồng Phú để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng kỹ năng giao tiếp của giáo viên
mầm non đối với trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ
đề.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số giáo viên ở Trƣờng mầm non Đồng Phú nhằm
tìm hiểu thêm về thực trạng kỹ năng giao tiếp của giáo viên mầm non đối với trẻ,
đặc biệt là nguyên nhân của thực trạng và đề xuất biện pháp cần thực hiện để

5


PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIAO TIẾP VÀ KỸ NĂNG
GIAO TIẾP SƢ PHẠM
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Từ xa xƣa giao tiếp đã là một vấn đề đƣợc nhiều khoa học quan tâm nghiên
cứu. Tất cả các nhà tâm lý học trên thế giới đều gặp nhau tại một điểm trong
phạm trù giao tiếp - khẳng định vai trò quyết định của giao tiếp đối với cuộc
sống xã hội và sự hình thành nhân cách của con ngƣời.
Vấn đề giao tiếp đã đƣợc con ngƣời xem xét từ thời cổ đại, nhà triết học
Socrate (470- 399TCN) và Platon (428-347 TCN) đã nói tới đối thoại nhƣ là sự
giao tiếp trí tuệ, phản ánh mối quan hệ qua lại giữa con ngƣời với con ngƣời.
Khoa học ngày càng phát triển, những tri thức về lĩnh vực giao tiếp c ng không
ngừng tăng lên. Các nhà triết học, xã hội học, tâm lý học… càng quan tâm
nghiên cứu đến vấn đề này, chúng tôi thấy nổi lên một số hƣớng nghiên cứu sau
đây: [4]
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về giao tiếp nhƣ:
bản chất, cấu trúc, cơ chế, phƣơng pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối quan hệ
giữa giao tiếp và hoạt động…Thuộc xu hƣớng này có công trình của
A.A.Bođaliov, Xacopnhin, A.A.Léonchiev, B.Ph.Lomov...
- Hướng thứ hai: Nghiên cứu giao tiếp với nhân cách có công trình của
A.A.Bohnheva...
- Hướng thứ ba: Nghiên cứu các dạng giao tiếp nghề nghiệp nhƣ giao tiếp sƣ
phạm có công trình của A.A.Leonchiev, A.V.Petropxki, V.A.Krutetxki,
Ph.N.Gonobolin…
1.1.2. Ở trong nước
Tại Việt Nam, tâm lý học là khoa học còn non trẻ. Việc nghiên cứu giao tiếp

* Các quan niệm về giao tiếp của các nhà tâm lý học Liên Xô
L.X.Vƣgôtxki, X.L.Rubinstêin, A.G.Côvaliôp, K.K.Platônôp, G.G.Gôlubép.
đã quan niệm giao tiếp là sự tiếp xúc giữa ngƣời và ngƣời để trao đổi thông tin,
tác động lẫn nhau trên cơ sở phản ánh tâm lý của nhau. Quan niệm này có xu
hƣớng thu hẹp khái niệm giao tiếp. [15]
7


B.V.Xôcôlop, xem giao tiếp nhƣ là một yếu tố chung có cả ngƣời và động
vật, ông cho rằng: “Giao tiếp là sự tác động lẫn nhau giữa những con ngƣời với
nhau và những động vật có tâm lý với nhau, nếu thu hẹp hơn thì có thể coi giao
tiếp là mối quan hệ giữa con ngƣời và những động vật nuôi trong nhà” Quan
niệm này có xu hƣớng mở rộng khái niệm giao tiếp. [15]
* Các quan niệm về giao tiếp của các tác giả Việt Nam
Hai tác giả Diệp Quang Ban, Đinh Trọng Lạc (1991), mở rộng khái niệm
giao tiếp, cho rằng động vật c ng có giao tiếp. Hai ông quan niệm: “Giao tiếp là
sự tiếp xúc với nhau giữa cá thể này với cá thể khác trong cộng đồng xã hội”.
Tác giả Trần Trọng Thủy và tác giả Nguyễn Sinh Huy trong quyển: “Nhập môn
khoa học giao tiếp” đã viết: “Giao tiếp của con ngƣời là một quá trình chủ đích
hay không có chủ đích, có ý thức hay không có ý thức mà trong đó các cảm xúc
và tƣ tƣởng đƣợc diễn đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn
ngữ” [6]
1.2.2. Phân biệt giao tiếp với các khái niệm khác có liên quan
* Giao tiếp và quan hệ xã hội
Quan hệ xã hội là quan hệ khách quan, con ngƣời quan hệ với nhau trên cơ
sở vị trí của mỗi ngƣời trong hệ thống xã hội. Quan hệ xã hội gồm có: quan hệ
sản xuất, quan hệ chính trị, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp quyền… Còn giao
tiếp là sự tiếp xúc, quan hệ giữa các nhân cách cụ thể, là sự hiện thực hoá các
quan hệ xã hội.
* Giao tiếp và thông tin

tình cảm của mình, hiểu thái độ của ngƣời khác làm cho hiệu quả giao tiếp tốt
hơn.
* Xét dưới góc độ nhóm, giao tiếp có những chức năng:
Chức năng nhận thức: Thông qua giao tiếp con ngƣời nhận thức lẫn nhau, so
sánh, đối chiếu mình với ngƣời khác, do đó biết đƣợc mình là ngƣời thế nào.
Chức năng tổ chức hoạt động chung: giao tiếp có ảnh hƣởng đến việc lựa
chọn mục đích, hình thành kế hoạch chung, phân công, nhiệm vụ cụ thể cho từng
ngƣời. Trong quá trình hoạt động chung có sự trao đổi thông tin, khích lệ, kiểm
tra, uốn nắn hành động của nhau.

9


Chức năng thiết lập quan hệ: Trong giao tiếp có thể hình thành các quan hệ
đồng chí, bạn bè, hay quan hệ thù địch… các mối quan hệ này có ảnh hƣởng tới
sự phát triển cá nhân.
* Xét dưới góc độ tâm lí học xã hội, giao tiếp có hai chức năng:
Chức năng liên kết: Nhờ chức năng này con ngƣời hiểu đƣợc nhau, liên hệ,
xây dựng mối quan hệ với nhau.
Chức năng đồng nhất: Thực hiện sự hoà hợp của cá nhân vào trong nhóm
xã hội.
* Xét dưới góc độ giao tiếp là một phạm trù của tâm lý học hiện đại, giao
tiếp có các chức năng sau:
Chức năng định hƣớng hoạt động con ngƣời, bao gồm cả việc xác định mục
đích, nhu cầu, động cơ giao tiếp.
Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi: Chủ thể giao tiếp điều chỉnh nhu
cầu, tình cảm… cho phù hợp với mục đích, nhiệm vụ giao tiếp.
Chức năng truyền đạt tri thức, kỹ năng trong hoạt động,… Qua các cách
phân loại các chức năng giao tiếp nhƣ trên chứng tỏ giao tiếp rất đa chức năng,
nhƣng tất cả đều thực hiện chức năng chung đó là giao tiếp làm diễn ra các hoạt

động trí tuệ, hoạt động bên trong con ngƣời, nó hƣớng vào và làm trung gian hóa
cho các hoạt động tâm lý cấp cao của con ngƣời nhƣ tri giác, trí nhớ, tƣởng
tƣợng, tƣ duy… Ký hiệu từ ngữ làm đƣợc điều đó là nhờ vào đặc tính bên trong
nội dung từ ngữ của từ - một đặc tính ngay từ đầu chỉ là do quy ƣớc, võ đoán với
hình thức âm thanh bên ngoài của từ mà thôi. Những nghĩa này mang tính khái
quát, chỉ cả một lớp sự vật, hiện tƣợng của hiện thực. Ký hiệu từ ngữ là một hệ
thống, mỗi ký hiệu chỉ có ý nghĩa và thực hiện một chức năng nhất định trong hệ
thống của mình. [17]
Ngôn ngữ gồm 3 bộ phận là ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Các đơn vị của
ngôn ngữ là âm vị, hình vị, từ, câu, ngữ đoạn, văn bản… Bất cứ thứ ngôn ngữ
nào c ng chứa đựng hai phạm trù là phạm trù ngữ pháp và phạm trù logic. Phạm
trù ngữ pháp là một hệ thống quy định việc thành lập từ, câu, cách phát âm,
phạm trù này ở các ngôn ngữ khác nhau là khác nhau. Phạm trù logic là quy luật,
phƣơng pháp tƣ duy đúng đắn của con ngƣời, nó chung cho cả loài ngƣời vì vậy
tuy dùng các thứ ngôn ngữ khác nhau nhƣng các dân tộc khác nhau vẫn hiểu
đƣợc nhau.
11


Ngôn ngữ của mỗi ngƣời đƣợc hình thành trong quá trình sống và hoạt
động trong môi trƣờng lịch sử văn hóa nhất định, phụ thuộc vào môi trƣờng
sống, do đó có sự khác biệt cá nhân về ngôn ngữ.
* Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người
Phƣơng tiện giao tiếp chủ yếu của con ngƣời chính là ngôn ngữ. Hiệu quả
giao tiếp ở chừng mực nào đó là do trình độ của ngƣời sử dụng ngôn ngữ. Nếu
việc diễn đạt ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu, thích hợp với trình độ ngƣời nghe, diễn
tả đƣợc tình cảm, thái độ mà mình muốn thể hiện thì đạt mục đích giao tiếp.
Ngôn ngữ cá nhân thể hiện thành phong cách ngôn ngữ từng ngƣời. Phong cách
ngôn ngữ mang dấu ấn của đặc điểm nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, vị thế xã
hội của từng cá nhân. Việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp của cá nhân nói lên

vận động cơ thể nhƣ cử chỉ, tƣ thế... Giao tiếp phi ngôn ngữ có cội nguồn sinh
học dựa trên cơ sở hành vi bản năng gắn liền với quá trình tiến hoá - di truyền từ
thế giới động vật. Trong giao tiếp phi ngôn ngữ, không phải lúc nào c ng có sự
tham gia của ý thức, mà phần nhiều lại là vô thức nên"chân thật" hơn. Tuy vậy, ý
nghĩa biểu hiện của nó thiếu chính xác, kém rành mạch hơn so với giao tiếp ngôn
ngữ.
* Các chức năng cơ bản của giao tiếp phi ngôn ngữ
+ Biểu hiện trạng thái cảm xúc nhất thời: thông qua nét mặt, điệu bộ... chủ
thể giao tiếp biểu hiện các tâm tƣ, sắc thái, cảm xúc khác nhau, các trạng thái
cảm xúc này lan truyền sang đối tƣợng giao tiếp làm ảnh huởng rất lớn đến hiệu
quả giao tiếp.
+ Biểu hiện các đặc trƣng cá nhân: thông qua "ngôn ngữ cơ thể" nhƣ cử
chỉ, ánh mắt, giọng nói... một cách vô tình hay hữu ý, chủ thể giao tiếp nhận biết
đƣợc đối tƣợng giao tiếp của mình là ai, tính cách nhƣ thế nào, trình độ văn hoá
của họ.
* Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ
Dựa vào mục đích của giao tiếp, có thể phân thành:
+ Giao tiếp phi ngôn ngữ không chủ định: là những biểu hiện mang tính
bản năng của các hành vi nhƣ tƣ thế, nét mặt, ánh mắt xuất hiện theo phản xạ tự
nhiên không có sự kiểm soát của ý thức. Đó là những biểu hiện của hành vi vô
thức.
+ Giao tiếp phi ngôn ngữ có chủ định: là những biểu hiện của hành vi, cử
chỉ, các biểu cảm ý thức, có mục đích với sự điều khiển của ý chí. Các biểu hiện
13


phi ngôn ngữ có chủ định thƣờng thấy ở những ngƣời có sự hiểu biết, những
ngƣời có nhiều kinh nghiệm ứng xử xã hội, những ngƣời lớn tuổi.
* Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ
- Giao tiếp qua giọng nói:

trạng và ƣớc nguyện qua đôi mắt một cách vô thức. Chẳng thế mà ngƣời ta vẫn
có câu:"Con mắt là cửa sổ tâm hồn". Con mắt phản ánh trạng thái cảm xúc: giận
dữ hay vui vẻ, mặt vui vẻ với ánh mắt mở rộng và ngƣợc lại.
Ánh mắt mở to nhìn thẳng vào ngƣời đối diện còn là dấu hiệu của sự cảm
xúc giới tính. Thói quen nhìn vào mắt ngƣời khác khi nói chuyện là chứa đựng
nhiều thông tin về tính cách con ngƣời. Có ánh mắt lạnh lùng, bi quan, cảnh
giác, chính chắn.
Cái nhìn có thể là tín hiệu của tình thƣơng, tình yêu.
Các cuộc thí nghiệm cho thấy, hai ngƣời yêu nhau thƣờng nhìn lâu, hoặc
nhìn nhanh vào mắt nhau, nhƣng sâu và nhiều lần.
Ngoài ra cái nhìn có chức năng điều chỉnh hành vi. Thông qua ánh mắt có
thể nắm đƣợc thái độ của nguời tiếp chuyện để sắp xếp cách ứng xử tiếp theo.
C ng nhƣ vậy bằng ánh mắt, chúng ta có thể tác động đến đối tƣợng giao tiếp,
bắt đối tƣợng phải có sự thay đổi nhất định, nếu điều đó là cần thiết.
Cách nhìn, cách đƣa mắt c ng biểu hiện tính cách con ngƣời. Những ngƣời
thẳng thắn, bộc trực, tự tin, khi nói chuyện thƣờng nhìn thẳng vào mắt ngƣời đối
thoại. Ngƣợc lại, ngƣời hay cảnh giác, nghi ngờ, tự ti khi giao tiếp thƣờng không
nhìn thẳng vào mắt ngƣời nói chuyện. Còn ngƣời lắm mƣu mô, mắt hay đảo
điên, liếc ngang, liếc dọc. Ngƣời đa tình thƣờng có mắt đẹp nhƣng hay nhìn lẳng
lơ, lúng tiếng.
- Giao tiếp bằng cử chỉ bao gồm:
Vận động của đầu: là nét đặc trƣng trong giao tiếp phi ngôn ngữ, có ý
nghĩa quan trọng của con ngƣời. Đối với nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới,
có một số động tác vận động ở đầu đƣợc hiểu nhƣ sau" Thí dụ nhƣ lắc đầu thể
hiện sự không đồng ý. Lắc đầu kết hợp với l lƣỡi thể hiện sự thán phục hoặc
ngạc nhiên. Nếu lắc đầu đi với bĩu môi thể hiện sự coi thƣờng, còn nếu kết hợp
với vẻ mặt hầm hầm là tức giận. Còn gật đầu thể hiện sự đồng ý. Nếu kết hợp
với vỗ tay là thể hiện sự tán đồng, khen ngợi. Trong giao tiếp, ngẩng đầu hất ra

15

trên nói, tƣ thế thƣờng nghiêng về phía cấp trên, mặt "không dám" nhìn lung
tung. Việc sử dụng tƣ thế ở các giới khác nhau là vấn đề thuần phong mỹ tục của
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status