Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho trẻ MN 34 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường MN không gian tuổi thơ Hoàn Kiếm Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN HẢI YẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO TRẺ MẦM NON 3-4 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
Đ NG VAI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON KHÔNG
GIAN TUỔI THƠ-HOÀN KIẾM - HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THỊ HỒNG VINH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian 2 năm học tập, rèn luyện và nghiên cứu luận văn với
đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non 3-4 tuổi
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường Mầm non Không gian
tuổi thơ- Hoàn Kiếm- Hà Nội” tại Học viện Quản lý giáo dục, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, được tạo điều kiện tốt nhất từ phía các


Nguyễn Hải Yến


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDĐĐ

-

Giáo dục đạo đức

ĐVTCĐ

-

Đóng vai theo chủ đề


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................0
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
.

1.4. Giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ .....22
1.4.1. Mục tiêu GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi
ĐVTCĐ ..............................................................................................................22
.4.2. Đặc điểm của trò chơi ĐVTCĐ ................................................................22
1.4.3. Cấu trúc của trò chơi ĐVTCĐ .................................................................23
.4.4. ngh a GDĐĐ của trò chơi ĐVTCĐ. .....................................................24
1.4.5. Nội dung GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi
ĐVTCĐ. .............................................................................................................25


v
.4. . Phương pháp GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi
ĐVTCĐ. .............................................................................................................26
1.4.7. Yêu cầu cần đạt khi GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò
chơi ĐVTCĐ. .....................................................................................................27
1.5. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông
qua trò chơi ĐVTCĐ. ............................................................................................28
1.5.1. Lập kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua
trò chơi ĐVTCĐ .................................................................................................28
1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4
tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ. ........................................................................29
1.5.3. Chỉ đạo việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi
thông qua trò chơi ĐVTCĐ ................................................................................30
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho trẻ
mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ. .................................................30
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non mầm
non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ. ..............................................................31
. . . Chương trình giáo dục. .............................................................................31
. .2. Gia đình ....................................................................................................32
1.6.3. Giáo viên. .................................................................................................33

Không gian tuổi thơ- Hoàn Kiếm- Hà Nội ............................................................59
2.5. Nhận xét chung ...............................................................................................60
2. . . Ưu điểm ....................................................................................................60
2.5.2. Hạn chế .....................................................................................................61
2.5.3. Nguyên nhân.............................................................................................63
T
ế
n 2 ....................................................................................................66
C
n 3: IỆN H
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO TRẺ MẦM NON 3-4 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI
Đ NG VAI TH O CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON KHÔNG GIAN
TUỔI THƠ - HOÀN KIẾM - HÀ NỘI .................................................................67
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................67
. . . Đảm bảo tính khoa học .............................................................................67
. .2. Đảm bảo tínhkhả thi .................................................................................67
. . . Đảm bảo tính kế thừa ...............................................................................67
. .4.Đảm bảo tính hiệu quả...............................................................................68
3.1. . Đảm bảo tính thực tiễn. ............................................................................68
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông
qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non Không gian tuổi thơ- Hoàn KiếmHà Nội. ...................................................................................................................68
3.2.1. Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường, tạo điều
kiện, hoàn cảnh cho trẻ được bộc lộ và luyện tập những hành vi và tình
cảm tốt đẹp với mọi người và môi trường xung quanh trong trò chơi
ĐVTCĐ. .............................................................................................................68
3.2.2. Lập kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua
trò chơi ĐVTCĐ. ................................................................................................71
3.2.3. Chỉ đạo giáo viên tổ chức trò chơi ĐVTCĐ với nội dung, hình thức
phong phú, đa dạng, nâng cao hứng thú học tập, vui chơi cho trẻ. ....................73

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về việc thực hiện nội dung GDĐĐ thông qua trò
chơi ĐVTCĐ khi trò chuyện với trẻ ......................................................47
Bảng 2.6: Nhận xét về việc thực hiện các phương pháp GDĐĐ cho trẻ mầm
non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ. ..............................................49
Bảng 2.7: Thực trạng việc lập kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 34 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ .........................................................51
Bảng 2.8: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho trẻ
mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ. .....................................55
Bảng 2.9: Thực trạng chỉ đạo việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non
3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ......................................................57
Bảng 2.10: Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động GDĐĐ cho
trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ................................58
Bảng 2.11: Thực trạng các yếu tố dưới đây ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ
cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ..........................60
Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến hoạt động GDĐĐ
cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ..........................63
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông
qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non Không gian tuổi thơ,
Hoàn Kiếm, Hà Nội ...............................................................................88
Biều đồ 3.1: Kết quả chung về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......88


1

MỞ ĐẦU
n

1.

Giáo dục đạo đức là nội dung rất quan trọng trong nhà trường hay bất

“Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2015- 2016”,
trong đó nêu rõ:“Tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ chủ động


2

tham gia các hoạt động vui chơi, khám phá, trải nghiệm theo phương châm
“học mà chơi, chơi mà học” phù hợp với độ tuổi…, đẩy mạnh tích hợp, chú
trọng giáo dục đạo đức, hình thành và phát triển kỹ năng sống, hiểu biết xã
hội phù hợp với độ tuổi của trẻ”.
GDĐĐ cho trẻ mầm non có thể theo nhiều con đường khác nhau như:
thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động đầu giờ, hoạt động trải nghiệm
sáng tạo…song, phương pháp giáo dục chủ yếu và hiệu quả nhất là thông qua
việc tổ chức các hoạt động vui chơi để trẻ phát triển toàn diện. Qua đó,
GDĐĐ cho trẻ thông qua trò chơi ĐVTCĐ à con đường cơ bản và đạt hiệu
quả tối ưu nhất bởi vì đây à oại trò chơi mô phỏng lại cuộc sống của con
người trong xã hội mà nổi bật lên là các mối quan hệ xã hội biểu hiện các
chuẩn mực đạo đức giữa con người và con người.
Trò chơi ĐVTCĐ có

ngh a thực sự quan trọng đối với việc hình thành

đạo đức, nhân cách cho trẻ mầm non. Trong quá trình chơi, trẻ học hỏi được
cách ứng xử giao tiếp, thấu cảm được tình người của con người với con
người, con người với thiên nhiên và với thế giới đồ vật, góp phần hình thành
hành vi xã hội và phẩm chất đạo đức cho trẻ.
Trường Mầm non Không gian tuổi thơ đã thực hiện hoạt động GDĐĐ
cho trẻ mầm non 3-4 tuổi theo nhiều phương pháp khác nhau, ồng ghép
thông qua các hoạt động học tập, hoạt động vui chơi theo chủ đề. Tuy nhiên
do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau công tác quản lý

- Hoàn Kiếm- Hà Nộ ” để

nghiên cứu.
2 Mụ

n

n ứ

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt
động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ nhằm đề
xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm
non 3-4 tuổi ở trường Mầm non Không gian tuổi thơ- Hoàn Kiếm- Hà Nội.
3 N

vụ n

n ứ

ghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm

-

non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho
trẻ mầm non 3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐở trường Mầm non Không
gian tuổi thơ- Hoàn Kiếm- Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non
3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non Không gian tuổi thơHoàn Kiếm- Hà Nội.
4 Đố

a

Chất ượng hoạt động GDĐĐ của trường Mầm non Không gian tuổi
thơ còn có những hạn chế nhất định. Một trong những nguyên nhân cơ bản
dẫn đến những hạn chế đó à việc sử dụng các hình thức GDĐĐ còn cứng
nhắc, chưa inh hoạt, chưa thu hút được sự hứng thú của trẻ. Nếu có những
đưa trò chơi ĐVTCĐ vào trong hoạt động GDĐĐ cho trẻ

biện pháp quản

nhằm giải quyết các nhiệm vụ GDĐĐ thì chất ượng hoạt động GDĐĐ của
trường Mầm non Không gian tuổi thơ sẽ được nâng cao.
n

n

n ứ

Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
7

Phương ph p phân tích và tổng h p tài liệu

Được sử dụng thông qua việc tra cứu tài liệu, các chỉ thị, quyết định
của Đảng và

hà nước về giáo dục, GDĐĐ trong các trường học nói chung

và trường Mầm non nói riêng và các tài liệu iên quan đến vấn đề nghiên cứu

pháp quản lý sát thực và có hiệu quả hơn.
7 6 Phương ph p to n học th ng kê.
Dùn
8. Cấ

phân tích, xử lý các số li u trong quá trình nghiên cứ
r

tài.

ận văn.

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, phần nội dung của luận văn gồm chương:
Chương 1: Cơ sở

uận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non

3-4 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4
tuổi thông quan trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non Không gian tuổi thơHoàn Kiếm- Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho trẻ mầm non 3-4
tuổi thông quan trò chơi ĐVTCĐ ở trường Mầm non Không gian tuổi thơHoàn Kiếm- Hà Nội.


6

C
CƠ SỞ


gười đặt nền tảng và được mệnh danh là ông tổ của giáo dục mầm
non Nhật Bản- nhà giáo dục nổi tiếng Kurahashi Sôdô. Ông đã vận dụng tư
tưởng giáo dục trẻ tiên tiến của Ph. Phơ Bách phù hợp với văn hóa xã hội
cũng như đặc điểm của trẻ em Nhật Bản. Kurahashi Sôdô cho rằng “Hãy nuôi
trẻ bằng tình cảm của mình”, “Dạy tâm trước khi dạy tính”, “Giáo dục mầm


7

non khác với giáo dục tiểu học. Đối với trẻ mẫu giáo, trò chơi giữ vai trò
trung tâm. Thông qua trò chơi giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ” [20]
M. Môntessori (1870- 1952) là nhà giáo dục người Ý tiếp tục đi theo tư
tưởng giáo dục của Ph. Phơ Bách. Theo quan điểm giáo dục của bà, điểm mấu
chốt là “tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đứa trẻ phát triển thông qua trò chơi,
thông qua việc rèn luyện các giác quan, đặc biệt là xúc giác”. Trẻ học thông
qua việc tương tác với các phương tiện được lựa chọn cẩn thận trong môi
trường có tổ chức. Bàn tay được coi như à công cụ của trí tuệ. Trẻ nắm được
tri thức thông qua việc thao tác với các vật liệu, các đồ vật, đồ chơi.
Moontessori còn cho rằng “ Trẻ mẫu giáo chủ động tích cực học còn giáo
viên trở thành đối tác nhạy cảm của trẻ, sẵn sàng giúp chúng vào những thời
điểm cần thiết. Giáo viên chủ yếu làm việc với từng trẻ và nhóm nhỏ trong khi
đó các nhóm khác sẽ hoạt động với vật liệu mà chúng biết”. Hiện nay, các
trường mẫu giáo theo quan điểm giáo dục của bà phát triển rất mạnh ở các
nước Châu Âu, châu Mỹ, châu Á và châu Úc và hiện nay, rất nhiều các trường
Mẫu giáo ở Việt am cũng đang áp dụng tư tưởng giáo dục của bà [20].
Các nhà tâm lý học, giáo dục học Xô Viết như:

. Vưgôtski,

A.N.Lêônchiép, A.P.Uxôva cho rằng: trò chơi ĐVTCĐ là sản phẩm sáng tạo


inh đã rất trăn trở về sự

gười đòi hỏi “tự do học tập”, “thực hành giáo dục cho

toàn dân” và “ ột dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

gười đã nêu mục tiêu

học tập cho thanh thiếu niên “Học để làm việc, làm người”, “Học để tu
dưỡng đạo đức cách mạng”. Bác Hồ yêu cầu thế hệ trẻ luôn phải thấm nhuần
tinh thần làm chủ nước nhà và luôn học tập, tu dưỡng đạo đức cách mạng vì:
“Cũng như sông thì phải có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông
cạn.Cây phải có gốc, không gốc thì cây héo. Người cách mạng thì phải có
đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân
dân” [26, tr252].
Tư tưởng đạo đức của

gười được thể hiện qua các tác phẩm: Đường

kách mệnh(1927), Cần, Kiệm, Liêm, Chính (1949), Nâng cao đạo đức cách
mạng (1969), Di chúc (1965-1969)
Kế thừa tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, rất nhiều nhà khoa học đã
nghiên cứu, và viết về vấn đề đạo đức: TS Trần Kiểm có bài biết “Hình thành
giá trị đạo đức đối với con em trong gia đình”(2002), tác giả Đỗ Trung Hiếu
“Một số suy nghĩ về xây dựng đạo đức mới hiện nay” (2004), PGS. TS Hà


9


hướng dẫn trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo” (20 ) cũng đã
nghiên cứu về trò chơi ĐVTCĐ và đưa ra biện pháp nhằm tổ chức, hướng dẫn
thực hiện trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo.
Vũ Thị Phương Thảo thông qua đề tài“Phát triển kỹ năng giao tiếp cho
trẻ mẫu giáo lớn qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường Mầm non Hải
Cường - Hải Hậu - Nam Định (2013) đã àm rõ vai trò, sự tác động của trò
chơi ĐVTCĐ tới sự phát triển kỹ năng giao tiếp ở trẻ mẫu giáo lớn. Từ đó có
các biện pháp tổ chức, vận dụng trò chơi ĐVTCĐ hiệu quả.
Tác giả Chu Thị Hường với đề tài “Quản lý giáo dục đạo đức học sinh
của Hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Lê Chân thành phố Hải Phòng”
(2014) đã àm rõ nội dung công tác quản

GDĐĐ của Hiệu trưởng các

trường Tiểu học, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thịnh với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức trong bối cảnh quan hệ phối hợp giữa nhà trường- gia đình- xã
hội ở trường THCS Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà
Nội”(2013) qua nghiên cứu lý luận về quản

GDĐĐ và phân tích thực trạng

hoạt động GDĐĐ trong bối cảnh phối hợp quan hệ giữa nhà trường- gia đìnhxã hội ở trường THCS Tả Thanh Oai đã đưa ra các biện pháp quản

GDĐĐ

hiệu quả.
Ở những công trình nghiên cứu khoa học trên, các tác giả đã đưa ra
những vấn đề lý luận và những định hướng cơ bản, quan trọng về trò chơi

Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí định ngh a “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6]
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng “Quản lý là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,
hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt mục đích, đúng với ý chí nhà
quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [21]
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ

gọc Hải, Đặng Quốc Bảo định ngh a

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [19, tr12]


12

Khái niệm này đã xác định nội dung, bản chất của quản lý:
- Có chủ thể quản

tác động và đối tượng bị quản lý tiếp nhận các tác

động của chủ thể quản lý.
- Mục tiêu được đặt ra ngay từ đầu cho cả đối tượng và chủ thể quản lý,
à căn cứ để chủ thể trực tiếp tạo ra các tác động.
- Chủ thể thực hiện việc “tác động”. Chủ thể và đối tượng có thể là một
hoặc nhiều người.
Theo chúng tôi, Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra thông qua việc thực hiện 4


ạo đức
Phạm trù đạo đức đã được nghiên cứu trong nhiều nh vực khoa học

như: triết học, đạo đức học, giáo dục học, tâm lý học…với mỗi nh vực
nghiên cứu, các khái niệm về đạo đức được đưa ra như sau:
Theo quan điểm của Học thuyết Mác- ênin, cơ sở của đạo đức xét đến
cùng là lợi ích xã hội và quy luật phát triển của lịch sử. Trong xã hội có giai
cấp, bên cạnh những chuẩn mực giá trị đạo đức chung của con người còn có
chuẩn mực đạo đức phản ánh lợi ích, vị trí, vai trò của mỗi giai cấp.“Đạo đức
là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội về mặt đạo đức. Trong
xã hội có giai cấp, đạo đức mang bản chất giai cấp đồng thời mang tính nhân
loại” [34, tr29]
Dưới góc độ Triết học “Đạo đức là một trong những hình thái sớm
nhất của ý thức xã hội, bao gồm các nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết
hành vi của con người trong quan hệ với người khác, với cộng đồng. Căn cứ
vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người
bằng các quan hệ thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh
dự”[29, tr28]
Dưới góc độ Giáo dục học: “ Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm về cái thực, cái có trong mối
quan hệ của con người với con người” [18,tr18]


14

Theo tác giả Trần Đăng Sinh- Nguyễn Thị Thọ:“Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi

15

Theo Giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt “Giáo dục đạo đức là quá
trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối
với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân thành niềm tin, nhu
cầu, thói quen của người được giáo dục” [25, tr24]
PGS. TS Nguyễn Ánh Tuyết đã đưa ra nhận định về GDĐĐ: “nói đến
GDĐĐ là nói đến việc hình thành những phẩm chất đạo đức bên trong, đó là
hệ thống thái độ của mỗi cá nhân đối với cuộc sống và con người xung
quanh, bao gồm những tình cảm đạo đức, ý thức đạo đức… mà cái cốt lõi
chính là lòng nhân ái, đồng thời rèn luyện hệ thống hành vi ứng xử tương ứng
bên ngoài”. [33, tr335]
GDĐĐ thực sự là vấn đề cần được mọi nhà trường, gia đình và xã hội
quan tâm. Theo chúng tôi, GDĐĐ là quá trình tác động của nhà giáo dục tới
người được giáo dục nhằm hình thành những phẩm chất đạo đức, tình cảm
đạo đức, ý thức đạo đức tốt nhằm đáp ứng những chuẩn mực của xã hội.
1.2.5. Giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non
Giáo dục đạo đức đối với trẻ mầm non “là quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch nhằm trang bị cho trẻ những hiểu biết về những quy tắc,
nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn cho trẻ có những tình cảm và hành vi
đạo đức phù hợp với yêu cầu xã hội mà trẻ đang sống. Trên cơ sở đó hình
thành cho trẻ những phẩm chất đạo đức, những nét tính cách của con người
Việt Nam mới” [13, tr75-76].
Giáo dục đạo đức trong trường Mầm non là một bộ phận của quá trình
giáo dục tổng thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như
giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, tình cảm xã hội nhằm hình thành cho trẻ
niềm tin, hành vi, thói quen, chuẩn mực về đạo đức. Vì vậy, ngay từ độ tuổi
mầm non chúng ta cần chú trọng giáo dục cho trẻ những khái niệm, hành vi
đạo đức đúng đắn, tạo nền tảng cho bộ mặt đạo đức sau này của trẻ, đồng thời


ngh a của hoạt động vui chơi, nhà tâm lý học- nhà

tâm lý học- nhà giáo dục học Xô viết D.V.Encônhin đã nói rằng, “trò chơi là
trường học về hành vi, là trường học đạo đức trong hành động”.


17

Trò chơi ĐVTCĐ à oại trò chơi trong đó trẻ đóng một vai chơi cụ thể
để tái hiện lại những ấn tượng, cảm xúc mà trẻ thu nhận được từ môi trường
xã hội của người lớn nhờ sự tham gia tích cực của trí tưởng tượng.
“Trò chơi ĐVTCĐ là loại trò chơi mô phỏng lại cuộc sống của người
lớn, là hình thức độc đáo giúp trẻ tiếp xúc với xã hội, nổi bật hơn cả là sự
“tham gia” của trẻ vào những mối quan hệ biểu hiện các chuẩn mực đạo đức
giữa người với người. Khi tham gia vào trò chơi ĐVTCĐ, đứa trẻ trải nghiệm
được những thái độ đạo đức và tập dượt những hành vi ứng xử đối với những
người xung quanh bằng việc nhập vào các vai để thực hiện chức năng xã hội
trong các mối quan hệ đó (mẹ- con, cô- cháu, bác sĩ- bệnh nhân,…), qua đó
mà trẻ học làm người”. [32, tr 104]
1.2.7. Trẻ em mầm non
Trẻ em mầm non là trẻ độ tuổi 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, là trẻ ở độ tuổi
trước tuổi đến trường phổ thông. Trẻ mầm non được chia làm hai lứa tuổi: lứa
tuổi nhà trẻ (3-36 tháng) và trẻ mẫu giáo (3 tuổi- 6 tuổi). Trẻ mầm non vừa là
đối tượng chịu sự tác động giáo dục của nhà giáo dục, vừa là chủ thể hoạt
động, chủ thể tự giáo dục.
1.2.8. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non.
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh còn là một quá trình huy động
các lực ượng giáo dục, các điều kiện, phương tiện giáo dục, phù hợp với từng
đối tượng trẻ, giúp học sinh có được tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức và
hình thành hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status