B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
BI L NGN
QUảN Lí THIếT Bị GIáO DụC TRONG CáC TRƯờNG MầM NON
QUậN NGÔ QUYềN THàNH PHố HảI PHòNG ĐáP ứNG YÊU CầU
TRƯờNG CHUẩN QUốC GIA
Chuyờn ngnh: Qun lớ giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. Nguyn Quc Tr
H NI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn
là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Những kết quả
nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả luận văn
Bùi Lệ Ngân
LỜI CẢM ƠN
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn.........................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON.................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .........................................................................7
1.1.1. Ở nước ngoài............................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...............................................................................11
1.2.1. Quản lý giáo dục ....................................................................................11
1.2.2. Quản lý nhà trường ................................................................................14
1.3. Thiết bị giáo dục trong trường mầm non đạt chuẩn quốc gia .......................17
1.3.1. Thiết bị giáo dục và phân loại thiết bị giáo dục.....................................17
1.3.2. Vai trò của thiết bị giáo dục trong trường mầm non..............................19
1.3.3. Nguyên tắc sử dụng thiết bị giáo dục trong trường mầm non ...............21
1.4. Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia............................................................22
1.4.1. Trường mầm non....................................................................................22
1.4.2. Tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ............................24
1.4.3. Yêu cầu về thiết bị giáo dục của Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia............25
1.5. Quản lí thiết bị giáo dục ở trường mầm non .................................................27
1.5.1. Chủ thể quản lí thiết bị giáo dục ở trường mầm non .............................27
1.5.2. Nội dung quản lí thiết bị giáo dục ở trường mầm non...........................29
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí thiết bị giáo dục ở trường mầm non......35
1.6.1. Các yếu tố khách quan ...............................................................................36
1.6.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................................38
Kết luận chương 1 ..............................................................................................39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NGÔ QUYỀN,
Hiệu trưởng trường mầm non Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng............69
2.5.1. Các yếu tố chủ quan...............................................................................69
2.5.2. Các yếu tố khách quan ...........................................................................71
2.6. Đánh giá thực trạng quản lí thiết bị giáo dục ở các trường mầm non
Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng ............................................................72
2.6.1. Những điểm mạnh..................................................................................72
2.6.2. Những điểm yếu.....................................................................................73
2.6.3. Cơ hội và thách thức ..............................................................................74
Kết luận chương 2 ..............................................................................................74
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC CỦA HIỆU
TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA...76
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp ......................................................................76
3.1.1. Định hướng đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam.......76
3.1.2. Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam 2011 - 2020...........78
3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo của Thành phố Hải Phòng
và Quận Ngô Quyền đến năm 2020.................................................................78
3.1.4. Yêu cầu về thiết bị giáo dục để công nhận Trường mầm non đạt
chuẩn Quốc gia.................................................................................................79
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................80
3.2.1. Đảm bảo tính hệ thống...........................................................................80
3.2.2. Đảm bảo tính đồng bộ............................................................................80
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi..........................................................81
3.2.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển........................................................82
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí thiết bị giáo dục ở các trường mầm non
Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu trường chuẩn
Quốc gia ...............................................................................................................82
3.3.1. Nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ quản
lí, giáo viên, nhân viên phụ trách thiết bị giáo dục..........................................82
: Cán bộ quản lý giáo dục
CSGD
: Chăm sóc giáo dục
CSNDGD
: Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
CSVC
: Cơ sở vật chất
CQG
: Chuẩn Quốc gia
GDMN
: Giáo dục mầm non
GVMN
: Giáo viên mầm non
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
Bảng 2.2.
Cơ cấu loại hình trường MN Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải
Phòng năm học 2016-2017 .............................................................43
Bảng 2.3.
Cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên và CBQL bậc học mầm
non Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng năm học 20162017.................................................................................................43
Bảng 2.4.
Thực trạng nguồn vốn trang bị thiết bị giáo dục.............................48
Bảng 2.5.
Thực trạng các loại thiết bị giáo dục truyền thống .........................50
Bảng 2.6.
Thực trạng các loại thiết bị giáo dục hiện đại.................................52
Bảng 2.7.
Thực trạng đáp ứng yêu cầu bảo quản thiết bị giáo dục .................54
Bảng 2.8.
Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lí TBGD...55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Vị trí của thiết bị giáo dục trong quá trình dạy học .........................18
Biểu đồ 2.1. Mức độ nhận thức tầm quan trọng của các nội dung quản lí TBGD.....55
Biểu đồ 2.2. Mức độ lập kế hoạch trang bị, sử dụng và bảo quản TBGD ........59
Biểu đồ 2.3. Mức độ tổ chức trang bị, sử dụng và bảo quản TBGD.................62
Biểu đồ 2.4.
Mức độ lãnh đạo, chỉ đạo trang bị, sử dụng và bảo quản TBGD.........65
Biểu đồ 3.5. Mức độ kiểm tra, giám sát việc quản lí và sử dụng TBGD ..........68
Biểu đồ 3.1.
Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí TBGD tại các trường
MN Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng...............................102
Biểu đồ 3.2.
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lí TBGD tại các trường
MN Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng...............................103
Biểu đồ 3.3.
Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
QL TBGD tại các trường MN Quận Ngô Quyền, Thành phố
Hải Phòng....................................................................................104
giáo dục tới người học đồng thời phát huy tính sáng tạo trong quá trình tìm tòi và
tự tạo các đồ dùng giáo dục phù hợp.
1
Đổi mới trường mầm non gắn liền với những yêu cầu về trang bị, sử dụng
TBGD theo quan niệm tiên tiến về phương pháp dạy học, coi TBGD không phải
chỉ là phương tiện minh hoạ, "trực quan hóa" điều trình bày, giảng giải của giáo
viên mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải thông tin, phương tiện tư
duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xã hội của trẻ MN, giúp trẻ MN tự
tìm kiếm kiến thức. Công tác quản lí trường MN quan tâm khuyến nghị giáo viên
tăng cường sử dụng TBGD, giảm dần và tiến tới khắc phục tình trạng tổ chức
các hoạt động giáo dục trẻ không có đồ dùng trực quan cho trẻ hoạt động. Trong
điều kiện kinh phí hạn hẹp, Nhà nước khó có thể trang bị đủ, đáp ứng tối đa nhu
cầu về phương tiện dạy học cho trường MN, yêu cầu quản lí và tổ chức tìm kiếm
và tự sản xuất phương tiện dạy học tiếp tục được đặt ra.
1.3. Đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng là công
cuộc quan trọng, cấp bách và cần thiết, đòi hỏi đổi mới một cách đồng bộ
(chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục…)
hướng vào thực hiện mục tiêu chung. Điều này đòi hỏi sự tham gia một cách có
trách nhiệm và vững vàng về năng lực chuyên môn của lãnh đạo trường MN và
của giáo viên để tất cả cùng hướng vào định hướng chung: nâng cao chất lượng
giáo dục của trường mầm non nhằm hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục.
Ở trường MN, quản lí các nguồn lực vật chất của trường MN góp phần quan
trọng để thực hiện tốt đổi mới giáo dục. Bối cảnh mới đòi hỏi trường MN phải trở
thành một môi trường giáo dục đích thực, môi trường để phát triển một cách hài
hoà, toàn diện nhân cách trẻ MN chứ không phải chỉ là nơi trẻ MN đến nghe giảng.
Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường mầm non thường gắn liền với quản lí
và sử dụng TBGD. Điều này đặt ra những yêu cầu mới đối với việc trang bị cơ sở
một giáo viên hiện được phân công làm công tác quản lí tại trường mầm non, tôi
chọn đề tài "Quản lí thiết bị giáo dục trong các trường mầm non Quận Ngô
Quyền Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia" làm
đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lí giáo dục. Qua việc thực
hiện đề tài này, tôi hy vọng sẽ được trang bị thêm những tri thức lí luận và thực
tiễn về khoa học Quản lí giáo dục, từ góc tiếp cận của mình, tôi cũng hy vọng
góp được tiếng nói riêng vào việc tìm ra giải pháp quản lí nâng cao chất lượng
giáo dục của trường MN trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lí TBGD tại các trường
3
MN, luận văn đề xuất các biện pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động quản lí TBGD đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia ở các
trường MN trên địa bàn Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lí TBGD của Hiệu trưởng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí TBGD trong các trường MN Quận Ngô Quyền, Thành
phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lí TBGD của Hiệu trưởng các
trường MN Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
4.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài tiến hàn khảo sát thực trạng việc trang bị, sử dụng, bảo quản
TBGD; thực trạng quản lí TBGD ở các trường MN Quận Ngô Quyền, Thành phố
Đề tài thực hiện việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các
tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học... về TBGD và quản lí các TBGD, bao gồm:
Các Nghị quyết, Chính sách của Đảng, Nhà nước; các văn bản, tài liệu của
ngành giáo dục; các tài liệu, sách báo đề cập đến công tác TBGD và quản lí các
TBGD của các nhà khoa học trong và ngoài nước; các đề tài, luận văn, tạp chí
khoa học, báo cáo khoa học, các bài tham luận tại hội thảo đề cập đến TBGD và
quản lí các TBGD. Những nghiên cứu lý luận này nhằm xây dựng cơ sở lý luận
cho đề tài luận văn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm khảo sát thực trạng về TBGD và
quản lí TBGD trong các trường MN Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
Các phiếu hỏi được xây dựng dành cho các khách thể khảo sát khác nhau (CBQL
giáo dục, lãnh đạo, cán bộ ban ngành đoàn thể, giáo viên mầm non…).
7.2.2. Phương pháp quan sát
Thông qua việc quan sát các hoạt động sư phạm và các nhân tố khác có liên
quan đến quản lí thiết bị GD để thu thập thông tin, những tài liệu thực tiễn ở các
trường MN trên địa bàn Quận Ngô Quyền, có ghi nhật ký và biên bản quan sát...
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu và nghiên cứu quá trình quản lí TBGD đã xảy ra ở trường MN
5
để thu thập số liệu và phát hiện những vấn đề mới. Bên cạnh đó, tiến hành tổng
kết sáng kiến của các giáo viên tiên tiến trong việc sử dụng, quản lí TBGD.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Đề tài thu thập thông tin bằng cách tìm hiểu, phân tích sản phẩm TBGD
và quản lý TBGD ở trường MN địa bàn Quận Ngô Quyền. Thông qua sản phẩm
của hiệu trưởng trường MN (như bản kế hoạch quản lí TBGD), của giáo viên để
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong quá trình dạy học, TBGD là công cụ lao động sư phạm của GV và
HS, yếu tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Với tư cách là công cụ
lao động sư phạm của GV và HS, khi chúng ta sử dụng đúng quy trình, phù hợp
với đặc trưng của từng bộ môn, TBGD đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin
cho HS trong học tập, tạo ra nhiều khả năng để GV trình bày nội dung bài học
một cách sâu sắc, thuận lợi, hình thành được ở HS những phương pháp học tập
tích cực, chủ động, sáng tạo.
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học,
được nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học
cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện
chứng duy tâm và trong triết học duy vật biện chứng. Cùng với sự phát triển của
các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực
quan đã có những bước tiến mới nhận thức được vai trò quan trọng của phương
tiện dạy học trực quan. Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò minh họa trong
bài giảng của giáo viên, giúp trẻ MN không chỉ nhận biết được hiện tượng mà
còn nắm rõ được bản chất của hiện tượng. Chính vì vậy, công tác quản lý cơ sở
vật chất trường học nói chung và công tác quản lý TBGD nói riêng đã được
nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu.
Nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp Khắc J.A.Komenski (1592-1679) đã
phát triển thuyết duy cảm của Bêcơn Phơranxi (người sáng lập chủ nghĩa duy vật
Anh) và khẳng định: “sự nhận thức thế giới của con người bao giờ cũng bắt đầu
từ cảm giác – nhận thức thông qua các giác quan (mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi,
tay sờ nắm,… .” [33, 87]. Và do đó “bước đầu của nhận thức, không còn nghi
7
ngờ gì nữa, bao giờ cũng bắt nguồn từ cảm giác (vì không có cái gì tồn tại trong
không phải để nhận thức bản chất, ông viết: “Bản chất của các đối tượng trong
thế giới vật chất chúng ta không thể hiểu hết được”.
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lí giáo dục học
lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới. Người ta đã nhận
thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng
ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm bắt được bản chất suwea
sự vật hiện tượng. Một trong những đại diện của tư tưởng này có thể kể đến nhà
tâm lí học A.N. Leontiev (1903-1979). Ông là một đại diện xuất sắc thuộc
trường phái tâm lý học Xô-viết hiện đại. Trong hệ thống tư tưởng của mình về
hoạt động vfa hoạt động trí óc (bên trong và bên ngoài), Leonchiev đã đưa ra
quan điểm về cơ sở tâm lí học của nguyên tắc trong dạy học trực quan.
Sang đến thế kỉ 20, trong nhà trường phương Tây, những triết lí dạy học
hướng vào người học ở phạm vi rộng đã chịu ảnh hưởng của J. Dewey (Mỹ), S.
Frend (Áo), B. Otto (Đức), R. de Charm (Pháp) và mô hình trong nghiên cứu của
tâm lý học và giáo dục học của C. Lewin (Đức), J. Piaget và Bruner, P. Rele và
I.D. Illich (Mỹ latinh) và rất nhiều kết quả nghiên cứu cụ thể khác [53, 93]. Dễ
dàng nhận thấy rõ những khuynh hướng nhân văn là nét đặc trưng nhất, dễ nhận
thấy nhất và được thừa nhận rộng rãi của trào lưu dạy học hướng vào người học,
xoay quanh con người, vì con người, nhấn mạnh quyền tự do lựa chọn, quyền ra
quyết định, ý thức trách nhiệm của người học, đề cao tính mở nói chung của môi
trường học tập, trong đó kể cả cơ hội, điều kiện, quan hệ tác động qua lại; tính
mềm mại, đa dạng, thích ứng với các nhân tố môi trường, trước hết là lòng tận
tụy và sự tôn trọng, hiểu biết về người học của giáo viên, các phương pháp,
chiến lược, phong cách và công cụ, TBGD.
Vấn đề quản lí dạy - học, quản lí đổi mới phương pháp dạy học, trong đó
có quản lí phương tiện dạy học nói riêng, có nhiều tác giả nước ngoài nghiên
cứu dưới nhiều góc độ và hình thức khác nhau.
Các nhà QLGD Nga rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy học,
giáo dục thông qua các biện pháp quản lí và cho rằng kết quả các hoạt động của
chỉ đạo quá trình tổ chức dạy học và giáo dục trong các cấp bậc học ở Việt Nam.
Thiết bị giáo dục là một trong những điều kiện cơ sở vật chất không thể
thiếu trong mỗi nhà trường các cấp từ mầm non đến đại học. Thời gian gần đây,
ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu
10
về quản lý CSVC & TBTH như: Đề tài “Một số biện pháp quản lý CSVC &
TBTH của hiệu trường THPT Sóc Sơn, Hà Nội” của tác giả Đỗ Hoàng Điệp. Từ
việc tìm hiểu thực trạng CSVC & TBTH của Hiệu trưởng trường THPT Sóc
Sơn, Hà Nội trong giai đoạn 1996 – 2004, đề tài đã đề xuất một số biện pháp xây
dựng và quản lý CSVC & TBTH của hiệu trưởng THPT Sóc Sơn, Hà Nội. Đề tài
các biện pháp CSVC & TBTH ở một số trường THCS Thanh Hóa” của tác giả
Lê Xuân Đào. Đề tài các biện pháp CSVC & TBTH ở trường THPT Hải Phòng”
của tác giả Vũ Văn Trà; đề tài: "Một số biện pháp quản lí cơ sở vật chất và
TBTH ở trường CĐSP Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Thị Thu.
Các công trình nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở một số địa
phương trong giai đoạn hiện nay, giúp các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục có
cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn về quản lý TBDH. Tuy nhiên vấn đề này ở các
cơ sở giáo dục địa phương, các vùng còn nhiều chỗ không giống nhau. Việc
quản lý TBDH của các trường MN còn ít được nghiên cứu.
Hiện nay cơ sở vật chất và TBGD được xem như một trong những điều
kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, là hệ thống các
phương tiện vật chất và kỹ thuật cần thiết được giáo viên và trẻ MN sử dụng để
hoạt động tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ MN, giáo dục nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra.
Từ những nghiên cứu tổng quan trên, có thể thấy raừng quản lí đổi mới
phương pháp dạy học nói chung, TBGD nói riêng ở nhà trường các cấp là nhiệm
vụ cấp bách và lâu dài và là quá trình khó khăn, phức tạp liên quan đến sự thay
và quản lí vi mô chỉ là tương đối. Chẳng hạn, quản lí ở cấp Sở GD-ĐT, nếu đặt
trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD-ĐT (cấp vĩ mô); song
nếu đặt nó trong phạm vi một tỉnh, Thành phố thì nó lại là cấp vĩ mô so với quản
lí của Phòng Giáo dục (cấp vi mô). Nếu xét theo khía cạnh đối tượng của quản lí
sẽ có các cấp quản lí như: quản lí một ngành học, bậc học, cấp học đó. Cũng như
trên, việc phân chia các cấp quản lí này cũng mang tính tương đối. Điều quan
trọng là khi xét vấn đề quản lí phải xác định chủ thể quản lí đang ở cấp độ nào.
Từ đó mới thấy được mối tương quan trên dưới, vi mô và vĩ mô.
Khi đưa ra quan niệm về quản lí vĩ mô và quản lí vi mô trong giáo dục, sẽ
có hai nhóm khái niệm tương ứng: một, cho quản lí một nền hệ thống giáo dục
(quản lí vĩ mô) và một, cho quản lí một nhà trường (quản lí vi mô).
12
- Đối với cấp vĩ mô:
Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo
thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội (emergence) của hệ thống;
sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống, sự cân bằng với
môi trường bên ngoài luôn luôn biến động.
Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu
phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trên quy
- Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản
lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế
hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là
những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách
khoa học, có kế hoạch quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ MN theo mục
tiêu đào tạo.
- QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể, quản
lí thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra. Quản lí giáo dục từ cấp vĩ mô đến tầm vi
mô đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực (đầu vào) dành cho
giáo dục để đạt được kết quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức giáo dục mang tính Nhà nước, xã hội trực tiếp
làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất cứ hệ
thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Vì vậy, nhà trường nói chung
vẫn là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lí, lại vừa là một hệ thống độc
lập tự quản của xã hội. Do đó quản lí trường học nhất thiết phải vừa có tính chất
Nhà nước, vừa có tính chất xã hội.
14
Quản lí trường học là một chuỗi tác động hợp lí có mục đích, tự giác, có
kế hoạch, có hệ thống, mang tính tổ chức, sư phạm của chủ thể quản lí đến tập
thể cán bộ giảng dạy và học sinh - sinh viên, đến những lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường nhằm huy động học cùng công tác, phối hợp tham gia vào
sự hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn
thành những mục đích dự kiến.
Qua khảo cứu tài liệu chuyên ngành về quản lí giáo dục, chúng tôi thấy
rằng, trong quản lí nhà trường, có nhiều cách tiếp cận khác nhau: