ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HIÊN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƯỜNG THCS NAM HẢI, QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HIÊN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƯỜNG THCS NAM HẢI, QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Tháp
HÀ NỘI - 2015
CỤM TỪ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
QL
GD
QLGD
CBQL
BGH
GV
GVCN
GVCNL
CNL
HS
Trang
Bảng 2.1. Quy mô giáo dục quận Hải An - TP Hải Phòng.
39
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS khối THCS
40
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại học lực của HS khối THCS
41
Bảng 2.4. Quy mô phát triển trường THCS Nam Hải
42
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS trường THCS Nam
Hải
43
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực HS trường THCS Nam Hải
44
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giáo
viên về vai trò của GVCN lớp
45
59
Bảng 2.15. Thực trạng về lựa chọn các tiêu chí trong việc phân
công GVCNL
60
Bảng 2.16. Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của hiệu trưởng
62
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát về các nội dung bồi dưỡng GVCN
63
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát cách kiểm tra công tác CNL
65
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát về đánh giá công tác chủ nhiệm lớp
66
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát cách thức xử lý của CBQL sau khi
kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm
67
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát các điều kiện đảm bảo công tác giáo
51
Biểu đồ 2.5. Sự phối hợp GVCNL với các lực lượng GD trong
và ngoài nhà trường
53
Biểu đồ 2.6. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của GVCN
55
Biểu đồ 2.7. Kết quả thực hiện các biện pháp QL công tác CNL
58
Biểu đồ 2.8. Việc tổ chức hoạt động GD cho HS
60
Biểu đồ 2.9. Lựa chọn các tiêu chí trong việc phân công
GVCNL
61
Biểu đồ 2.10. Kế hoạch bồi dưỡng của hiệu trưởng
63
Biểu đồ 2.11. Các nội dung bồi dưỡng GVCNL
Danh mục viết tắt.......................................................................
ii
Danh mục các bảng....................................................................
iii
Danh mục các sơ đồ ....................................................................
iv
Mục lục ........................................................................................
v
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.4.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công tác nhiệm lớp
trong trường THCS
17
1.4.2. Mục tiêu công tác chủ nhiệm
22
1.4.3. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp
23
1.5. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp.
27
1.5.1. Quản lý mục tiêu
28
1.5.2. Lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
28
1.5.3. Bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm lớp
29
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp
38
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của quận Hải An.
39
2.2. Tình hình giáo dục của trường THCS Nam Hải
42
2.3. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Nam Hải.
45
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ
huynh về vai trò của GVCN lớp
45
2.3.2. Năng lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
48
2.3.3. Mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với học sinh, gia
đình học sinh và các lực lượng giáo dục khác
50
2.3.4. Kết quả thực hiện công tác chủ nhiệm lớp
phố Hải Phòng
69
2.5.1. Thuận lợi:
69
2.5.2. Những hạn chế, tồn tại cần giải quyết:
71
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại.
72
Tiểu kết chương 2
75
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THCS NAM HẢI QUẬN HẢI AN
TP. HẢI PHÒNG
3.1. Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp
76
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm
lớp
93
3.2.5. Biện pháp 5: Đảm bảo các điều kiện để GVCN thực hiện tốt
nhiệm vụ.
95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
97
3.4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
99
Tiểu kết chương 3
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
102
2. Khuyến nghị.
GVCNL là “một đại diện của Hiệu trưởng” trong tập thể lớp mình phụ trách.
Người GVCNL chiếm vị trí trung tâm, trụ cột trong quá trình giáo dục học sinh,
là linh hồn của lớp học, là người tổ chức, quản lý trực tiếp và sâu sát nhất về mọi
mặt đối với học sinh, là người cố vấn đáng tin cậy, dẫn dắt, định hướng, giúp
học sinh biết vươn lên, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách.
1.3. Học sinh cấp THCS đang bước sang lứa tuổi thanh thiếu niên, ở lứa
tuổi các em đang muốn tự khẳng định mình, ưa cái mới lạ nhưng cũng rất dễ bị
tổn thương, rất cần có sự giúp đỡ và định hướng của người lớn, nên nhà giáo dục
đặc biệt là GVCNL cần nắm vững tâm sinh lý lứa tuổi của các em để từ đó lựa
chọn phương pháp giáo dục cho phù hợp. Nếu không, với vốn kinh nghiệm sống
ít ỏi của mình, các em sẽ khó tránh khỏi những ảnh hưởng không lành mạnh từ
xã hội toàn cầu hóa hiện nay. Người GVCNL bằng chính nhân cách của mình, là
tấm gương tác động tích cực đến việc hình thành các phẩm chất đạo đức, nhân
1
cách của học sinh. Mặt khác, họ còn là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ
chức xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng
giáo dục. Người GVCNL là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học
sinh, bảo vệ học sinh về mọi mặt một cách hợp lý. Họ phản ánh trung thành mọi
nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng của học sinh với BGH nhà trường, với các
GVBM, với gia đình học sinh, với cộng đồng và với các đoàn thể xã hội khác,
chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình. Hơn
nữa sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của
từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ giáo
viên, đặc biệt là các GVCNL. Vì vậy việc xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
giỏi làm lực lượng nòng cốt là công tác có ý nghĩa quyết định trong việc thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường THCS.
1.4. Để thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện học sinh, đáp ứng được
yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, Bộ GD&ĐT đã chỉ
ngoài xã hội đã có ảnh hưởng không tốt đến giáo dục; Mặt khác, công tác quản
lý của các nhà trường đối với công tác chủ nhiệm và đối với GVCN lớp chưa
thật hợp lý trong bối cảnh hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý công tác chủ
nhiệm lớp ở trường THCS Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm vấn đề nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp
cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho quá trình nghiên cứu đề tài là:
- Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của trường THCS Nam Hải, quận Hải An hiện nay như thế nào?
- Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của nhà trường nên chọn cách
tiếp cận theo hướng nào?
- Đề xuất những biện quản lý công tác chủ nhiệm lớp nào để nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu phân tích, chỉ rõ được thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và biện pháp
quản lý công tác chủ nhiệm lớp của nhà trường, đề xuất những biện pháp quản lý
công tác chủ nhiệm lớp một cách khoa học, phù hợp với thực tế giáo dục của
3
nhà trường thì chất lượng giáo dục toàn diện học sinh của nhà trường sẽ được
nâng cao.
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng
quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Nam Hải, quận Hải An, thành
phố Hải Phòng để đề xuất biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh nhà trường.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
thông, công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
+ Bảng hỏi cha mẹ học sinh về sự phối kết hợp giữa giáo viên chủ nhịêm
lớp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong quá trình giáo dục học
sinh.
+ Bảng hỏi giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của
giáo viên chủ nhiệm lớp; những biện pháp quản lý lớp và làm việc với học sinh
+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý hoạt động
chủ nhiệm lớp và những biện pháp quản lý có hiệu quả đối với họat động chủ
nhiệm lớp của giáo viên trong trường.
+ Bảng hỏi học sinh về công tác chủ nhiệm của giáo viên
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các
GVCN và công tác quản lý của các hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp
của GV.
- Phương pháp phỏng vấn:
+ Phỏng vấn học sinh, cha mẹ học sinh để làm rõ thực trạng công tác chủ
nhiệm lớp
+ Phỏng vấn giáo viên để làm rõ thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm
lớp của hiệu trưởng.
8.3. Phương pháp chuyên gia: Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh
nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp và CBQL có kinh nghiệm quản lý công tác
chủ nhiệm lớp.
8.4. Nghiên cứu sản phẩm: Phân tích những sáng kiến về công tác chủ
nhiệm và kế hoạch công tác chủ nhiệm của một số giáo viên.
5
8.5. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ
trong học sinh, được hội đồng nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm lớp học
xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục. Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói
đến mặt quản lý và mặt lãnh đạo học sinh của một lớp.
Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (NXB Giáo dục
Matxcơva,1984), Bôn - đư - rép N.I. đã trình bày những phương pháp cơ bản về
cách thức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông.
Theo quan điểm của UNESCO đã cho rằng GD trung học là giai đoạn mà
thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết cho cuộc sống cũng như con
đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống sau này. Đặc
biệt, cuốn tài liệu tập huấn kĩ năng cơ bản trong tham vấn (Unicef 2005) cũng
đưa ra những cách thức tham vấn cho HS lứa tuổi thanh niên. Như vậy, người
GV cần tổ chức các họat động khác nhau để HS có thể tham gia được dễ dàng và
học được rất nhiều thứ từ đó.
Từ định hướng trên, các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung giáo
dục cho học sinh trung học mà có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp. Những
nội dung giáo dục học sinh như: giáo dục kĩ năng sống, giáo dục những giá trị
sống, giáo dục hướng nghiệp…
Ở Việt Nam, khi đề cập đến công tác chủ nhiệm lớp đã có một số công
trình nghiên cứu như: Giáo dục học 2004 (Chương XVI, Người giáo viên chủ
nhiệm) của Phạm Viết Vượng - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội; Công
tác GVCN ở trường phổ thông - NXBGD, 1998; Kỷ yếu hội thảo - Công tác
GVCN ở trường phổ thông – NXBGD, 2010; Một số vấn đề trong công tác chủ
7
nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay - Nhà xuất bản ĐHSP, 2011; Công tác giáo
viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà
xuất bản Giáo dục, 2005; Những tình huống giáo dục học sinh của người GVCN
của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000;
Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho
Hải An, thành phố Hải Phòng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm
thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra, là một hoạt động bao trùm
mọi mặt đời sống xã hội và là nhân tố không thể thiếu trong sự phát triển của xã
hội. Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử.
Các định nghĩa về quản lý:
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định” [10]
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [13]
Các định nghĩa khác:
- Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn
thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định.
- Quản lý là sự tác động có chủ đích (có kế hoạch, có phương pháp, cách
thức tiến hành) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
quản lý, đảm bảo cho hệ thống vận hành đúng quy luật và mang lại lợi ích cho
hệ thống và xã hội.
- Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm
đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.
Chức năng quản lý:
9
10
- Kiểm tra: là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến
khích những cái tốt, phát hiện những sai phạm, điều chỉnh nhằm đạt tới những
mục tiêu đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lý lên một trình độ
cao hơn.
Nội dung thực hiện chức năng kiểm tra gồm:
+ Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá;
+ Đánh giá kết quả thực tế: thu thập thông tin về đối tượng được kiểm tra;
+ So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn để phát hiện mức độ thực hiện
tốt, vừa, xấu của các đối tượngquản lý;
+ Điều chỉnh. Bao gồm: tư vấn (uốn nắn, sửa chữa); thúc đẩy (phát huy
thành tích tốt); hoặc xử lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là quá trình
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ con người.
Giáo dục là một loại hình hoạt động cơ bản của xã hội loài người nhằm chuyển
giao cho các thế hệ kế tiếp những giá trị vật chất và tinh thần của loài người đã
được tích lũy và phát triển trong nhiều năm đã và đang trở thành một nhu cầu
không thể thiếu cho mỗi cá nhân và cả cộng đồng trong các hình thái kinh tế –
xã hội khác nhau.
Theo Từ điển Giáo dục - NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt động
hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm
truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bối
dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho
đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội”.
Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê :
- Nghĩa rộng: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức những
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm
phát triển sự nghiệp GD. Trường học là cơ quan hành chính nhà nước đồng
thời là một tổ chức mang tính xã hội. Do đó quản lý trường học vừa có tính
chất nhà nước vừa có tính chất xã hội. Quản lý nhà trường là một bộ phận trong
12
quản lý GD. Nhà trường (cơ sở GD) chính là nơi tiến hành quá trình GD đào
tạo, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định thực hiện tối
đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được các kinh
nghiệm xã hội mà thế hệ trước tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong
phú thêm những kinh nghiệm đó.
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh và các
lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[18]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những
tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động
và phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường
hướng tới hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến”[20].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là quản lý dạy và học, tức là
làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến
tới mục tiêu giáo dục”[19].
Tóm lại, quản lý trường học về bản chất là QL con người (tập thể cán bộ,
giáo viên và học sinh) và QL các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị GD của nhà
trường. Có thể hiểu QL nhà trường là hoạt động phối hợp điều hành của chủ thể
quản lý - Hiệu trưởng đối với GV, HS và các lực lượng xã hội liên quan nhằm
đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường. Cụ thể là thúc đẩy phong trào đào tạo
3. Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý học sinh
theo quy định của Bộ GD&ĐT.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
14
1.3.2. Dạy học trong trường THCS
Mục đích dạy học ở trường THCS nhằm thực hiện đồng thời 3 chức năng
bộ phận của quá trình dạy học: Giáo dưỡng – nắm vững hệ thống tri thức kỹ
năng, kỹ xảo và cách vận dụng chúng - phát triển tư duy khái niệm, tư duy logic,
tư duy biện chứng… và giáo dục thái độ đạo đức. Ba chức năng bộ phận này gắn
bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau và tạo ra một hệ
toàn vẹn ba nhiệm vụ dạy học trong trường THCS nhằm mục đích phát triển
toàn diện con người - Phát triển nhân cách. Ngày nay phát triển nhân cách là
nhiệm vụ số một của GD, là vấn đề trọng tâm trong chiến lược con người được
các nhà khoa học trong nước cũng như trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Một
trong những công tác góp phần thực hiện tốt 3 nhiệm vụ trên ở trường THCS là
công tác GVCNL.
1.3.3. Học sinh trong trường THCS
Theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
được ban hành theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT, học sinh trong trường THCS được quy định như sau:
Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh
học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống
và những học sinh có năng lực đặc biệt.
5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải đảm bảo tính
văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.
2. Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với
độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường.
Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh
mặc đồng phục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nếu được
nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đồng ý.
Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ,
nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
16