Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục thường xuyên Huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHAN HỮU THÀNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Viết Vượng
HÀ NỘI - 2011

5
MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1

1.3.2. Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện
18
1.3.3. Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
19
1.4. Lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục thường xuyên
21
1.4.1. Khái niệm phát triển
21
1.4.2. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
21
Kết luận chương 1
26
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 28
2.1. Khái quát về Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng

28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện An
Lão, thành phố Hải Phòng

28

6
2.1.2. Quá trình phát triển của Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện
An Lão

Kết luận chương 2
54
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 56
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
56
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
56
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
56
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
57
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
57
3.2. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo
dục thường xuyên huyện An Lão thành phố Hải Phòng

57
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cho
Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện An Lão thành phố Hải Phòng

57
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung tâm
giáo dục thường xuyên huyện An Lão thành phố Hải Phòng

62

PHỤ LỤC

4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTVH
Bổ túc văn hóa
CBQL
Cán bộ quản lí
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHSP
Đại học sư phạm
ĐN
Đội ngũ
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
ĐT
Đào tạo
GD
Giáo dục
GD&ĐT

1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay bất cứ lĩnh vực hoạt động xã hội nào cũng cần
đến quản lý. Quản lý là khoa học về phương pháp điều hành, phối hợp các
hoạt động và khai thác sử dụng các nguồn lực để đạt được mục đích của một
tổ chức xã hội hay một đơn vị sản xuất.
Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, quản lý có vai trò hết sức quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Quản lý giáo dục
trước hết là quản lý nguồn nhân lực, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên,
đúng như chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ghi rõ:
“…phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách
toàn diện”.
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020, quản lý được xem là
giải pháp đột phá, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là trọng tâm hàng đầu.
Giáo dục thường xuyên (GDTX) là ngành học có vị trí đặc biệt trong
hệ thống giáo dục quốc dân, nhà nước cho mở các trung tâm GDTX ở các địa
phương để thu hút mọi người dân đến học, nhằm nâng cao dân trí và xây
dựng xã hội học tập. Các trung tâm GDTX có các đối tượng học sinh rất đa
dạng, từ thiếu niên đến người lớn tuổi, từ hệ bổ túc văn hóa, đến có các lớp
bồi dưỡng ngắn hạn, các lớp đào tạo liên thông, giáo viên của trung tâm phải
là những người có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và phải có năng lực mới
có thể hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
Trung tâm GDTX huyện An Lão, thành phố Hải Phòng trong những
năm qua đã có những cố gắng về nhiều mặt, từ một trường Bổ túc văn hóa đã
phát triển lên thành Trung tâm GDTX cấp huyện, đã vươn lên đáp ứng những
yêu cầu đa dạng hóa các loại hình đào tạo, giúp mọi người dân được học tập
suốt đời. Tuy nhiên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện An Lão vẫn
còn nhiều bất cập:

2

3
+ Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện An Lão, thành phố Hải
Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Thực trạng đội ngũ giáo viên tại trung tâm GDTX huyện An Lão, Hải
Phòng còn nhiều bất cập, chất lượng chưa cao, nếu ta có các biện pháp quản
lý phát triển đồng bộ thì sẽ có một đội ngũ giáo viên đáp ứng được những yêu
cầu mới của sự nghiệp giáo dục trong huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại
các trung tâm giáo dục thường xuyên
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng quản lý, phát triển đội ngũ
giáo viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện An Lão, thành phố
Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi:
- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của Trung tâm GDTX huyện An
Lão, Hải Phòng.
- Tài liệu được sử dụng trong thời gian 5 năm từ 2006 đến nay.
7. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa
các tài liệu lý thuyết đã có để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nh 
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp điều tra.


cần thiết cho thế kỷ XXI phải là h
Học tập suốt đời được coi là chìa khóa mở cửa vào thế kỷ XXI, xã hội
học tập là xã hội mà ở đó tất cả mọi người dân đều có cơ hội học tập để phát
huy hết tiềm năng của mình.
Các nhà giáo dục hàng đầu thế giới như Alvin Toffler, Warren
Bennis, Stephen Covey, Gary Hamel, Kevin Kelly, Philip Kotler, John
Kotter Michael Porter, Perer Senge, Thoms L. Friedman, Raja.Roysingh,
Tsunesaburo Makiguchi đã phân tích các đặc trưng của xã hội hiện đại, một
xã hội được xây dựng trên nền tảng của tri thức đang phát triển rất nhanh,
biến đổi rất mau lẹ ở cấp độ toàn cầu, từ đó các ông kết luận rằng cần phải
xây dựng một xã hội học tập giúp cho mọi người dân được học tập thường
xuyên và suốt đời.
Ở Việt Nam xã hội học tập được hình thành từ tư tưởng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh: “Làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự
do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Ngay trong
những ngày đầu chính quyền cách mạng còn non trẻ, Người coi việc diệt giặc
dốt quan trọng và cấp bách như diệt giặc ngoại xâm, kêu gọi toàn dân “ phải
học và học tập suốt đời, còn sống thì phải học ”, “Học không bao giờ cùng.

6
Học mãi để tiến bộ mãi. Càng tiến bộ, càng phải học thêm.” Đối với cán bộ
Bác khuyên “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời…không ai có thể tự
cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày nay đổi mới, nhân dân ta
ngày càng tiến bộ cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp
nhân dân”.
- Trong những năm 80 - 90 của thế kỷ XX nhiều nhà nghiên cứu đã
quan tâm đến ý nghĩa của xu thế phát triển giáo dục thường xuyên và học tập
suốt đời, tiêu biểu như: Phạm Minh Hạc, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Minh Đường,
Vũ Ngọc Hải, Phạm Tất Dong, Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Tô Bá
Trượng, Đào Thái Lai, Tạ Ngọc Thanh, Thái Xuân Đào, Vũ Đình Ruyệt, Ngô

chí Giáo dục tháng 11 năm 2001 của tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách
tiếp cận chất lượng giáo viên từ đặc điểm lao động sư phạm của người giáo
viên. Theo ông chất lượng giáo viên bao gồm hai yếu tố cấu thành đó là
phẩm chất và năng lực. Phẩm chất giáo viên đựơc thể hiện ở thế giới quan,
lòng yêu nghề, yêu trẻ, đạo đức và tính gương mẫu. Năng lực của giáo viên
thể hiện ở sự nắm vững đặc điểm tâm, sinh lý các lứa tuổi học sinh, năng lực
thiết kế và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực đánh giá học sinh,
năng lực giải quyết các tình huống nảy sinh trong giáo dục. Bốn yếu tố ảnh
hưởng tới chất lượng giáo viên là: đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên và
năng lực tự học của chính giáo viên.
Trong bài viết “Nghề và nghiệp của người giáo viên” tại hội thảo nâng
cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Trần Bá Hoành đã nhấn
mạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm” đó là cái tạo nên động cơ, thôi thúc
người giáo viên sáng tạo và không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ của
mình. Từ đó tác giả đề nghị cần phải quản lý xây dựng tập thể sư phạm theo
mô hình “đồng thuận” ở đó giáo viên sẻ chia “bí quyết nhà nghề” để lao động
sáng tạo và có hiệu quả.

8
Trong bài “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất
lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí Phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả
Nguyễn Thanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượng giáo viên bằng cách
phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của các nước thành viên
OECD. Tác giả đã đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng của một
giáo viên có năng lực qua sự phân tích qua 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp
cận năng lực giảng dạy và giáo dục. Tác giả cũng đề cập tới những chính sách
quản lý cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp độ vĩ mô và vi mô; từ đó
tác giả nhấn mạnh đến ba vấn đề quyết định đến chất lượng giáo viên là: Bản
thân người giáo viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài.
Trong thời kỳ đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

đạo trung tâm GDTX An Lão, đồng nghiệp quan tâm mong đợi.
1.2. Lý luận về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện loài người, con người đã biết quy tụ thành từng bày,
thành nhóm để tồn tại và phát triển. Từ lao động giản đơn đến lao động phức
tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong lao động và sinh
hoạt cộng đồng nhằm tạo ra được năng suất cao hơn, giá trị hơn. Sự phân
công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, đó chính là
quản lý.
Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển, học
thuyết quản lý thời văn minh công nghiệp, hay hậu công nghiệp đều có
những nét chung của tổ chức quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo. Theo
góc độ điều khiển quản lý là: điều chỉnh, điều khiển. Theo cách tiếp cận hệ
thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm tổ chức phối hợp các quá trình sản xuất, phát triển xã hội để đạt được
mục đích đã định.

10
Theo học thuyết Mác- Lênin “

 

 [24, tr. 48].
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì: “

             


[29, tr. 46].
Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng:
Quản lý là một hoạt động đặc biệt có tính sáng tạo, gắn liền với quá
trình phân công, chuyên môn hóa lao động. Bản chất của quản lý là sự phối
hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý, xác định khối
lượng và trình tự các công việc, mỗi chức năng có những nhiệm vụ cụ thể
phải thực hiện. Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây:
1. 
Kế hoạch hóa là bước lập kế hoạch, xác định mục tiêu, xác định các
bước đi để đạt được mục tiêu, trong đó bao gồm các công việc như xác định
con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó.
Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:
- 
Sơ đồ1.1. Cấu trúc của hệ thống quản l ý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu
Cơ chế quản lý

12
- 

- 


Tổ chức là hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một đơn vị nhằm làm cho đơn vị thực hiện thành công các kế
Kiêm tra
Đánh giá Thông tin

Tổ chức
thực hiện Chỉ đạo

1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động xã hội, nhờ có giáo dục mà mỗi cá nhân có
cơ hội học tập để trưởng thành mau chóng, nền văn hoá các dân tộc và nhân
loại được bảo tồn, nguồn nhân lực xã hội được phát triển. Giáo dục là quá
trình có nhiều lực lượng tham gia, được tổ chức thành một hệ thống từ trung
ương tới địa phương, với mạng lưới các trường học, các cơ sở giáo dục, được
phân thành các cấp học, bậc học, ngành học, do vậy hệ thống giáo dục cần
được quản lý một cách thống nhất.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là hoạt động điều
hành, phối hợp của các lực lượng xã hội, để đẩy mạnh hoạt động của cả hệ
thống giáo dục nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của nền kinh tế, văn hóa
xã hội.

14
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân: 
,

Quản lí nhà nước về giáo dục có hai nguyên tắc cơ bản là: kết hợp quản lí
theo ngành và theo lãnh thổ và nguyên tắc tập trung, dân chủ.
 Trường học là các đơn vị hạt nhân cấu thành hệ thống
giáo dục quốc dân, ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo. Quản lý
trường học có chức năng định hướng và kiểm soát các hoạt động chuyên môn
theo mục tiêu giáo dục. Quản lý trường học vừa mang bản chất xã hội, vừa
mang bản chất sư phạm.
- Chủ thể quản lý trường học là ban giám hiệu đứng đầu là hiệu trưởng.
- Đối tượng quản lý là các tổ chức của nhà trường, là tập thể cán bộ,
giáo viên, học sinh và các nguồn lực giáo dục khác.
Quản lý trường học là sự tác động, điều hành của hiệu trưởng đến cán
bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội khác: đoàn thể,
hội phụ huynh, đến các nguồn lực giáo dục: cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
tài chính, thông tin.

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục của nhà nước,
chỉ thị của các cơ quan cấp trên, thông qua việc tổ chức thực hiện mục tiêu,
nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn
- Quản lí đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, tài chính theo các quy định
chung của nhà nước.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo điều lệ nhà trường đã
được nhà nước ban hành.
- Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn, các hoạt động dạy và học
của giáo viên và học sinh, theo kế hoạch của từng năm học và mục tiêu của
cấp học.

16
Bản chất của quản lý giáo dục trong nhà trương là quá trình tác động
có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình
giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Các mối quan hệ này có ảnh

một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà nước có chính
sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người,
xây dựng xã hội học tập.
Theo “Từ điển giáo dục học” GDTX là “phương thức giáo dục không
chính quy (KCQ) nhằm giúp mọi người được học liên tục, học suốt đời để mở
rộng kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”.
Với quan niệm này GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung cho
giáo dục chính quy, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học, bậc học và
giữa các loại hình giáo dục. GDTX có các hình thức đa dạng và linh hoạt tuỳ
thuộc vào mục tiêu và các điều kiện thực tế, bao gồm: vừa học vừa làm, học
từ xa, tự học có hướng dẫn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng lao động,
kỹ năng sống; chuyển giao công nghệ v.v
Giáo dục thường xuyên được tổ chức thành các trung tâm giáo dục
thường xuyên, bao gồm:
- Trung tâm GDTX của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
chung là Trung tâm GDTX cấp tỉnh).
- Trung tâm GDTX của các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(gọi chung là Trung tâm GDTX cấp huyện).
- Trung tâm giáo dục cộng đồng được tổ chức tại các xã, phường, thị
trấn 9goij chung là cấp xã).
Trung tâm GDTX cấp huyện là một cơ sở giáo dục thu hút các tầng lớp
nhân dân trong huyện đến học tập đáp ứng yêu cầu về giáo dục thế hệ trẻ và
đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương.

18
1.3.2. Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện
Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện có các nhiệm vụ sau đây:
1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Quán triệt mục tiêu của giáo dục thường xuyên: Việc giảng dạy tại
các Trung tâm GDTX cấp huyện phải cụ thể hoá mục tiêu giáo dục được quy
định trong Luật Giáo dục hình thành và phát triển trên nền tảng kiến thức, kỹ
năng phù hợp với từng đối tượng người học, cấp học, bậc học.
- Đảm bảo tính khoa học và sư phạm: Việc giảng dạy tại các Trung
tâm GDTX cấp huyện phải được tổ chức một cách khoa học và đảm bảo tính
sư phạm, phải lựa chọn được các nội dung cơ bản, phổ thông, cập nhật những
tiến bộ của khoa học và công nghệ đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương. Phải đổi mới phương pháp dạy học và áp dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy các chương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng
tại Trung tâm.
- Đảm bảo đáp ứng yêu cầu của từng đối tượng người học: Các chương
trình giáo dục - đào tạo bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ tại Trung tâm phải
đáp ứng yêu cầu của từng đối tượng học viên, phù hợp với lứa tuổi. Chương
trình học phải đảm bảo tính vừa sức, tâm lý lứa tuổi, phù hợp với sự tiến bộ
của khoa học - công nghệ đồng thời đảm bảo sự tiếp thu của đa số học viên.
1.3.3. Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo Luật Giáo dục và Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm
GDTX ban hành theo Quyết định 01/2007/ QĐ-BGD&ĐT: Giáo viên của
Trung tâm giáo dục thường xuyên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
tại Trung tâm giáo dục thường xuyên, thực hiện các chương trình quy định cụ
thể là:
- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp sau xoá mù chữ.

Trích đoạn Chuyờn mụn chớnh được đào tạo:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status