ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ HOA HUỆ
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VŨ HOA HUỆ
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÝ TIẾN HÙNG
Tôi xin chân thành cảm ơn: UBND Quận, phòng Giáo dục và Đào tạo
quận Ngô Quyền, Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo trƣờng THCS
Quang Trung, THCS Lạc Viên, THCS An Đà, THCS Lý Tự Trọng, các bạn
đồng nghiệp và những ngƣời thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi
đã rất cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thày giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Vũ Hoa Huệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 4
giáo viên THCS ................................................................................................. 28
1.4. Các phƣơng pháp quản lý của Hiệu trƣởng về bồi dƣỡng năng lực
giảng dạy KNS cho giáo viên THCS ................................................................. 29
1.5. Nội hàm của quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên
THCS ................................................................................................................. 30
1.5.1. Nội hàm của quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo
viên THCS ......................................................................................................... 30
1.5.2. Một số vấn đề cấp thiết trong bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS
cho giáo viên ...................................................................................................... 31
1.6. Nội dung quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên
THCS ................................................................................................................. 32
1.6.1. Xác định nhu cầu, nội dung bồi dƣỡng năng lực GDKNS cho GV ........ 32
1.6.2. Lập kế hoạch bồi dƣỡng năng lực GDKNS cho GV ............................... 33
1.6.3. Chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dƣỡng năng lực GDKNS cho GV ........ 33
1.6.4. Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dƣỡng năng lực GDKNS cho GV ........ 33
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS
cho giáo viên ...................................................................................................... 33
1.7.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 33
1.7.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KNS CỦA
GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
KNS CHO GV THCS QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI PHÒNG ................ 37
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 51
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................... 54
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO
DỤC KNS CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG THCS, QUẬN NGÔ
QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .......................................................... 55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 56
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ các biện pháp .................................... 57
3.2. Biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên
Trƣờng THCS, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng .................................. 57
3.2.1. Biện pháp1: Đẩy mạnh bồi dƣỡng, tăng cƣờng nhận thức cho giáo
viên về tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho học sinh. .......................... 57
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng năng
lực GD KNS cho giáo viên THCS..................................................................... 60
3.2.3. Biện pháp 3: Lựa chọn, xác định nội dung bồi dƣỡng năng lực GD
KNS cho giáo viên theo định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. ...... 62
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa phƣơng pháp, hình thức, tăng cƣờng huy
động các nguồn lực tạo điều kiện cho hoạt động bồi dƣỡng năng lực GD
KNS cho giáo viên ............................................................................................. 65
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi
dƣỡng GD KNS cho giáo viên........................................................................... 68
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 70
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ............................................................................................................... 71
3.4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp .................................. 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
GV
HĐH
HS
KNS
LHQ
PPDH
QĐ
QL
QLGD
SGK
SL
STT
TB
THCS
THPT
TL
TS
TW
UBND
UNESCO
UNICEF
WHO
:
:
:
:
:
:
:
Cơ sở vật chất
Đội ngũ giáo viên
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục
Giáo viên
Hiện đại hóa
Học sinh
Kỹ năng sống
Liên Hợp Quốc
Phƣơng pháp dạy học
Quyết định
Quản lí
Quản lí giáo dục
Sách giáo khoa
Số lƣợng
Số thứ tự
Trung bình
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tỉ lệ
Tổng số
Trung ƣơng
Ủy ban Nhân dân
Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa LHQ
Quỹ nhi đồng LHQ
Tổ chức y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi,
thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái
của kinh tế thị trƣờng và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành
mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện
nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo
lực học đƣờng có tổ chức ngày một gia tăng. Có nhiều nguyên nhân khách quan
nhƣ mặt trái của kinh tế thị trƣờng và tiến trình hội nhập quốc tế, nhƣng theo các
chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống
(KNS). Các em chƣa bao giờ đƣợc dạy cách đƣơng đầu với những khó khăn của
cuộc sống nhƣ cha mẹ ly hôn, gia đình phá sản, kết quả học tập kém... đã bị lôi
cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói"không"với cái xấu.
Các em không đƣợc dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS. Chính
vì thiếu kỹ năng sống mà nhiều học sinh đã giải quyết các vấn đề gặp phải một
cách tiêu cực dẫn đến các tệ nạn, rủi ro, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội có
xu hƣớng gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị và thành phố lớn. Đã xuất hiện những
vụ án giết ngƣời, cố ý gây thƣơng tích mà đối tƣợng gây án là học sinh và nạn
nhân chính là bạn học và thầy cô giáo của họ. Bên cạnh đó là sự bùng phát hiện
tƣợng học sinh phổ thông hút thuốc lá, uống rƣợu, tiêm chích ma tuý, quan hệ
tình dục sớm,... thậm chí là tự sát khi gặp vƣớng mắc trong cuộc sống. Nhiều em
học giỏi, nhƣng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và kỹ năng giao tiếp lại rất
kém. Các em sẵn sàng đánh nhau, chửi bậy, sa đà vào các tệ nạn xã hội, thậm chí
liều lĩnh từ bỏ cả mạng sống… [13]. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến
tình trạng trên, nhƣng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do
các em thiếu kỹ năng sống. Do chƣa đƣợc tiếp cận với chƣơng trình giáo dục kĩ
ngũ giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo tinh thần
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 BCH TW khóa XI về Đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
3.3. Khách thể khảo sát
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trƣờng THCS quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận cơ bản của luận văn.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo
dục KNS cho GV của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao năng lực giáo dục kỹ năng
sống cho giáo viên THCS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Trong thực tiễn, hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS thành phố
Hải Phòng đã triển khai; tuy nhiên chất lƣợng vẫn còn có những hạn chế nhất
định. Do vậy, nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực
giáo dục KNS cho giáo viên THCS trong luận văn này phù hợp với thực tiễn
quản lý thì hiệu quả hoạt động giáo dục KNS sẽ đƣợc nâng cao.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Hoạt động của Hiệu trƣởng về quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS
cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống ở các trƣờng THCS quận Ngô
Quyền thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho
giáo viên trƣờng THCS quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng đáp ứng mục
tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược lịch sử về giáo dục KNS, bồi dưỡng năng lực GD KNS
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20, tổ chức UNESCO đã vạch rõ ba
thành tố của học vấn, đó là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó thái độ và
kỹ năng đóng vai trò then chốt [5]. Chính thái độ tích cực, năng động, dấn
thân,... và những kỹ năng cần thiết trong học tập và làm việc, trong quan hệ
giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trƣớc những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống đã
chủ yếu giúp cho ngƣời học tự tin để vững bƣớc tới một tƣơng lai có định
hƣớng [42]. Riêng về giáo dục kỹ năng sống tuy chỉ mới xuất hiện từ những
năm 1990 của thế kỷ trƣớc song đã nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới. Và
có nơi, giáo dục kỹ năng sống không chỉ là một sinh hoạt ngoại khóa mà còn là
một môn học chính qui ở nhà trƣờng.
Hầu hết các Quốc gia trên Thế giới đều coi hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện để
mọi ngƣời có cơ hội học tập, học tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời để kịp thời
bổ sung kiến thức và đổi mới PPDH để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã
“Để đảm bảo chất lƣợng của giáo dục và đào tạo, phải giải quyết tốt vấn đề
thầy giáo”, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào tạo và
bồi dƣỡng; muốn nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên phải tạo ra sự chuyển
biến về chất lƣợng các trƣờng sƣ phạm; “Kết hợp đào tạo giáo viên mới với bồi
dƣỡng thƣờng xuyên những giáo viên đang làm việc” .
Trong những năm gần đây, nhiều đề án, công trình nghiên cứu khoa học
và nhiều giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc
học đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, cụ thể nhƣ:
- Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kỹ năng sống, Chuyên đề cao
học, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kỹ năng sống, Giáo trình dành
cho sinh viên Cao đẳng sƣ phạm, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tài
khoa học cấp nhà nƣớc, mã số KX07-14, năm 1996).
- Đề án xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày
11/1/2005 của Thủ tƣớng chính phủ).
- Tăng cƣờng các khoá bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho ĐNGV...để đáp
ứng đƣợc nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới. (Dự thảo Chiến lƣợc giáo dục
2009 - 2010).
Trong nhiều đề tài nghiên cứu về xây dựng, quản lí, phát triển, bồi dƣỡng
đội ngũ giáo viên trƣờng phổ thông có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu nhƣ:
- Biện pháp phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (Luận văn Thạc sĩ QLGD
của tác giả Lê Quốc Huy Đại học Sƣ phạm Hà Nội).
Tập huấn, bồi dƣỡng giáo viên sẽ biết cách hình thành cho học sinh các
kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đặt mục tiêu, ... biết cách giúp
các em hiểu kỹ hơn về giới và bình đẳng giới cùng các tri thức thiết yếu để hiểu
biết bản thân, tự bảo vệ mình và hòa nhập cộng đồng. Đồng thời chính bản thân
giáo viên đƣợc củng cố và phát triển nhiều kỹ năng khác nhƣ hoạt động nhóm,
xây dựng kế hoạch, xử lý tình huống, các cách giải quyết vấn đề mà các học
sinh cần đƣợc trang bị để tồn tại, đáp ứng đƣợc nhu cầu của cuộc sống và phát
triển tốt trong một xã hội đầy biến động nhƣ hiện nay...
Tháng 8 năm 2011 BGD chính thức ban hành Thông tƣ 31 về Chƣơng
trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên trung học cơ sở, trong đó khối kiến
thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dƣỡng nhằm phát triển năng lực nghề
nghiệp của giáo viên trung học cơ sở. Mô đun 35 về Giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh THCS bao gồm:
- Quan niệm và phân loại kỹ năng sống
- Vai trò và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Nội dung và nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
- Phƣơng pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS qua các môn
học và hoạt động giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên trung học cơ sở là căn cứ
của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dƣỡng,
tự bồi dƣỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên
trung học cơ sở, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên trung học cơ sở với yêu
cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở. Giáo viên có kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong
đó có giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt động giáo dục.
Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục LHQ (UNESCO), KNS
gắn liền với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know)
gồm các kỹ năng tƣ duy nhƣ: tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết
định, giải quyết vấn đề, nhận thức đƣợc hậu quả…Học làm người (Learning
to be) gồm các kỹ năng cá nhân: nhƣ ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm
xúc, tự nhận thức, tự tin…Học để sống với ngƣời khác (Learning to live
together) gồm các kỹ năng xã hội nhƣ: giao tiếp, thƣơng lƣợng, tự khẳng
định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông…Học để làm
(Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ nhƣ: kỹ
năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm...
Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh
đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi
tích cực khi tƣơng tác với ngƣời khác và với môi trƣờng của mình. Quan niệm
này mang tính khái quát nhƣng chƣa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc dù khi
phân tích sâu thì thấy tƣơng đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm của
UNESCO. Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có nhấn
mạnh thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ. Còn quan niệm của
UNICEF nhấn mạnh rằng kỹ năng không hình thành, tồn tại trong mối tƣơng
tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và thái độ. Kỹ năng mà một ngƣời có
đƣợc phần lớn cũng nhờ có đƣợc kiến thức. Việc đề cập đến thái độ cũng là
một góc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ đến kỹ năng.
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS là tất cả những kỹ năng
cụ thể, cần thiết giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả hơn, sống tốt và an
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
toàn hơn. Có rất nhiều kỹ năng sống khác nhau, tùy theo hoàn cảnh, môi trƣờng
sống, điều kiện sống của từng đối tƣợng để có khả năng ứng xử phù hợp với
KNS cụ thể nhƣ: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, bày tỏ sự cảm
thông, hợp tác…
+ Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các
KNS cụ thể: tìm kiếm và xử lý thông tin, tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra
quyết định, giải quyết vấn đề…
Trên đây chỉ là một số trong các cách phân loại KNS. Tuy nhiên mọi
cách phân loại chỉ là tƣơng đối. Trên thực tế, các KNS thƣờng không hoàn toàn
tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau.
1.1.3. Sự cần thiết phải giáo dục KNS cho học sinh THCS
Giáo dục là trọng tâm của mọi chiến lƣợc xây dựng hòa bình. Điều đó
có nghĩa là thông qua giáo dục (chính quy và phi chính quy) những cá nhân
có đƣợc kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng sống cần thiết để xây dựng
nền móng vững chắc cho lòng tôn trọng quyền con ngƣời, các nguyên tắc
dân chủ và chống lại bạo lực, tội ác. Tiếp cận KNS tạo ra một mô hình mà
mỗi ngƣời có thể phát triển các kĩ năng phân tích, tƣ duy phê phán, ra quyết
định (học để biết); tự trọng, thiện chí, sáng tạo (học để tự khẳng định mình);
giao tiếp, sống với ngƣời khác, giải quyết xung đột, hợp tác và cam kết xã
hội (học để chung sống với mọi ngƣời); giải quyết ổn thoả đối với mọi việc
khác nhau (học để làm).
* Xét từ góc độ giáo dục
Kĩ năng sống của ngƣời học đƣợc xác định là một biểu hiện của chất
lƣợng giáo dục. Vì thế, trong mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar về giáo
dục cho mọi ngƣời KNS đƣợc coi là một khía cạnh của chất lƣợng giáo dục,
đánh giá chất lƣợng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của
ngƣời học. Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trƣờng,
xét cho cùng là để nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/