BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ
nhiều thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Bùi Minh
Hiền- người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý,
định hướng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ, các thầy cô giáo khoa
Quản lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở giáo
dục và Đào tạo Hải Phòng, của Ban giám hiệu các trường Tiểu học Nguyễn
Trãi, Đằng Giang, Lê Hồng Phong; các đồng chí cán bộ, giáo viên, các em học
sinh và cha mẹ học sinh cùng lực lượng công an và chính quyền các cơ sở trên
địa bàn quận Ngô Quyền đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tác giả trong quá trình
thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu, hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ,
CSVC
Cơ sở vật chất
4.
GD
Giáo dục
5.
GD ATGT
Giáo dục an toàn giao thông
6.
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
7.
GV
Giáo viên
8.
VSMT
Vệ sinh môi trường
14.
GTĐB
Giao thông đường bộ
15.
UBATGT
Ủy ban an toàn giao thông
16.
TTATGT
Trật tự an toàn giao thông
17.
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
18.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO
THÔNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC ....................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 5
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................... 12
1.2.1. Quản lý giáo dục................................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý nhà trường ............................................................................................ 14
1.2.3. An toàn giao thông ............................................................................................ 15
1.2.4. Giáo dục an toàn giao thông .............................................................................. 16
1.2.5. Quản lý giáo dục an toàn giao thông ................................................................. 17
1.3. Giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học ............................................ 17
1.3.1. Đặc điểm của học sinh Tiểu học ....................................................................... 17
1.3.2. Mục đích, ý nghĩa của giáo dục an toàn giao thông cho học sinh Tiểu học ..... 20
iii
1.3.3. Nội dung giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học .......................... 21
1.3.4. Các hình thức giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học ................... 22
1.4. Nội dung quản lý giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học ................ 24
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học ..................... 24
1.4.2. Tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh
tiểu học ........................................................................................................................ 26
1.4.3. Chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học....... 27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học..... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học. 29
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học . 50
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho
HS tiểu học .................................................................................................................. 53
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông cho
học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền. ......................................................... 55
2.7. Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường tiểu học
quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng ....................................................................... 56
2.7.1. Điểm mạnh ........................................................................................................ 56
2.7.2. Điểm hạn chế ..................................................................................................... 57
2.7.3. Nguyên nhân của thực trạng .............................................................................. 58
Tiểu kết chƣơng 2 ...................................................................................................... 60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG .................................................................................................... 61
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................................ 61
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các
trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ............................................ 62
3.2.1. Tăng cường tuyền truyền nâng cao nhận thức về an toàn giao thông, giáo dục
an toàn giao thông cho cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh và học
sinh. ............................................................................................................................. 62
3.2.2. Chú trọng việc lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông trong kế hoạch giáo
dục tổng thể và toàn diện của nhà trường ................................................................... 67
v
3.2.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo
dục an toàn giao thông trong nhà trường .................................................................... 73
3.2.4. Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các hoạt động giáo dục an toàn giao thông qua
các môn học chính khóa, tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp để hình thành kĩ năng
tham gia giao thông cho học sinh ................................................................................ 78
Bảng 3.2. Nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp ...................... 97
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố QLGD ..................................................................................... 13
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông ............ 74
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa 06 biện pháp .............................................. 96
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về sự cần thiết của GDATGT của học sinh, CMHS và giáo
viên ở trường tiểu học ................................................................................................ 41
Biểu đồ 2.2. Nội dung giáo dục ATGT trong trường tiểu học ................................... 43
Biểu đồ 2.3. Ý kiến về các hình thức tổ chức GDATGT ........................................... 44
Biểu đồ 2.4. Nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT ..................................... 45
Biểu đồ 2.5. Kết quả và tần suất thực hiện giáo dục ATGT ở các trường tiểu học ... 49
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ............................... 99
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước hết ta hãy bắt đầu với khái niệm: “Thế nào là ATGT?” Chúng ta có
thể hiểu đơn giản ATGT là tuân thủ theo các quy định của luật giao thông, là sự
tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật về trật tự ATGT; yêu cầu học sinh đội mũ bảo
hiểm khi tham gia giao thông, tuyên truyền thực hiện “văn hóa giao thông”, đưa nội
dung dạy tích hợp - lồng ghép GDATGT vào các môn học cũng như các hoạt động
ngoại khóa, các giờ GD tập thể, xây dựng người Hải Phòng văn minh, tích cực, chủ
động với các tầng lớp nhân dân có văn hóa giao thông .... Tuy nhiên, việc GDATGT
và QLGD ATGT chưa được coi là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
nhà trường.
Bởi vậy, GDATGT và quản lý GDATGT trong trường tiểu học là một việc
làm cấp bách, thiết thực nhằm GD thế hệ trẻ trở thành những người có ý thức, có
văn hóa giao thông, chấp hành đúng luật thông ngay từ nhỏ. Bản thân là một nhà
quản lý, tác giả nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà trường
cần phải có những biện pháp quản lý cụ thể để việc GDATGT và quản lý GDATGT
trong trường tiểu học đạt kết quả tối đa. Cá nhân tác giả rất mong các em học sinh
được GD toàn diện về ATGT, có văn hóa khi tham gia giao thông. Chính vì những
lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học
sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng” làm luận văn
nghiên cứu trình độ Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng QLGD
ATGT đường bộ trong các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng,
đề xuất một số biện pháp QLGD ATGT , nhằm nâng cao chất lượng GDATGT cho
học sinh trường tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý GDATGT trong trường Tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng GDATGT và quản lý GDATGT cho học sinh các
trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp QLGD ATGT cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô
Quyền thành phố Hải Phòng.
2
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương
pháp sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài, các văn bản QLGD có
liên quan đến quản lý trường Tiểu học, các văn bản hướng dẫn giáo dục ATGT,
Nghị định của Chính phủ, Luật giao thông đường bộ,…
- Tìm hiểu các tài liệu GDATGT và các giải pháp giáo dục ATGT của các nước
phát triển có hình thái giao thông gần giống nước ta.
- Nghiên cứu tài liệu bao gồm nghiên cứu lý thuyết liên quan đến vấn đề quản lý
GDATGT, cụ thể như: Khái niệm, vai trò GDATGT; Các công trình nghiên cứu
liên quan đến vấn đề quản lý GDATGT.
3
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp thống kê
- Thu thập thông tin từ các thống kê, sao lưu của Sở giao thông vận tải, Sở GD&ĐT
và các phòng ban An toàn giao thông quận Ngô Quyền.
6.2.2. Phương pháp quan sát
- Quan sát hành vi giao thông của học sinh và CMHS tại các trường tiểu học trong
quận Ngô Quyền tại những địa điểm có phương tiện tham gia giao thông nhiều nhất
và ít nhất.
- Quan sát trực tiếp các tiết học và các hoạt động GDATGT từ lớp 1 đến lớp 5.
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Lập các mẫu phiếu hỏi để điều tra cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh,
học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền.
6.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, giáo viên và CMHS các trường tiểu học
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Theo WHO, vấn đề ATGT đường bộ đã trở thành vấn nạn toàn cầu khi cướp
đi mạng sống và để lại thương tích suốt đời cho hàng triệu người mỗi năm. Chính vì
vậy một trong các mục tiêu phát triển bền vững của WHO là đến năm 2020 giảm
một nửa số tử vong và chấn thương toàn cầu do TNGT đường bộ. WHO cho biết
nhiều quốc gia đang hành động để làm cho các tuyến đường giao thông an toàn hơn,
trong ba năm qua 17 quốc gia đã điều chỉnh ít nhất một trong những luật lệ của
mình để thực hành tốt nhất về dây an toàn, uống rượu khi lái xe, tốc độ, đội mũ bảo
hiểm khi đi
e gắn máy hay ghế hoặc dây nịt an toàn trẻ em. Michael R.
Bloomberg, người sáng lập của Bloomberg Philanthropies và là Thị trưởng 3 nhiệm
kỳ của New York cho biết: "Nhờ những luật lệ kiên quyết hơn và cơ sở hạ tầng
thông minh hơn mà gần nửa tỷ người trên thế giới được bảo vệ khỏi các vụ TNGT
tốt hơn chỉ một vài năm trước đây và chúng tôi có cơ hội để làm nhiều hơn nữa, đặc
biệt là khi nói đến thực thi pháp luật. Mỗi cuộc sống bị tước đi trong một vụ TNGT
là một thảm kịch có thể tránh được và báo cáo này có thể ngăn chặn thêm nhiều tai
nạn bằng cách giúp các nhà hoạch định chính sách tập trung nỗ lực của họ ở nơi
mà họ sẽ tạo ra khác biệt lớn nhất".
5
TNGT có thể phòng ngừa được, các chính phủ cần phải hành động nhằm xử
lý TNGT theo một cách toàn diện, điều đó đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành
(giao thông, cảnh sát, y tế, GD) và phải tập trung vào sự an toàn của đường xá,
phương tiện và ngay từ ý thức của người tham gia giao thông. Các biện pháp can
thiệp hiệu quả bao gồm thiết kế cơ sở hạ tầng an toàn hơn và kết hợp các yếu tố an
toàn vào trong việc hoạch định giao thông và sử dụng đất; cải thiện các yếu tố an
toàn của phương tiện; và cải thiện sự chăm sóc sau tai nạn đối với các nạn nhân
bổ sung bằng các bài tập thực hành trong khu vực học tập, thường tại sân trường
hoặc một khu vực gần đấy. Tuy nhiên, điều quan trọng được đặt trên hết lại là việc
đào tạo và kiểm tra các em trong vị trí là những người đi e đạp. GD giao thông
đường bộ tại Hà Lan là phần quan trọng trong GD trường học.
Mĩ: Mỹ là một quốc gia mà mỗi người dân đều có ý thức tự giác chấp hành
luật giao thông rất nghiêm chỉnh mà không cần đến sự tác động của cảnh sát. Toàn
dân đã được tuyên truyền về các mục tiêu an toàn đường bộ trong các văn bản chính
thức của các Mục tiêu Phát triển bền vững mới được thông qua bởi các quốc gia
Liên Hợp Quốc tại New York. Đặc biệt sự tham gia giao thông của trẻ em, người
cao tuổi và người khuyết tật đã được chú ý đến.
Nga: (theo CNN) Năm 2015, Hội Chữ thập đỏ Nga (RRC) đã có những tiến
bộ đáng kể trong nỗ lực của họ với chính phủ Nga để tăng cường các quy định về
bảo trợ trẻ em tại Liên bang Nga. Trong tháng tư, Ủy ban Nhân quyền của Tổng
thống (HRC) đã trở thành một người ủng hộ quan trọng của công việc của RRC.
Mối quan hệ này rất quan trọng để thúc đẩy mục tiêu của RRC về quản lý và GD trẻ
em và học sinh về ATGT.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển. Xét trên phương diện ATGT cả nước
trong 10 năm trở lại đây, TNGT nói chung và đường bộ nói riêng có tỉ lệ hàng năm
giảm dần, nhưng con số giảm còn rất nhỏ so với số người chết và bị thương. Vừa
qua, theo UBATGT quốc gia, Hội nghị tổng kết 5 năm công tác bảo đảm TTATGT
giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020 tại Hà Nội ngày 8/12/2015
cho thấy, công tác đảm bảo trật tự ATGT đã trở thành phong trào thi đua giữa các
địa phương, như một hiệu ứng dây chuyền của cả xã hội để kéo giảm TNGT. Kết
luận hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch UBATGT
7
Quốc gia đánh giá, năm 2015 dù giảm cả 3 tiêu chí về TNGT nhưng còn nhiều bất
chức một cách sinh động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của các em. Vì vậy
GDATGT là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý nhà trường của
người Hiệu trưởng trường tiểu học trong bối cảnh hiện đại hóa, đô thị hóa ngày
càng phát triển. Hiện nay chương trình GDATGT đã được đưa vào giảng dạy trong
nhà trường nhưng chỉ là một môn học dạy lồng ghép. Vì vậy sự quan tâm của các
nhà trường, các GV chưa đúng mức, dẫn đến việc khó hình thành ý thức, kĩ năng
cho học sinh vì quá trình GD nào cũng phải thường uyên và đồng bộ. Do vậy, để
góp phần giải quyết tận gốc vấn nạn giao thông hiện nay, Hiệu trưởng cần phải coi
GDATGT là một nội dung GD quan trọng trong công tác quản lý nhà trường.
Việc ra đời chương trình GDATGT và tìm những biện pháp có hiệu quả, khả
thi để chương trình này đi vào cuộc sống là một việc làm cấp bách và cần thiết.
Trong những năm gần đây, các Nghị định của Chính phủ, các công văn, văn bản, kế
hoạch của Bộ GD&ĐT, UBND Thành phố Hải Phòng, các Sở GD&ĐT và một số
công trình nghiên cứu đã được phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại
chúng nhằm góp phần nâng cao ý thức tham gia giao thông cho người dân đặc biệt
là thanh niên, học sinh, đó là:
- Nghị định số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm
kiềm chế TNGT và ùn tắc giao thông.
- Chỉ thị số 52/2007/CT-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 về tăng cường công tác
GDATGT trong các cơ sở GD&ĐT.
- Kế hoạch liên tịch số 9337/KHLT/BGD&ĐT-BCA-BGTVT-TWĐTN-ĐTHVN
ngày 4/9/2007 giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công an, TW Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh và Đài Truyền hình Việt Nam về tăng cường công tác tuyên
truyền, GD, xử lý các vi phạm pháp luật về trật tự ATGT trong học sinh, sinh viên.
- Tài liệu cuộc vận động: “Học sinh, sinh viên gương mẫu thực hiện và vận động
gia đình chấp hành nghiêm túc Luật giao thông” trong toàn ngành giáo dục từ năm
học 2007 - 2008.
- Quy chế HS, sinh viên các trường đại học và cao đẳng tại Quyết định số
ngành GD.
- Công văn số: 3124/UBND-XDGT về việc rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý,
giám sát đảm bảo trật tự ATGT, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh
môi trường khi thi công Dự án tuyến đường sắt đô thị.
- Công văn số 10129/SGD&ĐT-HSSV về việc nâng cao chất lượng GD đạo đức lối sống thông qua việc thực hiến pháp luật đảm bảo việc trật tự ATGT cho HS.
10
- Công văn số 9417/SGD&ĐT-HSSV về việc tổ chức chuyên đề GDATGT cho
HSSV năm 2015-2016.
- Công văn số 5060/SGD&ĐT-HSSV về việc hướng ứng Tuần lễ ATGT đường bộ
lần thứ 3 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 2015.
- Công văn 5356/SGD&ĐT-GDTH về Bộ học liệu giáo dục pháp luật trong trường
Tiểu học.
- Văn bản hướng dẫn đầu các năm học và trong các đợt cao điểm về bảo đảm ATGT
như thi tuyển sinh, tết Nguyên Đán,…; Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến và hướng
dẫn thực hiện các tiêu chí Văn hóa giao thông đối với từng cấp học; chỉ đạo đưa
công tác GDATGT lồng ghép trong triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, dạy lồng ghép GDATGT cho học
sinh thông qua giáo trình ATGT cho nụ cười trẻ thơ của hãng Honda tài trợ.
- Ngoài ra có một số luận văn nghiên cứu về chủ đề này như:
+ Nguyễn Thị Thanh Vân: Biện pháp quản lý GDATGT của Hiệu trưởng các
trường tiểu học quận Đống Đa thành phố Hà Nội (năm 2008)
+ Cao Thanh Nga: Quản lý QLGDATGT ở các trường THPT nội thành Hà
Nội (năm 2010)
+ Nguyễn Thị Lan Anh: Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông tại
các trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội (năm 2016)
+ Đỗ Linh Trang: Quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường THPT
huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (năm 2016)
lực và tâm lý trẻ em”
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất”.
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm QLGD đối với cấp vĩ mô là: “QLGD
được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên,
tập thể học sinh, CMHS và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường”
12
Tóm lại, QLGD là sự tác động chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và
phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
nhằm phát huy sức mạnh các nguồn GD, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức
hệ thống GD đạt được các mục tiêu GD đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
* Đối với cấp vi mô: Trong phạm vi nhà trường, HĐQL bao gồm nhiều loại,
như quản lý các HĐGD: hoạt động dạy học, HĐGD (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã
hội, hoạt động văn thể, hoạt động ngoại khóa,…; quản lý các đối tượng khác nhau:
quản lý GV, HS, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất,…; quản lý (thực ra là tác
động đến) nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều
tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với Hội CMHS,…
Như vậy, ở góc độ vi mô, có thể hiểu QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà
trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng
chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục
tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
đa dạng phức tạp. Kết quả giáo dục không hoàn toàn phụ thuộc vào nhà giáo mà
phụ thuộc cả vào người học, vào nhận thức và thái độ học tập của người học, người
học vừa là đối tượng vừa là chủ thể của HĐGD. Sản phẩm của GD là nhân cách con
người, vì vậy không được phép tạo ra phế phẩm. Ngoài ra QLGD phải phối kết hợp
đồng bộ, chặt chẽ ba môi trường giáo dục: gia đình - nhà trường - cộng đồng xã hội.
Trong đó nhà trường giữ vai trò trung tâm và có tính quyết định tới chất lượng GD.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống GD, đồng thời là một
dạng của tổ chức trong xã hội.
Trên bình diện vi mô, QLGD trong phạm vi nhà trường có thể xem là đồng
nghĩa với quản lý nhà trường. QLGD thực chất chỉ có giá trị khi đến được trường
học, cho dù nói về cấp quản lý nào. Các HĐGD theo chương trình GD chỉ diễn ra ở
trường, chứ không phải ở bộ, tỉnh, huyện… QLGD là quản lý hệ thống các trường
học nằm trong phạm vi quyền hạn của cấp quản lý nhất định. Đồng thời quản lý
trường học chính là QLGD diễn ra tại cấp cơ sở.
Theo nghĩa một tổ chức, trường học được quản lý giống như mọi tổ chức
khác, nhưng có đặc điểm chuyên môn của mình là GD. Bản chất của quản lý trường
học lúc này gây ảnh hưởng, định hướng và phát triển tổ chức trường theo mục tiêu
và giá trị đã định, dựa trên việc ác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược,
huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi và quản lý văn hóa nhà
trường.
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý nhà trường có thể em là đồng nghĩa với
QLGD ở cấp vi mô. Quản lý nhà trường là một quá trình vận động của các thành tố
tổ chức của nhà trường. Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: Chủ thể quản
lý, đối tượng quản lý, nội dung – phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý. Các thành
tố đó luôn vận động trong mối tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi
phối, tác động qua lại với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội chung quanh mình.
Tác động bên ngoài nhà trường gồm các cơ quan QLGD cấp trên, nhằm hướng dẫn
14