BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRỊNH VĂN TUẤN
PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRỊNH VĂN TUẤN
PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
7
Trịnh Văn Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này không trùng với bất cứ với công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chị trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Trịnh Văn Tuấn
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ATGT
An toàn giao thông
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
Giáo viên
GV
Giáo viên
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐGD
Hoạt động giáo dục
HS
Học sinh
KNS
Kỹ năng sống
UNICEF
Văn hóa của Liên hiệp quốc
Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
XH
Xã hội
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 4
8. Đóng góp mới của luận văn ........................................................................ 5
9. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁ
TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH THCS ............................................................ 6
1.5.3. Quá trình phối hợp giữa NT & CĐ trong giáo dục KNS & GTS cho
HS THCS ........................................................................................................ 37
Kết luận chương 1 .......................................................................................... 46
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁ
TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN,
HẢI PHÒNG ................................................................................................. 47
2.1. Đặc điểm địa phƣơng và trƣờng THCS Chu Văn An thành phố Hải
Phòng .............................................................................................................. 47
2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng .......... 47
2.1.2. Khái quát về trường THCS Chu Văn An thành phố Hải Phòng....... 48
2.2. Thực trạng giáo dục KNS và GTS cho học sinh trƣờng THCS Chu
Văn An, thành phố Hải Phòng ..................................................................... 50
2.2.1. Quá trình khảo sát................................................................................ 50
2.2.2. Kết quả khảo sát ................................................................................... 51
2.3. Nhận định chung .................................................................................... 77
2.3.1. Mặt mạnh.............................................................................................. 77
2.3.2. Mặt hạn chế .......................................................................................... 78
2.3.3. Nguyên nhân ........................................................................................ 79
Kết luận chương 2 .......................................................................................... 80
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI
CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC KNS VÀ GTS CHO HỌC SINH
TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............. 81
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp............................................................ 81
3.2. Các biện pháp phối hợp giữa Nhà trƣờng với cộng đồng trong giáo
dục KNS và GTS cho học sinh THCS Chu Văn An thành phố Hải Phòng.
......................................................................................................................... 83
3.2.1. Biện pháp 1: Nhà trường tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Bảng 2.3. Các hình thức GD KNS & GTS phù hợp với HS trong trường
THCS ............................................................................................................... 55
Bảng 2.4. Các phương pháp GD KNS & GTS phù hợp với HS trong trường
THCS ............................................................................................................... 56
Bảng 2.5. Thực trạng GTS của học sinh trường THCS Chu Văn An, thành
phố Hải Phòng ................................................................................................. 57
Bảng 2.6. Thực trạng KNS của học sinh trường THCS Chu Văn An, thành
phố Hải Phòng ................................................................................................. 58
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục GTS cho HS .................. 59
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục KNS cho HS.................. 61
Bảng 2.9a. HS tự đánh giá về mức độ tham gia các hình thức giáo dục KNS
và GTS............................................................................................................. 65
Bảng 2.9b. Ý kiến của CBGV về các hình thức giáo dục KNS và GTS đã tổ
chức cho học sinh ( Kết quả khảo sát 65 CBGV) ........................................... 66
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa Nhà trường với
Cộng đồng trong GDKNS và GTS cho HS..................................................... 69
Bảng 2.11. Hình thức và phương pháp phối hợp giữa Nhà trường và Cộng
đồng trong giáo dục KNS và GTS cho HS ..................................................... 71
Bảng 2.12. Mức độ tham gia và ảnh hưởng của cộng đồng trong công tác giáo
dục KNS và GTS cho học sinh THCS Chu Văn An ....................................... 74
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 102
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của CBGV và HS về vai trò của giáo dục KNS và
GTStrong trường THCS .................................................................................. 52
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. Đồng thời chỉ rõ cách làm: “…Đổi
mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của
các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. …. Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường
kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”[15].
Giáo dục phổ thông đã và đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo
dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống, đó là: học để biết, học
để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống. Với cách tiếp cận
đó, năng lực thực hiện hành động của người học được đặc biệt chú trọng, mà thành
tố nhân lõi của nó chính là các kỹ năng khi thực hiện những nhiệm vụ cụ thể trong
học tập và trong cuộc sống.
Kỹ năng sống và giá trị sống có mối quan hệ biện chứng. Trong quá trình cá
nhân rèn luyện, phát triển kỹ năng sống thì sự nhận thức, niềm tin và giá trị sống
liên quan cũng dần được hình thành; đồng thời, giá trị sống của cá nhân đó lại là
yếu tố định hướng/chi phối họ thực hiện hành động (làm gì? Làm như thế nào?).
Vì vậy, việc đưa nội dung giáo dục GTS và KNS vào nhà trường là tất yếu và phù
hợp với xu thế chung. Tuy nhiên, GTS và KNS của cá nhân được tác động rất nhiều
bởi môi trường sống, trong đó, đặc biệt là môi trường gia đình. Do đó, việc giáo dục
sẽ chỉ có hiệu quả khi đảm bảo có sự thống nhất và phối hợp giữa các lực lượng
giáo dục trong cộng đồng.
Đối với thành phố Hải Phòng nói chung, trường THCS Chu Văn An nói
riêng, việc giáo dục KNS và GTS cho học sinh THCS đã được quan tâm và thực
hiện nhiều năm qua. Tuy nhiên, công tác giáo dục KNS và GTS còn nhiều hạn chế
như: chưa được tiến hành thường xuyên, chưa được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi;
thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình, các cấp uỷ Đảng chính
quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân;
nội dung chương trình giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức còn chưa đa dạng,
- Xây dựng các biện pháp phối hợp giữa Nhà trường với cộng đồng trong giáo dục
KNS và GTS cho học sinh THCS Chu Văn An thành phố Hải Phòng.
3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phối hợp giữa Nhà trường (gồm: BGH,
GV, các đoàn thể trong nhà trường …) và CĐ trong thiết kế và tổ chức hoạt động
GD NGLL (hoặc trải nghiệm sáng tạo) nhằm phát triển GTS và KNS cho học sinh
THCS; Không đi sâu nghiên cứu các hình thức GD khác;
6.2. Về địa bàn và khách thể khảo sát:
- Đề tài nghiên cứu tại trường THCS Chu Văn An và thành phố Hải Phòng.
- Đề tài sẽ khảo sát thực tiễn qua 14 đại diện của cơ quan, đoàn thể và tổ
chức chính trị xã hội, 36 PHHS, 65 CBGV và 640 học sinh.
6.3. Về thời gian nghiên cứu:
- Điều tra, khảo sát để lấy thông tin, dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2017.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những nguồn
tài liệu có liên quan đến đề tài để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát:
Quan sát những hoạt động của GV, HS và các lực lượng xã hội liên quan đến
việc giáo dục KNS và GTS cho HS trường THCS Chu Văn An thành phố Hải
Phòng, nhằm thu thập các thông tin cần thiết để đánh giá thực trạng phối hợp giữa
Nhà trường với cộng đồng trong giáo dục.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thiết kế và sử dụng Phiếu hỏi, dành cho các đối tượng là CBGV, HS nhà trường,
hợp giáo dục qua các giải pháp cụ thể; đã chứng minh được tính khoa học, khả thi
khi áp dụng các biện pháp phối hợp Nhà trường với Cộng đồng trong giáo dục KNS
và GTS cho học sinh THCS Chu Văn An, thành phố Hải Phòng hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong
giáo dục KNS & GTS cho học sinh THCS.
Chƣơng 2: Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo
dục KNS & GTS cho học sinh THCS Chu Văn An, thành phố Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp phối hợp giữa Nhà trường với cộng đồng trong giáo
dục KNS và GTS cho học sinh THCS Chu Văn An, thành phố Hải Phòng.
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI
CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ GIÁ TRỊ SỐNG
CHO HỌC SINH THCS
1.1.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nghiên cứu về giá trị sống và kỹ năng sống
- Khổng Tử (551-479TCN) là nhà triết học, nhà chính trị và là nhà giáo dục
nổi tiếng ở Trung Quốc cổ đại luôn hướng cho các môn sinh của mình có được 5
đức: “Nhân –Nghĩa- Lễ- Trí- Tín” còn gọi là Ngũ thường, tức là 5 phẩm chất cơ
bản của con người. Chữ Nhân theo quan niệm của Khổng Tử mang một ý nghĩa
rộng lớn, gắn bó chặt chẽ với ĐẠO – Đạo Đức – lòng yêu thương con người, yêu
thương vạn vật. Ông cho rằng người có đức Nhân là: “Bản thân mình muốn đứng
vững trong cuộc sống thì phải giúp người khác đứng vững trong cuộc sống. Mọi
1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trong
nhà trường
Nhiều tác giả đã có những nghiên cứu và giới thiệu một số tài liệu liên quan
đến giáo dục KNS & GTS trong nhà trường:
- Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông- Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Đinh Thi Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh (2010),
- Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS- Mai Thị Kim Oanh(2010)
- Giáo dục kỹ năng sống trong họat động giáo dục ngoài giờ lên lớp lớp 8- Lê
Thanh Sử (2010) .
- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp,-Phan Thanh Vân (2010) Luận án tiến sĩ GDH, ĐH Thái Nguyên.
- Giáo dục hệ giá trị sống trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thôngNguyễn Hồng Thuận (2014)
Những tài liệu trên đã đi vào phân tích đặc điểm tâm sinh lý của HS THCS
và THPT, từ đó nêu lên thực trạng GTS và KNS của HS, giới thiệu và phân tích các
KNS & GTS cần thiết ở HS, giới thiệu một số kỹ thuật và phương pháp GD KNS &
GTS [21,23,36,40,41].
7
1.1.3. Nghiên cứu về việc phối hợp các lực lƣợng trong giáo dục nói chung và
GD KNS & GTS cho HS THCS nói riêng
Phối hợp giữa Nhà trường với cộng động để giáo dục học sinh là một trong
những nội dung của công tác xã hội hóa giáo dục. Vấn đề xã hội hóa giáo dục nói
chung đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục quan tâm nghiên
cứu ở nhiều đề tài khác nhau, trong đó có thể kể đến các công trình nghiên cứu như:
- Xã hội hóa công tác giáo dục- Phạm Minh Hạc (Tổng biên tập) và Phạm Tất Dong,
- Xã hội hóa giáo dục-một vấn đề lý luận và thực tiễn- Nguyễn Sinh Huy
- Xã hội hóa giáo dục- Võ Tấn Quang chủ biên.
Những công trình trên đã tập trung nghiên cứu vấn đề xã hội hóa cả về mặt lý luận
người sử dụng để liên lạc và giao tiếp với những cá nhân khác xung quanh họ,
được hình thành và liên tục phát triển trong môi trường sống trên cơ sở các giá trị
và quy định xã hội nhất định. Nói cách khác đi, KNS là cách một cá thể “sống” giữa
các cá thể khác: cách bạn hành xử, cách bạn nói năng, thậm chí là cách bạn cảm
nhận và nhìn nhận về một sự vật hay hiện tượng diễn ra trong cuộc sống …
Theo tổ chức WHO, kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội và giao
tiếp mà mỗi cá nhân có thể có để tương tác với những người khác một cách hiệu
quả và giải pháp tích cực hoặc ứng phó với những vấn đề hay những thách thức của
cuộc sống hàng ngày.
Theo tổ chức UNICEFF kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã
hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao
tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm
giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả. Từ KNS có thể thể hiện thành
những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của
những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường
xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh.
Như vậy, với HS THCS thì KNS là khả năng thực hiện những hành vi thích
ứng tích cực, những cách hành xử hiệu quả phù hơp với độ tuổi giúp các em hoà
nhập vào môi trường xung quanh (gia đình, lớp học, thế giới bạn bè...), giúp hình
thành các mối quan hệ xã hội, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi
cho sự thành công trong học đường và thành công trong cuộc sống.
1.2.1.2. Giá trị sống
Giá trị sống là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm về cái
thiện và cái ác trong mối quan hệ của con người với con người, về bản chất là
9
những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát
triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận. Giá trị sống là quy tắc sống, nó có
mang đến thành công trong đời, theo thống kê của Viện Nghiên cứu Stanford và
Carnegie Mellon Foundation sau khi khảo sát 500 giám đốc điều hành, họ xác định
rằng 75% thành công nghề nghiệp lâu dài phụ thuộc vào kỹ năng mềm, trong khi
chỉ có 25% phần trăm phụ thuộc kiến thức kỹ thuật. Vậy thì, yếu tố “cần” của kiến
thức đặt cạnh yếu tố “đủ” của kỹ năng có thực đã đủ cho đích đến thành công nếu
bản thân thiếu hẳn nền tảng cốt lõi của chuẩn mực, quy chuẩn đạo đức được xã hội
thừa nhận hay nói cách khác- thiếu hẳn giá trị sống đúng đắn nhằm mang lại cảm
giác ý nghĩa, hạnh phúc trước thành công đạt được? Câu hỏi khác, một tài năng giỏi
kỹ năng phải chăng lúc nào cũng hữu ích đối với xã hội? Không chắc. Nếu tài năng,
kỹ năng ấy phát huy dựa trên cơ sở của “đức”, khi ấy mới thực hiền tài. Ngược lại,
xã hội sẽ có thêm một nhân tố nguy hại khi cái tài bị bóp méo, đi chệch hướng. Bởi
vậy, không quá lời khi cho rằng gốc gác của mọi thành bại trong cuộc sống của con
người chính từ chữ “tâm” - nơi những chuẩn mực xuất phát từ tiềm thức và định
hình giá trị bản thân mỗi người. Chính vì vậy, trước khi hình thành những kỹ năng
sống nào đó, người học cần cảm nhận rõ ràng về các giá trị sống và sự lựa chọn của
các cá nhân ấy đối với các giá trị.
ii. Kỹ năng sống là công cụ hình thành và thể hiện giá trị sống
Thực chất KNS là các giá trị thể hiện bằng hành động và ngược lại với kỹ
năng thể hiện giá trị bằng hành động sẽ cho kết quả tích cực và nó lại củng cố các
giá trị. Khi thực hiện hành vi để đáp ứng một mục tiêu chuẩn về giá trị nào đó, nếu
hành vi đó đem lại sự thoả mãn thì hành vi đó được thực hiện tiếp tục trong các lần
sau với cường độ và tần suất cao hơn. Tuy nhiên, nếu quá tập trung vào các kỹ năng
sống dưới góc độ “kỹ thuật hành vi” và không chứa đựng giá trị nhân văn tốt đẹp thì
KNS kiểu này có thể dẫn đến phi đạo đức, không phù hợp với mục đích giáo dục tốt
đẹp của con người.
1.2.2 Giáo dục GTS và KNS
1.2.2.1. Giáo dục giá trị, được hiểu là:
- Bộ phận hữu cơ của quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách con người,
với chức năng chủ yếu là giúp người được giáo dục chuyển hóa các giá trị xã hội
Giáo dục GTS là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội những giá trị phổ quát
của xã hội, giúp cho các em học sinh có được những suy nghĩ, thái độ, hành động tích
cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của xã hội.
12
1.2.2.2. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục KNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh
nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi
ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội và của cá nhân với chính mình giúp
cho nhân cách của mỗi học sinh phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với
môi trường sống.
1.2.3. Nhà trường và cộng đồng
1.2.3.1. Nhà trường THCS
Trong phạm vi đề tài này, Trường học là trường THCS. Theo Luật Giáo dục
năm 2015, ở các điều 26, 27 và 93 có quy định:
- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến
lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là
mười một tuổi.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung
cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
1.2.3.2. Cộng đồng
“Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống
chung ở một địa bàn, có chung một/một sốđặc tính xã hội hoặc sinh họcvà có cùng
chia sẻ với nhau những lợi ích vật chất hoặc tinh thần nhất định”- Trung tâm nghiên
các mối quan hệ với các bên, tạo thành một diễn đàn giáo dục. Trong đó, mỗi thành
viên (đại diện cho tổ chức, đoàn thể, hội CMHS,…) có cơ hội được tham gia góp ý,
hoàn thiện nội dung Kế hoạch/Chương trình hành động và cùng thống nhất đưa ra
cách thức phối hợp thực hiện có hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Tổ chức mối liên hệ nhà trường với gia đình học sinh trong việc giáo dục
GTS và KNS cho học sinh, cụ thể là:
+ Nhà trường cần giúp đỡ, hỗ trợ cụ thể cho các bậc cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục, giúp họ nắm được nội dung, yêu cầu của từng lứa tuổi,
phương pháp giáo dục GTS và KNS phù hợp trong gia đình, nắm được chính
14
sáchgiáo dục đồng thời giúp họ thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của bậc
cha mẹ trong việc giáo dục con cái.
+ Gia đình với tư cách là chủ thể giáo dục, gia đình có trách nhiệm
chủ động phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục con cái mình, tránh tự đề ra
những yêu cầu giáo dục đi ngược với mục tiêu, nhiệm vụ nhà trường yêu cầu hoặc
khoán trắng cho nhà trường việc giáo dục GTS và KNS cho con em mình.
- Tổ chức mối liên hệ giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục
kháctrong xã hội nhờ đó tạo nên một môi trường giáo dục đúng đắn, rộng
khắptoàn xã hội. Tạo ra quá trình giáo dục thống nhất và liên tục trong không
gian và theo thời gian, có tác động trực tiếp đến việc hình thành nhân cách
cho thếhệ trẻ, vừa tạo điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho việc giáo
dục của nhà trường và gia đình.
- Tổ chức mối liên hệ giữa gia đình và các lực lượng giáo dục khác
trong xã hội sao cho gia đình phát huy được tính định hướng, tổ chức cho
trẻtham gia vào các hoạt động xã hội vì xã hội là môi trường giáo dục tốt
nhấtcho trẻ, giúp trẻ nhận thức đúng và tránh xa các tệ nạn xã hội. Mặt khác,
cáclực lượng xã hội đông đảo tạo một môi trường rộng lớn có ảnh hưởng
rất to lớn, mạnh mẽ đến cuộc sống hàng ngày của trẻ.