Nghiên cứu các điều khiện phát triển du lịch sinh thái Hà Giang - Pdf 43

Nghiên cứu các điều khiện phát triển du lịch
sinh thái Hà Giang

Vũ Thị Hải Bình

Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS.Chuyên Ngành: Du lịch ; Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Đức Thanh
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về điều kiện phát triển du lịch sinh thái (DLST). Thực trạng
điều kiện phát triển DLST tỉnh Hà Giang: khái quát về du lịch Hà Giang; điều kiện du lịch sinh
thái Hà Giang; phân tích SWOT cho các điều kiện phát triển du lịch sinh thái Hà Giang. Nghiên
cứu giải pháp phát huy các điều kiện nhằm phát triển DLST: thu hút đầu tư, quy hoạch, phát triển
sản phẩm, marketing …
Keywords: Du lịch; Du lịch sinh thái; Hà Giang.
Content:


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 6
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................. 7
3. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 8
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 9
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 9
7. Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 10
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI ......................................................................................................... 11
1.1. Những khái niệm cơ bản .................................................................... 11

THÁI HÀ GIANG .............................................................................................. 38
2.1. Khái quát về du lịch Hà Giang .......................................................... 38
2.2. Điều kiện chung ................................................................................. 40
2.2.1. An ninh chính trị và an toàn xã hội............................................................... 40
2.2.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................................. 40
2.2.3. Chính sách phát triển du lịch ........................................................................ 41
2.3. Điều kiện cung du lịch sinh thái Hà Giang ........................................ 42
2.3.1. Điều kiện tài nguyên du lịch sinh thái .......................................................... 42
2.3.2. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................. 55
2.3.3. Điều kiện nhân lực.......................................................................................... 58
2.3.4. Các tuyến du lịch và sản phẩm du lịch ......................................................... 59
2.3.5. Nhận xét điều kiện cung ................................................................................ 63
2.4. Điều kiện cầu du lịch sinh thái Hà Giang .......................................... 64
2.4.1.Thời gian rỗi..................................................................................................... 64
2.4.2.Cầu về sản phẩm ............................................................................................. 64
2.4.3. Các điều kiện khác.......................................................................................... 70
2.4.4. Nhận xét điều kiện cầu ................................................................................... 71
2.5. Phân tích SWOT cho các điều kiện phát triển du lịch sinh thái
Hà Giang .................................................................................................. 72
2.5.1. Những điểm mạnh .......................................................................................... 72
2.5.2. Những điểm yếu .............................................................................................. 73

2


2.5.3. Cơ hội để phát triển các điều kiện ................................................................ 74
2.5.4. Những thách thức ........................................................................................... 75
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 76
Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC ĐIỀU KIỆN NHẰM PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HÀ GIANG ................................................ 77

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội lần thứ VII của Đảng đã khẳng định lấy chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ
nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ
Chí Minh cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin đã dẫn dắt dân tộc ta đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác trong thế kỷ XX. Văn kiện Đại hội
lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định: “Đảng và nhân dân ta quyết
tâm xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa
trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh” và
Đảng ta cũng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống
quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách
mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo
của chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa
và phát triển các giá trị truyền thống của dân tộc, tiếp thu tinh hoa
văn hóa của nhân loại. Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người; về độc lập dân tộc gắn liền với
chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời
đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc; về
quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thực sự của dân, do
dân, vì dân” [12. 133]. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về nhà nước pháp
quyền, nhà nước của dân, do dân và vì dân vô cùng sâu sắc, có giá trị
to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản
việt Nam đã khẳng định: “Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng là nhiệm vụ số một, bao
trùm, chi phối các nhiệm vụ khác”. [12. tr132-133].
Hơn nửa thập kỷ qua Nhà nước Việt Nam do Hồ Chí Minh
sáng lập và lãnh đạo dần được củng cố và hoàn thiện. Tuy nhiên,
trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay hoạt động nhà nước vẫn còn nhiều
bất cập. Trong suốt tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, vấn đề

hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, 2005. Trong cuốn
sách này tác giả đề cập tới các nội dung như: Tìm hiểu nhà nước pháp
quyền trong lịch sử tư tưởng phương Đông và phương Tây. Nghiên
cứu một số vấn đề về việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ

4


nghĩa như: cơ sở lí luận, vấn đề dân chủ, nhân quyền, cải cách hành
chính, cải cách tư pháp, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa...
2. Bùi Ngọc Sơn - Góp phần nghiên cứu hiến pháp và nhà
nước pháp quyền, Nxb Tư pháp, 2005. Cuốn sách đề cập tới các nội
dung sau: Tìm hiểu khoa học luật hiến pháp trong bối cảnh xây dựng
nhà nước pháp quyền Việt Nam; Một số vấn đề lý luận về hiến pháp
và bộ máy nhà nước Việt Nam trong điều kiện xây dựng nhà nước
pháp quyền.
3. Nguyễn Trọng Thóc - Xây dựng nhà nước pháp quyền của
dân, do dân, vì dân (Sách chuyên khảo), Nxb Chính trị Quốc gia,
2005. Cuốn sách tập trung nghiên cứu những vấn đề: Giới thiệu
chung về nhà nước pháp quyền và dân chủ xã hội chủ nghĩa; thực
trạng của việc xây dựng nhà nước pháp quyền; phát huy dân chủ và
những giải pháp nâng cao hiệu quả của chúng ở nước ta hiện nay.
4. Nguyễn Minh Đoan - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp
luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, 2011. Tác phẩm đề cập tới các
nội dung: Khái quát chung về xây dựng pháp luật và tính hệ thống
của pháp luật. Giới thiệu về hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa của
Việt Nam. Các văn bản quy phạm pháp luật và những đánh giá về tác
động của nó. Một số yêu cầu đối với hoạt động xây dựng pháp luật.
5. Nguyễn Văn Thảo - Xây dựng Nhà nước pháp quyền dưới

pháp quyền XHCN Việt Nam. Mô hình tổng thể tổ chức và hoạt
động của các thiết chế nhà nước trong nhà nước pháp quyền XHCN
Việt Nam.
9. Nguyễn Văn Vĩnh (chủ biên) - Đảng lãnh đạo nhà nước
trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay,
Nxb Lý luận Chính trị, 2007. Nội dung của cuốn sách đề cập tới các
nội dung chủ yếu sau: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Đảng lãnh đạo
nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền. Thực
trạng, định hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò lãnh
đạo của Đảng đối với nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước
pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay.
10. Nguyễn Văn Thanh - Bước đầu tìm hiểu vấn đề xây dựng
nhà nước pháp quyền Việt Nam, Nxb Thanh niên, 2006. Tác giả đi
sâu nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm nhà nước pháp

6


quyền, sự hình thành và phát triển tư tưởng xây dựng nhà nước pháp
quyền Việt Nam, phương hướng và biện pháp xây dựng nhà nước
pháp quyền Việt Nam.
11. Lê Minh Quân - Xây dựng nhà nước pháp quyền đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, 2003. Trong tác phẩm này
tác giả đã khái quát lịch sử tư tưởng về nhà nước pháp quyền trong
mối quan hệ với sự phát triển của xã hội. Phát triển đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và tính tất yếu của việc xây dựng nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Một số
phương hướng cơ bản trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa.

đạo đức, về một nhà nước tổ chức theo hiến pháp do nhân dân thông
qua, về sự độc lập của tư pháp.
3. Nguyễn Minh Ngọc - Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về
nhà nước và pháp luật, Nxb Sự thật, 1998. Đây là công trình nghiên
cứu khá toàn diện về những tư tưởng và những đóng góp thiết thực
của Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật của nhà nước ta trong cả
hai giai đoạn cách mạng dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ
nghĩa.
4. Hoàng Văn Hảo - Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước kiểu
mới - sự hình thành và phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, 1995. Tác
giả cũng đã nghiên cứu sự lựa chọn kiểu nhà nước của Hồ Chí Minh
đến những tư tưởng của Người về nhà nước Việt Nam trong thời kỳ
cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và trong thời kỳ cách mạng xã
hội chủ nghĩa. Phần kết luận tác giả có nhiều nghiên cứu về sự “kết
hợp đạo đức và pháp luật trong tư tưởng Hồ Chí Minh”; từ đó nêu ra
sự vận dụng tư tưởng về nhà nước pháp quyền và từng bước hoàn
thiện nó trong quá trình đổi mới.
5. Vũ Đình Hòe - Pháp quyền nhân nghĩa Hồ Chí Minh, Nxb
Văn hóa Thông tin, 2001. Trong cuốn sách này tác giả đã cho bạn
đọc hiểu hơn về nguồn tư tưởng nhân nghĩa trong quá trình xây dựng
nhà nước pháp quyền của Hồ Chí Minh, quá trình thực thi tư tưởng
pháp quyền nhân nghĩa của Hồ Chí Minh từ 1911 đến năm 1960.
Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy nhà nước pháp
quyền và tư tưởng của Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là nghiên

8


cứu liên ngành, thu hút nhiều nhà sử học, luật học, chính trị học, triết học
quan tâm, nghiên cứu. Chính sự đa dạng, phong phú về nguồn tài liệu

9


- Vận dụng tư tưởng của Hồ Chí Minh về nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hiện nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận văn là phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, phương pháp luận Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về
Nhà nước, luận văn còn sử dụng một số phương pháp: phương pháp
tổng hợp-so sánh, phân tích-tổng hợp, logic-lịch sử.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, sử dụng để học tập,
nghiên cứu tư tưởng về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Hồ Chí
Minh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có 2 chương.
Chương 1: Tư tưởng của Hồ Chí Minh về nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
Chương 2: Vận dụng tư tưởng của Hồ Chí Minh về nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa vào xây dựng nhà nước Việt Nam hiện
nay.

10


NỘI DUNG



Theo Hồ Chí Minh, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
trước hết phải là nhà nước của dân - nhân dân là chủ và nhà nước do
dân - nhân dân làm chủ.
Đây cũng là quan điểm nhất quán trong suốt cuộc đời hoạt
động của Hồ Chí Minh. Là quan điểm có tính nguyên tắc mà người
rút ra từ khi khảo cứu các cuộc cách mạng (Mỹ, Pháp, Nga) trên thế
giới.
Có thể nói, quyền lực Nhà nước là của dân trở thành một
nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và xây dựng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được quy định rõ trong các bản hiến pháp của nước ta: Điều
1, hiến pháp năm 1946 quy định: Nước Việt Nam là một nước Dân chủ
Cộng hòa. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt
Nam không phân biệt nòi giống, trai gái, giàu nghèo, giai cấp, tôn
giáo." Và điều 4 hiến pháp 1959 ghi: "Tất cả mọi quyền lực trong nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đều thuộc về nhân dân".
Nhà nước do nhân dân làm chủ là một nhà nước tin dân, mọi
lực lượng của Nhà nước là ở nơi dân "Chính quyền từ xã đến chính
phủ trung ương do dân cử ra. Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân
tổ chức nên".
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là
chủ không chỉ quy định nguồn gốc quyền lực, sức mạnh của nhà nước,
xác định rõ vị thế của nhân dân mà còn giúp giải quyết một vấn đề rất cơ
bản đó là mối quan hệ giữa người dân với nhà nước, quan hệ giữa công
dân với người cầm quyền.
Hồ Chí Minh giải thích rõ mối quan hệ nhà nước và nhân dân,
Người tự đặt câu hỏi và trả lời: "Chính phủ Cộng hoà Dân chủ là gì? Là
đày tớ chung của dân, từ Chủ tịch toàn quốc đến làng. Dân là chủ thì
Chính phủ phải là đày tớ. Làm việc ngày nay không phải là để thăng

với Nhà nước. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Nhà nước là vấn đề
có tính nguyên tắc, tính chính trị rõ ràng. Trong xã hội còn giai cấp,
Nhà nước phải của một giai cấp thống trị nào đó chứ không có nhà
nước phi giai cấp. Theo Người: “Tính chất của một Nhà nước là:
trong nhà nước ấy, giai cấp nào thống trị, giai cấp nào bị thống trị.
Nhà nước ấy bảo vệ lợi ích của giai cấp nào, đàn áp giai cấp nào”
Sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính dân tộc và
tính nhân dân của nhà nước.
Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính dân
tộc và tính nhân dân của nhà nước được thể hiện rõ trong quan điểm
cũng như trong thực tiễn chỉ đạo Nhà nước.
Điểm nổi bật của Hồ Chí Minh trong việc giải quyết vấn đề này là
không phủ nhận bản chất giai cấp công nhân bó hẹp mà Người giải

14


quyết nó trong thể thống nhất. Nhà nước dân chủ nhân dân dưới sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản theo quan điểm của chủ nghĩa Mác là để thực
hiện chức năng giải phóng con người, là Nhà nước thống nhất của khối
đại đoàn kết toàn dân, mọi tầng lớp, giai cấp và của toàn dân tộc. Ý
tưởng về một Nhà nước dân tộc thống nhất đã được Hồ Chí Minh thực
hiện triệt để trong cuộc tổng tuyển cử quốc hội khóa 1. Người chỉ rõ:
“Trong cuộc toàn quốc đại hội đại biểu này, các đảng phái đều có đại
biểu mà đại biểu không đảng phái cũng nhiều, đồng thời phụ nữ và đồng
bào dân tộc thiểu số cũng đều có đại biểu. Vì thế cho nên các đại biểu
trong Quốc hội này không phải đại diện cho một đảng phái nào mà là đại
biểu cho toàn quốc dân Việt Nam kết lại thành một khối”
1.2.4. Nhà nƣớc kết hợp hài hòa giữa pháp luật và đạo đức
trong quản lý và điều hành xã hội

đội ngũ cán bộ công chức. Với Hồ Chí Minh, đánh giá hiệu quả hoạt
động của cơ quan Nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ
công chức. Bởi lẽ cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy. Nếu dây
chuyền không tốt, không chạy thì động cơ dù tốt, dù chạy toàn bộ
máy cũng tê liệt. Cán bộ là những người đem chính sách của Chính
phủ, của đoàn thể thi hành trong nhân dân, nếu cán bộ dở thì chính
sách hay cũng không thể thi hành được. Đội ngũ cán bộ có vai trò to
lớn ảnh hưởng tới thành quả xây dựng nhà nước pháp quyền, của
dân, do dân, vì dân mà Người dày công vun đắp. Hồ Chí Minh luôn
mong muốn đội ngũ cán bộ thực sự là công bộc của dân, là đầy tớ
của dân, có đủ năng lực, phẩm chất, đảm bảo cho sự vận hành của bộ
máy nhà nước ở mọi điều kiện, hoàn cảnh.
Kết luận chƣơng 1
Trong chương này luận văn tập trung nghiên cứu để thấy được
trong quá trình hoạt động cách mạng đã dần hình thành và phát triển
ở Hồ Chí Minh tư tưởng về một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa. Đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân với những nội dung
như nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động
trên cơ sở hiến pháp và pháp luật thể hiện ý chí và nguyện vọng của
nhân dân; là nhà nước mang bản chất của giai cấp công nhân dưới sự
lãnh đạo của Đảng tiền phong của giai cấp ấy; là nhà nước đề cao
pháp luật trong quản lý xã hội nhưng đồng thời cũng chú trọng giáo
dục nâng cao đạo đức cách mạng; là nhà nước có đội ngũ cán bộ

16


công chức đủ đức đủ tài và thực sự là công bộc của nhân dân. Đội
ngũ cán bộ công chức đó được đào tạo và thi tuyển theo chế độ
nghiêm ngặt, công bằng... Như vậy, từ nhận thức lý luận về nhà nước

quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền: lập pháp, hành
pháp và tư pháp, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện
quyền lực nhà nước
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà
nước do Đảng Cộng sản việt Nam lãnh đạo
2.2. Vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh vào xây dựng nhà
nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán khẳng định: chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng,
Nhà nước và của chế độ xã hội ta. Đó là kim chỉ nam đưa đường,

18


dẫn lối cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo
của Đảng đi đến thắng lợi vẻ vang. Do vậy, việc vận dụng tư tưởng
của Hồ Chí Minh vào xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân là
vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc, là nguyên tắc căn bản
để đảm bảo cho nhà nước luôn luôn giữ được bản chất cách mạng
của mình.
Chúng ta có thể khẳng định rằng, Chủ tịch Hồ Chí Minh là
người Việt Nam đầu tiên có những tư tưởng, quan điểm về nhà nước
pháp quyền. Đặc biệt là những tư tưởng, quan điểm đó đã được Người
biến thành hiện thực sinh động thông qua việc lập nên nhà nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập năm 1945.
Nhà nước ấy chứa đựng tính chất pháp quyền, và thực chất là nhà nước
pháp quyền. Tuy nhiên, do hoàn cảnh chiến tranh kéo dài và những
quan điểm chủ quan, duy ý chí của thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp
nên chúng ta chưa có điều kiện để nghiên cứu, vận dụng. Ngày nay,

phát huy quyền lực của nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tiêu cực từ cơ quan
quyền lực thống nhất. Thực hiện dân chủ ở cơ sở cũng là để hạn chế
tối đa “sự tha hóa về quyền lực” mà hiện nay xảy ra tương đối nhiều.
Đó là khắc phục tình trạng dân bầu đại biểu của mình để thực thi
quyền lực của chính mình nhưng bầu xong rồi thì quyền lực của mình
cũng không còn nữa. Thực hiện sự phản biện xã hội từ phía các cá
nhân, đoàn thể nhân dân đối với các chính sách và pháp luật.
Ngày nay, xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn, xu thế
phát triển của thời đại, chúng ta đã vận dụng và phát triển tư tưởng
Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân; tiếp thu những hạt
nhân hợp lý của thuyết "tam quyền phân lập" và những giá trị mà
nhân loại đạt được về nhà nước pháp quyền để phục vụ cho sự nghiệp
đổi mới đất nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.

20


2.2.2. Vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh trong việc thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ và tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ
nghĩa
Nhà nước của ta là nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì
dân cho nên nhà nước mang tính thống nhất giữa tập trung và dân
chủ “mọi quyền hạn đều là của dân”. Cho nên mọi cán bộ và công
chức nhà nước dù ở cấp nào cũng là công bộc của dân, đều là do dân
cử ra một cách trực tiếp hay gián tiếp để đại diện cho nhân dân. Do
vậy, nhân dân có quyền giám sát hay bãi miễn những người do mình
bầu ra khi người đó không hoàn thành vai trò là người đại diện của
nhân dân.

một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật. Hàng loạt các văn
bản pháp luật từng bước cụ thể hóa nguyên tắc quản lý xã hội bằng
pháp luật kết hợp với đạo đức. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp đã trở
thành nghĩa vụ pháp lý và đạo đức của mỗi người.
Vận dụng lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mối quan hệ
giữa pháp luật và đạo đức, vấn đề đặt ra là thường xuyên tiến hành
xây dựng ý thức và lối sống tuân theo pháp luật kết hợp với giáo dục
lối sống phù hợp với đạo đức xã hội. Cần đạt tới nhận thức cao trong
nhận thức và hành động về những nguyên tắc pháp lý mà nhà nước ta
đã xác định trong các văn bản pháp luật gần đây như xử sự của công
dân phải phù hợp với pháp luật và không được trái với đạo đức xã
hội.
2.2.4. Vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh trong xây dựng nhà
nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dƣới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước
thực thi mục tiêu cao cả của đất nước. Với vai trò của mình, Đảng ta
chăm lo tới xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa bằng
việc dựa vào sức mạnh của nhân dân, vào sức mạnh của hệ thống
chính trị. Cho nên việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là
cần thiết.

22


Thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà
nước quản lý ở nước ta là cả quá trình tìm tòi, sáng tạo, đúc rút từ
thực tiễn cuộc sống trong thời kỳ đổi mới. Do đó, Đảng luôn phải đổi
mới tư duy về thiết chế trong hệ thống chính trị ở nước ta. Hệ thống
chính trị xã hội chủ nghĩa thực chất là cơ chế xã hội, nhờ đó nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status