BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI TÀI NGUYÊN SINH VẬT
PHẠM THÚY NGA
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VE SẦU HỌ
CICADIDAE (HEMIPTERA: AUCHENORRHYNCHA) Ở
VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI TÀI NGUYÊN SINH VẬT
PHẠM THÚY NGA
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VE SẦU HỌ
CICADIDAE (HEMIPTERA: AUCHENORRHYNCHA) Ở
2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................10
2.3. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………..10
2.4.Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................10
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa ……………………………….11
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm..................................12
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thành phần loài ve sầu (Hemiptera: Cicadidae) ở Vườn Quốc gia Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc…………………………………………………………....14
3.2. Tính đa dạng của ve sầu (Hemiptera: Cicadidae) ở Vườn Quốc gia Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc……………………………………………………….......26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................
Kết luận ..............................................................................................................32
Kiến nghị ...........................................................................................................32
PHỤ LỤC
Phụ lục I: Hình ảnh các loài ve sầu ở Vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc…………………………………………………………………………..33
Phụ lục II: Bản đồ phân bố của các loài ve sầu ở Vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc………………………………………………………………… ….41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................53
Tài liệu tiếng Việt .............................................................................................53
Tài liệu nước ngoài ............................................................................................54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Nnk: Những người khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thế giới tự nhiên, côn trùng là nhóm động vật thu hút sự quan tâm
đặc biệt của con người. Theo số liệu điều tra từ 1999-2006 của IUCN: Côn trùng
trên thế giới có số loài đã được mô tả là 950.000 loài, chiếm 76,06% tổng số loài
động vật và 60,79% tổng số các loài động thực vật, có 1192 loài đã được đánh
giá, trong đó có 623 loài bị đe doạ [68].
Nhờ đặc tính thích nghi kì lạ với ngoại cảnh, lớp động vật này hết sức
phong phú, đa dạng về thành phần loài đồng thời số lượng cá thể của mỗi loài
cũng rất lớn, theo C.B. Willam, (Thomas Eisner và E. O. Wilson, 1977), lớp Côn
trùng có đến một tỷ tỷ (1018 cá thể). Chúng có mặt ở khắp mọi nơi và can dự vào
mọi quá trình sống trên trái đất, trong đó có đời sống của con người. Ở một số
phương diện côn trùng là những kẻ gây hại nguy hiểm, theo “Sedlay 1978
thì chỉ có khoảng 0,1% số loài. Côn trùng gây hại cho cây trồng, động vật và con
người”, mặt khác chúng lại là những động vật rất có ích. Côn trùng đóng vai trò
quan trọng trong hệ sinh thái như tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất, là
thành phần quan trọng của chuỗi thức ăn, chúng có vai trò quan trọng trong việc
thụ phấn cho các loài thực vật làm tăng năng suất cây trồng và góp phần tạo tính
đa dạng của thực vật. Nhiều loài côn trùng ăn thịt và kí sinh tham gia vào diệt trừ
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ve sầu trên thế giới
Năm 1758, Linnaeus lần đầu tiên đặt tên loài ve sầu Cicada orni Linnaeus,
1758 thuộc giống Cicada thuộc bộ Hemiptera, lớp Insecta [35]. . Fabricius (1775)
đặt giống Cicada thuộc lớp Ryngota [28]. Năm 1802, Latreille xếp các loài thuộc
giống Cicada vào họ Cicadariae thuộc bộ Hemiptera, phân lớp Pterodicera, lớp
Insecta. Năm 1840, lần đầu tiên Westwood đã đặt danh pháp họ Cicadidae thuộc
bộ Homoptera [66]. Theo đó, bộ Homoptera được chia thành 3 nhóm là: Trimera
gồm 3 họ (Cicadidae, Fulgoridae và Cercopidae), Dimera gồm 3 họ (Psyllidae,
Aphidae và Aleyrodidae) và Monomera có 1 họ là Coccidae. Năm 1843, Amyot
& Serville xếp các loài ve sầu trong giống Cicadides, tộc Octicelli, họ Cicadidae
[13]. Năm 1906, Distant chia ve sầu thành 3 phân họ (Cicadinae, Gaeaninae và
Tibicininae) dựa trên sự mở rộng che phủ của màng che cơ quan phát thanh ở con
đực [21]. Các phân họ được chia thành các nhóm, dưới các nhóm là các giống. Hệ
thống này dựa vào các đặc điểm khác nhau về màu sắc, kích thước ở các bộ phận
bên ngoài cơ thể để phân chia thành các taxon. Năm 1954, Kato dựa vào cấu trúc
của đốt đùi chân trước là chắc khoẻ hay mảnh và có gai chắc khoẻ hay không có
để chia ve sầu thành 4 họ (Cicadidae, Tettigadidae, Platypediidae và
Tettigarctidae) [30].
Metcalf, (1963) chia ve sầu thành 7 phân họ (Tibiceninae, Gaeaninae,
Cicadinae, Tibicininae, Tettigadinae, Platypediinae và Tettigarctinae) thuộc 2 họ
là Cicadidae và Tibicinidae. Boulard, 1976 lại chia các loài ve sầu thành 5 họ
Cicadidae, Tibicinidae, Platypediidae, Plautilidae và Tetigarctidae gồm 9 phân họ
là Platypleurinae, Cicadinae, Moaninae, Tibicininae, Tettigadinae, Platypediinae,
Ydillinae, Plautilinae và Tetigarctinae. Cũng theo Metcalf (1963) thì số loài ve
sầu thuộc phân họ Cicadinae bắt gặp nhiều hơn ở vùng Cổ Bắc và vùng Đông
đó, từ năm 1899 đến năm 1920, Distant đã mô tả 22 loài mới với mẫu vật của Việt
Nam. Jacobi, 1902 đã mô tả 5 loài mới dựa trên mẫu vật từ Việt Nam [23], [29] .
Metcalf (1963a,b,c) đã công bố một danh mục đầy đủ các loài ve sầu trên
thế giới. Trong đó ghi nhận 100 loài có mặt ở Tonkin (miền Bắc Việt Nam),
Annam (miền Trung Việt Nam), Cochin-China (miền Nam Việt Nam) và
Indochina (Việt Nam, Lào, Cămpuchia). Trong danh lục này đã ghi nhận số lượng
4
các loài ve sầu ở một số nước và khu vực như sau: Trung Quốc (203 loài); Nhật
Bản (128 loài); Hàn Quốc (20 loài); Ấn Độ (172 loài); Mianma (51 loài); Đông
Dương (56 loài, trừ Việt Nam). Tuy nhiên, có nhiều sai sót về synonym cũng như
địa điểm phân bố. Do vậy số loài thực tế có mặt tại từng nước cần được nghiên
cứu kỹ hơn. Lee, 2008 đã chỉ dựa trên các tài liệu đã công bố có liên quan đến các
loài ve sầu của Việt Nam, qua đó ghi nhận ở Việt Nam có 111 loài. Tuy nhiên,
trong có một số sai Sót về sự ghi nhận vùng phân bố. Năm 2009, Sanborn đã mô
tả 2 loài mới cho khoa học dựa vào mẫu vật được thu thập từ Việt Nam (Pomponia
daklakensis và Haphsa bicolora) [38], [39], [40], [34].
Từ năm 2004 đến năm 2015, Phạm Hồng Thái và nnk đã công bố 29 công
trình có liên quan đến các loài ve sầu họ Cicadidae ở Việt Nam. Trong đó, đã mô
tả 10 loài mới cho khoa học (Pomponia backanensis Pham & Yang, 2009,
Euterpnosia cucphuongensis Pham et al., 2010, Lemuriana vinhcuuensis Pham &
Yang, 2010, Karenia hoanglienensis Pham & Yang, 2012, Semia spinosa Pham
et al., 2012, Purana trui Pham, Schouten & Yang, 2012, Semia gialaiensis Pham
& Constant, 2013, Chremistica sueuri Pham & Constant, 2013, Pomponia
brevialata Lee & Pham, 2015, Platylomia duffelsi Pham & Constant, 2015), ghi
nhận 20 loài mới cho khu hệ ve sầu Việt Nam [45], [56], [47], [48].
1.3. Tình hình nghiên cứu ve sầu ở VQG Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc:
Từ các tài liệu công bố trước đây, đã ghi nhận 18 loài ve sầu ở Tam Đảo. Phạm
thuộc 179 họ khác nhau. Trong đó, có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý, hiếm cần
được bảo vệ [12].
Thực vật Tam Đảo khá đa dạng với rất nhiều loài cây thuộc các họ thực
vật khác nhau, từ các loài cây nhiệt đới chỉ thấy ở khu vực thấp như họ
Dầu (Dipterocarpaceae) đến các loài cây á nhiệt đới trên núi như họ Đỗ
quyên (Ericaceae). Theo tài liệu về Vườn Quốc gia Tam Đảo năm 2001 và Thái
Văn Trừng năm 1978, thực vật Tam Đảo được chia thành hai đai là đai cao (đai á
nhiệt đới) trên 700m và đai thấp (đai nhiệt đới) dưới 700m [12], [66]. Các kiểu
rừng chính ở Tam Đảo là:
6
Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, ở độ cao dưới 700m, loại rừng
này chiếm hầu hết diện tích rừng Tam Đảo. Thông thường kiểu rừng này có 3 tầng
là tầng vượt tán với các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae); tầng ưu thế với các
loài cây họ Máu chó (Myristicaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae); và tầng dưới tán
gồm cả các loài cây ưa bóng mọc rải rác dưới tán rừng, chủ yếu thuộc họ
Máu chó (Myristicaceae) và họ Na (Anonaceae). Lớp phủ thực vật dưới tán
rừng bao gồm các họ Đơn nem (Myrsinaceae) và họ Trúc Đào (Apocynaceae)
[12].
Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới ở độ cao trên 700m, độ ẩm
cao nên có rất nhiều loài rêu bao phủ trên thân cây rừng. Các loài cây họ
Dầu (Dipterocarpaceae) không còn thấy nữa, thay vào đó là các loài họ
Long não (Lauraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Chè (Theaceae), họ Mộc lan
(Magnoliaceae) và họ Sau sau (Hamamelidaceae). Ở độ cao trên 1000m là sự có
mặt của các loài cây lá như Pơ Mu (Fokienia hodginsii), Kim giao ( Podocarpus
sp.).
Rừng hỗn giao tre nứa. Do rừng bị khai thác cũng như các hoạt động nông
nghiệp đã làm thay đổi các kiểu thảm thực vật. Từ đó, tre và nứa phát triển hình
thương mại cao, chỉ sống nơi có rừng ở độ cao trên 1000m ở một vài nơi có rừng
ở Miền Bắc và Trung Việt Nam. Ngoài ra, còn một số loài bọ cánh cứng họ bọ
hung như “Cua bay” Cheirotonus sp. (họ Bọ hung Scarabaeidae), loài ngài
đêm Salassa lemaii họ Hoàng đế (họ Hoàng đế Saturnidae) cũng là những
loài khá quý, hiếm. Nhiều loài ngài, bướm và cánh cứng mới cho khoa học được
mô tả từ Tam Đảo như loài Ngài họ Hoàng đế Cricula vietnama; các loài
bướm mới Capila pauripunetata tamdaoensis, Celaenorhinus inexspectus,
Halpe frontieri, Pintara bouringi colorata, Sovia eminens
và
Thoressa
monastyrskyi monastyrskyi (Devyatkin (1996, 1997, 1998), Euthalia sinkai
(Yokochi, 2004), Chrysozephyrus scintillans sinkaii (Morita, 1998); và loài
cánh cứng Xyloscaptes davidis thuộc họ bọ Hung… [12], [66].
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các loài ve sầu họ Cicadidae, phân bộ ve – rầy Auchenorrhyncha, bộ
Hemiptera ở Vườn Quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Nội dung nghiên cứu:
2.2.1 Nghiên cứu thành phần loài ve sầu (Hemiptera: Cicadidae) ở Vườn
Quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
- Xây dựng danh lục khu hệ ve sầu (gồ m tên khoa ho ̣c, tên đồ ng danh, mẫu
vâ ̣t nghiên cứu, thông tin về phân bố .
Điểm thu mẫu thứ hai: Khu vực Thị trấn Tam Đảo. Khu vực này nằm
trên độ cao khoảng 900m so với mực nước biển. Toàn khu vực thị trấn (trừ tháp
truyền hình) đến khu vực nhà nghỉ của Học viện KHQS đã được điều tra bằng
việc kết hợp tất cả các phương pháp.
Hình 2.2. Địa điểm thu mẫu thứ hai (Nguồn: Phạm Thúy Nga, 2015)
10
Điểm thu mẫu thứ ba: Khu vực rừng tốt với nhiều cây gỗ lớn, được bảo
vệ, ở độ cao trên 950m.
Hình 2.3. Địa điểm thu mẫu thứ ba (Nguồn: Phạm Thúy Nga, 2015)
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Điều tra thu thập mẫu vật định tính để nghiên cứu thành phần loài ve sầu bằng
các phương pháp vợt và bẫy đèn.
Điều tra định lượng để đánh giá mức độ đa dạng ve sầu theo phương pháp
điều tra theo tuyến.
Vợt côn trùng (insect net)
Trong nghiên cứu này, vợt lưới dạng tròn với cán vợt có các độ dài có thể
thay đổi từ 2-7m, phụ thuộc vào vị trí ve sầu đậu trên thân cây hoặc bay tự do trên
không.
Bẫy đèn (Light trap)
Hầu hết các loài ve sầu đều bị thu hút bởi ánh sáng vào ban đêm. Do vậy,
bẫy đèn là một phương pháp rất có hiệu quả trong việc điều tra thu thập mẫu vật.
11
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
13
3.1. Thành phần loài ve sầu (Hemiptera: Cicadidae) ở Vườn Quốc gia Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ kết quả thu thập mẫu vật trong năm 2015, cùng với việc phân tích, định
loại mẫu vật ve sầu đang lưu giữ tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. Cho đến nay
đã ghi nhận có 25 loài ve sầu (chiếm 18,52% tổng số loài ve sầu đã ghi nhận trên
toàn quốc), thuộc 17 giống, 9 tộc, 2 phân họ có mặt tại VQG Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc. Trong số 25 loài, chúng tôi ghi nhận thêm 7 loài: Salvazana mirabilis
Distant, 1913; Gaeana maculata (Drury, 1773); Paratalainga yunnanensis Chou
& Lei, 1992; Haphsa opercularis Distant, 1917; Platylomia bocki (Distant, 1882);
Mogannia hebes (Walker, 1858); Huechys sanguinea (De Geer, 1773). Trong số
25 loài trên, có 5 loài mới chỉ ghi nhận sự có mặt tại VQG Tam Đảo: Becquartina
bleuzeni Boulard, 2005; Hea yunnanensis Chou & Yao, 1995; Haphsa
opercularis Distant, 1917; Mogannia effecta Distant, 1892, Nipponosemia
guangxiensis Chou & W., 1993. Kết quả được trình bày trong danh sách dưới đây.
Họ Ve sầu Cicadidae
Phân họ Cicadinae
Tộc Platypleurini
Giống Platypleura Amyot & Serville, 1843
Platypleura Amyot & Serville, 1843, Hist. Nat. Ins. Hem., 465.
Loài chuẩn: Cicada stridula Linnaeus, 1758
1. Platypleura hilpa Walker, 1850
Platypleura hilpa Walker, 1850: 6.
Platypleura (Platypleura) hilpa: Metcalf, 1963a: 58.
4. Cryptotympana mandarina Distant, 1891
Cryptotympana mandarina Distant, 1891: 86.
Cryptotympana mimica Distant, 1917b: 319.
15
Mẫu vật nghiên cứu. 1 mẫu đực, VQG Tam Đảo, 1000m, Cic0140, 3.vii.2003,
Phạm Hồng Thái, 1 mẫu đực, VQG Tam Đảo, viii.2006; 1 mẫu đực, VQG Tam
Đảo, Cic0474, 900m, 13.v.2004.
Phân bố.
Trong nước: Bắc Kạn, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hoà Bình, Lạng Sơn, Ninh
Bình, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên
Huế, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc;
Thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Mianma, Lào, Cămpuchia.
5. Cryptotympana holsti Distant, 1904
Cryptotympana holsti Distant, 1904b: 331.
Cryptotympana vitalisi Distant, 1917b: 319, 320.
Mẫu vật nghiên cứu. 2 mẫu đực, VQG Tam Đảo, 1200m, 3.vii.2003, Tạ Huy
Thịnh; 1 mẫu đực, VQG Tam Đảo, 1000m, Cic0528, 25.v.2004 (VNMN); 2 mẫu
đực, VQG Tam Đảo, 900-1100m, vii.2015.
Phân bố.
Trong nước: Yên Bái, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lai Châu, Hà Nội, Hà Nam, Ninh
Bình, Thừa Thiên Huế;
Thế giới: Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Lào, Cămpuchia.
Tộc Polyneurini
Giống Formotosena Kato, 1925
Formotosena Kato, 1925, Trans. Nat. Hist. Soc. Taiwan, 15: 59
Loài chuẩn: Tosena seebohmi Distant, 1904.
6. Formotosena seebohmi (Distant, 1904)
Tosena seebohmi Distant, 1904, Ann, Mag, Nat, Hist. (7)14: 301.