ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ LAN ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ LAN ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Ngọc Vân
THÁI NGUYÊN - 2016
Tôi cũng xin được gửi lời biết ơn tới Ban giám hiệu cũng như các Quý thầy,
cô phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
cũng như các Quý khách hàng của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã
tạo điều kiện cho tôi hoàn luận văn của mình.
Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng do năng lực của bản thân có hạn
nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn, đồng
nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Lan Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK
CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH ............................................................... 40
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh ...................... 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 41
3.1.3. Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh . 43
3.2. Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 47
3.2.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh ........................ 47
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh........................................................................................ 48
3.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh . 50
3.3.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc
Ninh ........................................................................................................... 50
3.3.2. Thị phần của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh ......................... 69
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh
tỉnh Bắc Ninh ................................................................................ 71
3.4.1. Môi trường vĩ mô .......................................................................... 71
3.4.2. Môi trường vi mô .......................................................................... 78
3.4.4. Các yếu tố bên trong ngân hàng .................................................... 79
3.5. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh........................................................................................ 81
3.5.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
bằng mô hình SWOT .................................................................... 82
3.5.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
thông qua kết quả điều tra từ khách hàng ..................................... 83
3.5.3. Các chính sách mà Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã áp dụng
để nâng cao năng lực cạnh tranh ................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 103
PHIẾU KHẢO SÁT ............................................................................ 105
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
ATM
: Máy rút tiền tự động
BQ
: Bình quân
DN
: Doanh nghiệp
GDP
: Tổng thu nhập quốc nội
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
UBND
: Ủy ban nhân dân
VCB
: Ngân hàng ngoại thương
VNĐ
: Việt Nam đồng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Số lượng mẫu theo loại hình khách hàng ............................. 33
Tình hình lãi suất huy động tiền gửi nội tệ của Agribank chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh và một số NHTM lớn trên địa bàn ..... 59
Bảng 3.8.
Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015....... 60
Bảng 3.9.
Chỉ tiêu nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh qua các
năm ........................................................................................ 63
Bảng 3.10. Bảng phí chuyển tiền của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh....................................................................................... 66
Bảng 3.11. Chi phí quảng cáo, tiếp thị của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc
Ninh qua các năm ................................................................. 68
Bảng 3.12. Thị phần về máy ATM.......................................................... 69
Bảng 3.13. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2013, 2014 và
2015....................................................................................... 72
Bảng 3.14. Kết quả điều tra về cơ sở vật chất của Agribank .................. 83
Bảng 3.15. Kết quả điều tra về năng lực phục vụ của Agribank ............ 84
Bảng 3.16. Kết quả điều tra về giá SPDV ............................................... 85
Bảng 3.17. Kết quả điều tra về tình hình cung cấp thông tin của
Agribank ............................................................................... 86
Bảng 3.18. Kết quả điều tra về độ tin cậy của Agribank đối với KH ..... 86
Bảng 3.19. Kết quả điều tra về độ tiếp cận với Agribank ....................... 87
viii
của nhiều nước vào Việt Nam để hoạt động. Năm 2010 đã chứng kiến sự mở
rộng qui mô và phạm vi hoạt động của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Đến nay, các ngân hàng này hoạt động đều hiệu quả và đang có những tín hiệu
cho thấy các ngân hàng ngoại bắt đầu “xâm chiếm” sang lĩnh vực khách hàng
nội địa.
Đi cùng sự phát triển mạnh mẽ đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
và quyết liệt giữa các Ngân hàng. Để tồn tại và phát triển các Ngân hàng
thương mại không còn cách nào khác là phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình. Cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ thúc đẩy hiệu quả không chỉ trong
huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mỗi ngân hàng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TM không
những chỉ giúp bản thân các Ngân hàng tồn tại, phát triển mà còn giúp nền
kinh tế phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nói
riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung.
2
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng Bằng
sông Hồng với diện tích 823,1 km2. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng
có tới 32 chi nhánh ngân hàng cùng hoạt động, trong đó có 10 chi nhánh NHTM
nhà nước, 17 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh ngân hàng chính sách xã
hội, 01 chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 01 chi nhánh ngân hàng
hợp tác xã, 01 chi nhánh tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên tình
thương và 26 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là
AGRIBANK) - được thành lập từ năm 1988, với lịch sử gần 30 năm hình thành
và phát triển, AGRIBANK là một trong những Ngân hàng thương mại hàng
đầu của Việt Nam. Riêng Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh được thành lập từ
năm 1997 do tách từ Agribank tỉnh Hà Bắc cũ, trong những năm qua
AGRIBANK chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cũng đã phải chịu áp lực rất lớn và sự
chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2013-2015.
- Phạm vi về không gian: Tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và các
ngân hàng là đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Agribank chi
nhánh tỉnh Bắc Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại.
4
Trên cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh, đề tài nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao
năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.
- Tính khoa học:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào một số nội dung: cơ sở lý luận về năng
lực cạnh tranh, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh
tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh
của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.
- Khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tế: Đề tài nghiên cứu trên cơ
sở thực trạng của chi nhánh, các giải pháp đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn, do
biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc
khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể
được. Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế
hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại
cho doanh nghiệp tỉ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp
sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ.
- Sự khác biệt hóa: là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xung
quanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường.Những
khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết
6
kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ
khách hàng, mạng lưới bán hàng.
* Khái niệm về sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
- Sức cạnh tranh: Khi xác định sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải
xem xét đến năng lực và tiềm năng sản xuất, kinh doanh. Một doanh nghiệp
được coi là có sức cạnh tranh khi các sản phẩm thay thế hoặc các sản phẩm
tương tự được đưa ra với mức giá thấp hơn sản phẩm cùng loại; hoặc cung cấp
các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ ngang bằng
hoặc cao hơn. Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức
hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của
các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu
nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ”. Khái niệm này được coi là
phù hợp nhất vì nó được sử dụng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành, quốc
gia, phản ánh được mối liên hệ giữa cạnh tranh quốc gia với cạnh tranh của các
doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống của nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối
- Nghiên cứu các sản phẩm, xây dựng quy trình làm việc và có cơ chế
quản lý rủi ro hiệu quả là một trong những hoạt động đặc biệt quan trọng đối
với các NHTM.
- Để bán được sản phẩm, NHTM cũng phải tiến hành các hoạt động
Marketing, quảng bá, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng và củng cố, phát
triển uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường.
* Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM
Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra,
duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được
mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng; đồng thời
đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua
những biến động bất lợi của môi trường xung quanh.
8
* Những đặc thù trong cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Khác với cạnh tranh trong doanh nghiệp hay cạnh tranh trong các lĩnh
vực, ngành nghề khác, cạnh tranh giữa các NHTM có các đặc thù sau:
- Cạnh tranh nhưng luôn phải hợp tác với nhau: Hoạt động kinh doanh
của ngân hàng có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, đến
từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng
như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời trong hoạt động kinh doanh
của mình các ngân hàng cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các
khách hàng chung. Chính vì thế nếu như một ngân hàng khó khăn trong thanh
khoản, có nguy cơ đổ vỡ thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả
các ngân hàng thương mại khác. Không những thế các tổ chức tài chính phi
ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng lây lan. Vì thế, trong hoạt động kinh doanh
các ngân hàng luôn phải cạnh tranh lẫn nhau để dành lại thị phần, nhưng cũng
luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường cạnh tranh lành
mạnh để tránh rủi ro hệ thống.
cũng thông thoáng hơn. Vào đầu những năm 90, thời gian xét duyệt cho vay có
khi phải vài tuần, cho đến vài tháng, thời gian chuyển tiền cũng hàng chục ngày
nhưng đến nay thời gian xét duyệt cho vay có khi chỉ trong vài ngày, thời gian
chuyển tiền cùng hệ thống ngân hàng chỉ trong vài phút, còn nếu khác hệ thống
thì chậm nhất cũng chỉ trong 1 ngày làm việc khách hàng có thể nhận được tiền.
Cạnh tranh buộc các ngân hàng trong nước phải áp dụng công nghệ mới, thay
đổi tư duy về tuyển dụng nhân sự, mức lương, quảng cáo và đặc biệt chú ý tới
chất lượng dịch vụ.
Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng sẽ giúp cho việc mở rộng
và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới,
không còn tình trạng các ngân hàng chỉ tập trung vào các thành phố lớn và khu
công nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng.
Theo ông Michael Fairbanks - một chuyên gia nghiên cứu và tư vấn về
năng lực cạnh tranh, thì cạnh tranh tạo động lực tối đa hoá hiệu quả sử dụng
10
các nguồn lực trong nền kinh tế. Ngoài ra, cạnh tranh của ngân hàng mang lại
lợi ích cho khách hàng vì được sử dụng dịch vụ rẻ hơn, chất lượng cao hơn, hậu
mãi tốt hơn. Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển và khẳng định vị trí,
thu hút khách hàng. Nếu sức cạnh tranh thấp, ngân hàng sẽ bị thôn tính, sát
nhập hoặc phá sản.
Tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh
nhất ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Theo cam kết giữa Việt Nam và các nước thành viên, các ngân hàng nước ngoài
sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngân hàng trong
nước (trừ dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin ngân hàng). Đây là thách thức,
nhưng cũng là cơ hội để mỗi ngân hàng không ngừng tự hoàn thiện mình, trong
đó có việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mở rộng dịch vụ ngân
hàng theo hướng tiện ích, tăng cường khả năng phòng chống rủi ro nhằm nâng
thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến
công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người
tiêu dùng.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là
loại thị trường phổ biến nhất hiện nay. Sức mạnh thị trường thuộc về một số
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn.Các doanh nghiệp trên thị trường này
kinh doanh những loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Sự khác biệt giữa những
loại hàng hoá, dịch vụ này ở nhãn hiệu. Có những loại hàng hoá, dịch vụ chất
lượng như nhau song sự lựa chọn của người tiêu dùng lại căn cứ vào uy tín,
nhãn hiệu sản phẩm. Các hình thức của cạnh tranh không hoàn hảo đó là độc
quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính độc quyền.
1.1.5. Nguyên tắc cạnh tranh
Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không
xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp
pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của
12
Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 ngày 14/12/2004 của quốc hội nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam.
Nghiêm cấm hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không
lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chính phủ quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong
hoạt động ngân hàng và hình thức xử lý các hành vi này. Các hành vi đó bao
gồm:
- Hành vi khuyến mại bất hợp pháp (tổ chức khuyến mại mà gian dối về
giải thưởng, phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn
tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại . . .)
ngân hàng có sản phẩm chất lượng tốt.
Đối với NHTM, để cạnh tranh bằng chất lượng trước tiên phải xây dựng
cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại; nguồn nhân lực có trình độ cao, có kỹ năng
tốt, bên cạnh đó kết hợp với các chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong
và sau bán hàng. Chỉ có như vậy, các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung cấp
mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu từ phía khách hàng.
Điều quan trọng để thu hút được khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân
hàng hiện nay là yếu tố thương hiệu và tính an toàn, gia tăng được tiện ích, dịch
vụ khác biệt và đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.
1.1.6.2. Cạnh tranh bằng giá cả
Giá cả phản ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò quan trọng đối với
quyết định của khách hàng. Đối với NHTM, giá cả chính là lãi suất và mức phí
áp dụng cho các dịch vụ cung ứng cho các khách hàng của mình.
Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các NHTM luôn đối mặt với những
mâu thuẫn: Nếu như NHTM quan tâm đến khả năng cạnh tranh để mở rộng thị
phần, thì cần phải đưa ra các mức lãi suất và phí ưu đãi cho các khách hàng. Tuy
nhiên, điều này sẽ làm giảm thu nhập của NHTM, thậm chí có thể khiến ngân
14
hàng bị lỗ. Song nếu NHTM chú trọng đến thu nhập thì phải đưa ra mức lãi suất
và phí sao cho đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập và điều này có thể dẫn đến
làm cho ngân hàng sẽ bị mất khách hàng, giảm thị phần trong kinh doanh; bởi
cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu cuối cùng của các NHTM là tối đa
hóa lợi nhuận.
Như vậy, cạnh tranh bằng giá cả là biện pháp hãn hữu nhất vì nó làm giảm
lợi nhuận của các NHTM. Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc
liệt như hiện nay thì nhiều ngân hàng sẵn sàng hạ lãi suất tiền vay, giảm phí dịch
vụ, tăng lãi suất tiền gửi kết hợp với nhiều hình thức khuyến mãi . . ., chấp nhận
thua lỗ trong thời gian đầu để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần.