ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ THỊ HUỆ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ HỢP CHẤT PHÂN LẬP TỪ LOÀI TRUNG QUÂN
Ancistrocladus cochinchinensis Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGÔ THỊ HUỆ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ HỢP CHẤT PHÂN LẬP TỪ LOÀI TRUNG QUÂN
Ancistrocladus cochinchinensis Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 60.42.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Quỳnh Liên
anh/chị làm việc tại Phòng Tài Nguyên sinh vật đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn đề tài Nghiên cứu cơ bản: “Nghiên cứu đa dạng các
loài thuộc chi Trung quân (Ancistrocladus) ở Việt Nam dựa vào phân tích hóa
sinh và di truyền”, mã số: 104.01-2013.53, do TS. Lê Quỳnh Liên chủ nhiệm
đề tài đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Khoa học sự sống, các thầy cô
giảng dạy tại trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên và các thầy cô
công tác tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã truyền đạt
kiến thức cho tôi trong 2 năm học tập tại trường.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được
sự động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan
Ngô Thị Huệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii
2.3. Đối tượng, thiết bị nghiên cứu ................................................................. 22
2.3.1. Các hóa chất, thiết bị chuyên dùng ....................................................... 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 24
2.4.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng sinh: ................................................. 24
2.4.2. Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa thu dọn gốc tự do DPPH ... 25
2.4.3. Phương pháp thử độc tính tế bào .......................................................... 26
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 28
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 29
3.1. Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học của cây Trung quân (Ancistrocladus
cochinchinensis) .............................................................................................. 29
3.1.1. Đánh giá hoạt tính kháng sinh của các hợp chất phân lập từ loài Trung
quân Ancistrocladus cochinchinensis ............................................................. 29
3.1.2. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất phân lập từ loài
Trung quân Ancistrocladus cochinchinensis................................................... 37
3.1.3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập từ loài
Trung quân Ancistrocladus cochinchinensis................................................... 38
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 45
1. Kết luận ....................................................................................................... 45
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Thuật ngữ
SA
Scavenging Activities
SC
Scavenging Concentration at 50%
HL-60
Human promyelocytic leukima
SK-MEL-2 Human skin caner
TCA
Mật độ quang học
Khả năng trung hòa gốc
oxy hóa tự do
Nồng độ trung hòa được
50% gốc tự do
Tế bào ung thư bạch cầu
Tế bào ung thư da
Trichloroacetic acid
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hình 2.1. Mẫu lá dùng để phân lập hợp chất nghiên cứu ............................. 19
Hình 2.2. Mô hình cấu trúc hóa học của các hợp chất nghiên cứu ............... 21
Hình 3.1. Hoạt tính ức chế của hợp chất AC1 (M1), AC4 (M4) đối với 3 loài
vi khuẩn ......................................................................................... 33
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Giá trị SC50 của 6 hợp chất thử nghiệm và đối chứng .............. 38
Biểu đồ 3.2: Phần trăm tế bào khối u bị ức chế ở nồng độ: 20µg/ml đối với
chất thử và 10µg/ml đối với đối chứng dương Ellipticine ........... 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa con người đã biết sử dụng một số loại thực vật để làm thực
phẩm và làm thuốc chữa trị bệnh tật, vết thương. Ngày nay, cùng với sự phát
triển của các kỹ thuật tách chiết các hợp chất thiên nhiên, con người càng có
xu hướng sử dụng những sản phẩm từ thiên nhiên trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe.
Việt Nam là nước có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng. Tổng số
loài thực vật đã ghi nhận ở Việt Nam khoảng 10.500 loài trong tổng số 12.000
loài theo ước tính. Trong số đó, nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếm
khoảng 30%. Kết quả điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc của Viện Dược liệu
(2006) cho biết ở Việt Nam có 3.948 loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm
lớn được dùng làm thuốc. Trong thời gian qua, nước ta đã có hơn 3.000 loại
thuốc có nguồn gốc từ thảo dược được cấp số đăng ký, chiếm gần 1/3 trong
tổng số thuốc mới được cấp số đăng ký lưu hành hàng năm. Như vậy, nhu cầu
2. Mục tiêu của đề tài
Khảo sát hoạt tính sinh học cơ bản (kháng vi sinh vật, chống oxy hóa,
gây độc tế bào) của một số hợp chất phân lập từ loài A. cochinchinensis tại
Việt Nam.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật (vi khuẩn và nấm) của các hợp
phân lập từ loài A.cochinchinensis;
- Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất phân lập từ loài
A.cochinchinensis;
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập từ loài
A.cochinchinensis.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học từ thực vật
1.1.1. Khái niệm
Hợp chất thiên nhiên (natural product) là các chất hóa học được sản
sinh trong các cơ thể sống và có hoạt tính sinh học, dược học nhất định. Các
chất thứ cấp này hầu như không có chức năng trong quá trình sinh trưởng,
phát triển của thực vật mà được sản xuất như là kết quả của sự thích nghi của
sinh vật với môi trường xung quanh hoặc hoạt động như một cơ chế bảo vệ
chống lại kẻ thù để đảm bảo sự tồn tại của bản thân sinh vật đó [9].
Trong số các loài sinh vật, thực vật được đánh giá là nguồn cung cấp
Nhóm Tanin: là hợp chất polyphenol có trong thực vật có khả năng tạo
liên kết bền vững với các proteinvà các hợp chất hữu cơ cao phân tử khác như
các amino axit và alkaloid. Tanin kết hợp với protein tạo thành màng trên
niêm mạc nên thường dùng làm thuốc săn da. Tanin có tác dụng kháng khuẩn
dùng làm thuốc súc miệng khi viêm niêm mạc miệng hoặc chỗ loét khi nằm
lâu hoặc chữa viêm ruột, tiêu chảy. Tanin kết tủa với kim loại nặng và
alkaloid thường dùng để chữa ngộ độc đường tiêu hoá [14].
Nhóm Terpenoid: Terpenoid, đôi khi được gọi là isoprenoid, là một
nhóm hợp chất tự nhiên lớn và rất đa dạng, có nguồn gốc từ các đơn vị
isoprene (năm carbon) lắp ráp và biến đổi theo hàng ngàn cách khác nhau.
Hầu hết là những cấu trúc đa vòng này khác nhau không chỉ ở nhóm chức
năng mà còn ở bộ khung carbon cơ bản của chúng [14]. Terpenoid là nhóm
hợp chất có cấu trúc đa dạng nhất và có số lượng lớn nhất và được sử dụng
rộng rãi từ công nghiệp thực phẩm và đồ uống đến công nghiệp dược.Có thể
kể đến những ví dụ nổi trội về ứng dụng của các hợp chất terpenoid như
menthol chiết xuất từ cây bạc hà, hay artemisinin là thành phần chính của
thuốc chống sốt rét và taxol có tác dụng diệt các tế bào ung thư người [15].
Nhóm Resin: có cấu trúc hóa học gồm lipid kết hợp với một nhóm có
khả năng tan trong nước. Các hợp chất này thường tồn tại ở dạng lỏng, có đặc
tính dính nên thường có đặc tính ức chế vi sinh vật, làm lành vết thương [14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Nhóm Lignan: là những hợp chất có bộ khung 18 carbon hình thành từ
sự kết hợp 2 nhóm phenylpropanoid và những nhóm chức khác. Nhóm
lignans thực vật thường có hoạt tính ức chế vi sinh vật, chống oxy hóa [14].
Nhóm Alkaloid: là nhóm hợp chất chứa Nitơ dị vòng, có hàm lượng rất
nhau trên thế giới, nhất là ở Angeri, Peru, Java sau đó là ở Malaysia, Việt
Nam và Châu Phi (Camorun, Ghine). Đây là cây thuốc với 2 loại alkaloid
chính là quinin và quinidin.
Hóa học các hợp chất thiên nhiên thực sự bắt đầu bởi công trình của
Serturner người đầu tiên phân lập được morphine, hợp chất nhóm alkaloid từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
cây thuốc phiện (Papaver somniferum) vào năm 1803. Năm 1817, Emetine được
phân lập từ Ipecacuanha [41]. Một số alkaloid khác như strychnine (Strychnos
nuxvomica) [50], quinine (Cinchona officinalis) [23], colchinne (Colchicum
autumnale), atropin (Atropa belladonna) [9], papaverine (Papaver somniferum)
[44],…cũng đã được phân lập. Vào năm 1876, Maclagan giới thiệu salicin từ dịch
chiết của cây dương liễu (Spiraea ulmaria) [42].
Đến năm 1971, Wani và cộng sự đã tìm ra một diterpene amide mới có
khả năng chống ung thư gọi là “taxol” chiết từ cây thông đỏ Pacific (Taxus
brevifolia) [53]. Đến năm 1983, taxol được Cục quản lý Dược phẩm và Thực
phẩm Hoa Kỳ (FDA) đồng ý đưa vào thử nghiệm ở giai đoạn I điều trị cho
ung thư buồng trứng. Sau đó, FDA đã cho phép sử dụng taxol trong điều trị
các trường hợp ung thư buồng trứng và ung thư vú. Ngoài ra, taxol cũng có
tác dụng đối với các bệnh nhân có khối u ác tính, ung thư phổi và các dạng u
bướu khác và nó được xem như là chất đầu tiên của một nhóm mới trong hóa
trị liệu ung thư [26]. Tuy nhiên, sử dụng taxol trong điều trị bị hạn chế do chỉ
tách chiết được một lượng rất ít từ vỏ của cây thông đỏ tự nhiên. Lớp vỏ
mỏng này chứa khoảng 0,001% taxol tính theo khối lượng khô. Ở cây 100
năm tuổi trung bình chỉ thu được 3kg vỏ (khoảng 300mg taxol), lượng này
ứng với một liều trong toàn đợt điều trị ung thư. Sở dĩ nguồn taxol khan hiếm
scopolamin thuộc nhóm alkaloid chủ yếu trong loài thực vật này. Tiếp đó,
Viện dược liệu đã chiết được hyoscyamin và atropine. Atropine dùng trong
điều trị các cơn đau thắt đường tiêu hóa và tiết niệu [6].
Berberin là alkaloid chính của các cây Hoàng liên gai (Berberis
wallichiana D.C), Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall), Hoàng bá
(Phellodendron amurense) mọc hoang và được trồng ở quanh dãy Hoàng
Liên Sơn). Berberin là một loại thuốc có hoạt tính kháng sinh, chống viêm.
Gần đây, các nhà y học phương tây lại rất chú ý đến các hoạt tính sinh học
mới của Berberin. Những nghiên cứu mới nhất đã xác định berberin có tác
dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram (+), Gram (-) và các vi khuẩn kháng
acid. Bên cạnh đó nó còn có tác dụng chống lại một số loại nấm men và một
số động vật nguyên sinh. Ở nước ta, từ năm 1972 Phan Quốc Kinh và Đặng
Thị Hồng Vân (Trường Đại học Dược Hà Nội) đã nghiên cứu điều chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
berberin từ cây hoàng liên gai, hoàng bá để góp phần chủ yếu dập tắt dịch lỵ
trong thời gian đó. Sau năm 1975 thì nhiều nơi đã sản xuất được berberin từ
vàng đắng để dùng trong nước và xuất khẩu [6].
Việt Nam cũng đang triển khai các dự án nuôi cấy và chiết xuất taxol từ
cây thông đỏ ở Lâm Đồng. Ngoài ra còn có “Nghiên cứu sản xuất arteminisin
dùng kỹ thuật nuôi cấy tế bào từ cây thanh hao hoa vàng” của Viện Sinh học
Nhiệt đới trong nghị định thư hợp tác với Malaysia (2007-2010) hay đại học
Huế “Nghiên cứu khả năng tích lũy glycoalkaloid ở mô sẹo cây cà gai leo
Solanum hainanense”. Tuy nhiên, những dự án nói trên vẫn còn ở quy mô
phòng thí nghiệm [6].
Ngoài ra, hai hợp chất flavonoid là isoquercitrin và vitexin phân lập
alkaloid, tanin, flavonoid, tinh dầu…[43].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Các chất kháng khuẩn ức chế, tiêu diệt vi sinh vật theo một số cơ chế
chủ yếu như: ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn, do tác động lên
quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị các đại thực bào phá vỡ
do thay đổi áp suất thẩm thấu; ức chế chức năng của màng tế bào hoặc làm
mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lượng lớn và các ion bị
thoát ra ngoài; ức chế quá trình sinh tổng hợp protein hoặc ức chế quá trình
tổng hợp acid nucleic [55].
1.2.1.2. Một số chất có hoạt tính kháng vi sinh vật từ nguồn gốc thực vật
Thực vật do không có hệ miễn dịch chuyên biệt nên trong quá trình
sinh trưởng và phát triển đã sản sinh ra nhiều các hợp chất có khả năng tiêu
diệt hay ức chế các vi sinh vật và nấm bệnh xâm hại. Có thể kể ra rất nhiều
các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn tốt như nhóm hợp chất terpenoid từ
cây thực vật thuộc chi nghệ, xa nhân; hợp chất flavonid từ cây trà xanh hay
các alkaloid trong tỏi, mao lương, vỏ bưởi,…[43] (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Một số loài thực vật có hoạt tính kháng vi sinh vật
Tên thông
thường
1 Cỏ linh lăng
STT
2 Tỏi đen
3 Mao lương
Vi khuẩn gram dương
Nấm, Lactobacillus, Micrococcus,
E.coli
Vi khuẩn, Gardia duodenale ,
trypanosomes
Nấm, vi khuẩn, virus, Shigella
Nấm
Vi khuẩn, nấm
Hydrastis
Berberine,
canadensis
hydrastine
Camellia sinensis catechin
Citrus Paradisa
Allium cepa
Allicin
alkaloids
flavonoid
terpenoid
sulfoxide
Hỗn hợp của
terpenoid,
Đu đủ
Carica papaya
Mủ
Vi khuẩn, nấm, virus
axit hữu cơ,
các gốc dạng oxy hoạt động (ROS: Reactive oxygen species) [56], [57].
Các dạng oxy hoạt động này dễ dàng phản ứng với những đại phân tử
như protein, lipid, DNA, … gây rối loạn các quá trình sinh hóa trong cơ thể.
Đồng thời, khi một phân tử sống bị các gốc tự do tấn công, nó sẽ mất điện tử
và trở thành một gốc tự do mới, tiếp tục phản ứng với những phân tử khác tạo
thành một chuỗi phản ứng thường gọi là phản ứng dây chuyền, gây ra các
biến đổi có tác hại đối với cơ thể [56].
Theo các nhà khoa học thì gốc tự do có thể là thủ phạm gây ra tới trên
60 bệnh, đáng kể nhất gồm có: bệnh xơ vữa động mạch, ung thư, Alzheimer,
Parkinson, đục thủy tinh thể, bệnh tiểu đường, cao huyết áp không nguyên
nhân, xơ gan [57].
Các nghiên cứu cũng phát hiện rằng các gốc dạng oxy hóa hoạt động
(ROS) sẽ được loại bỏ bằng các chất chống oxy hóa tự nhiên có sẵn trong cơ
thể như enzyme superoxid dismutase (SOD), enzyme glutathion peroxidase
(GSP-Px), enzyme catalase (CAT)… để tạo sự cân bằng giữa các dạng oxy
hoạt động và các dạng chống oxy hóa trong cơ thể con người hay gọi là cân
bằng nội mô (homeostasis). Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động từ bên
ngoài hay bên trong cơ thể, làm cân bằng này di chuyển theo hướng gia tăng
các dạng oxy hoạt động. Trạng thái sinh lý này gọi là stress oxy hóa
(oxidative stress). Hay nói cách khác, stress oxy hóa là sự rối loạn cân bằng
giữa các chất chống oxy hóa và các chất oxy hóa theo hướng tạo ra nhiều các
chất oxy hóa [39], [57].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
1.2.2.2. Một số hợp chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật
Thực vật là nguồn cung cấp một lượng lớn các chất chống oxy hóa.
6
Mướp đắng
7
húng quế
8
Tầm bóp
quả đen
Tên
khoa học
Hợp chất
Hoạt tính
Curcumin, eugenol, β- Làm sạch máu, điều trị sốt rét, rối
pinene, camphene, β- loạn tiêu hóa liên quan đến dạ dày,
sitpsterol
kháng nấm, diệt côn trùng
Flavonoids,
dulcitol, Long đờm, diệt giun sán, làm
Cuscuta
bergenin,
coumarins, thuốc xổ, lợi tiểu, chữa vàng da,
Quả có tác dụng giảm đầy hơi,
tiêu hóa tốt, trị tiểu đường
Long đờm, chữa viêm phổi, một
Ocimum Dầu bay hơi, terpenoids,
số bệnh về da, tiêu hóa tốt, rối
sanctum eugenol, thymol, estragole
loạn tiêu hóa ở trẻ em, đau tai
Solanum Polyphenolic,
Lợi tiểu, nhuận tràng, bệnh ngủ,
nigrum
flavonoids, steroids
chữa kiết lỵ, bảo vệ gan
Curcuma
domestica
Nguồn: Gupta V.K.et al (2006)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
1.2.3. Hoạt tính gây độc tế bào
1.2.3.1. Hợp chất gây độc tế bào
Là những hợp chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của
các khối u mà không gây ảnh hưởng tới các tế bào bình thường trong cơ thể.
Tế bào khối u, ung thư là kết quả của quá trình phân chia bất bình
thường của tế bào trong cơ thể người, tế bào ung thư xâm lấn, phá hủy tế bào
bình thường. Các tế bào đó được sinh ra do sự mất cân bằng trong cơ thể,
bằng việc khắc phục sự mất cân bằng đó có thể điều trị được ung thư. Hàng
Bảng 1.3. Một số hợp chất có khả gây độc tế bào từ thực vật
STT
Tên
thông thường
1
Thanh anh
2
Xú xuân
3
Hỷ thụ
4
5
6
7
8
9
10
Tên khoa học
Hoạt chất
Chàm
Indigofera tinctoria
Indirubins
Justicia
Tước sàng
Justicidin A,B
procumbens
Polygonum
Cốt khí
Resveratrol
cuspidatum
Mạn kinh lá đơn Vitex rotundifolia
Casticin
Alkaloid
Alkaloid
Alkaloid
Alkaloid
Indigoids
Lignan
Flavanoid
Flavanoid
Nguồn: Kau R. (2011) [37]
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về Chi Trung quân (Ancistrocladus)
1.3.1. Đặc điểm, phân bố
Ancistrocladus thuộc họ Ancistrocladceae, phân bố chủ yếu ở các quốc
gia vùng nhiệt đới châu Á và Tây Phi. Tất cả các loài thuộc chi Trung quân
đều là dạng cây leo, cành có móc. Lá mọc so le, hình ngọn giáo, mép lá
nguyên. Hoa lưỡng tính, xếp thành cụm hoa chùy. Lá đài 5, khi kết quả thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
Từ loài Ancistrocladus tanzaniensis, Bringmann và cộng sự đã phân lập
được 3 hợp chất naphthylisoquinoline alkaloid [20], các alkaloid này có hoạt tính
trong điều trị bệnh sốt rét [48]. Từ loài A. korupensis ở rừng mưa Cameroon,
Boyd M.R. và cộng sự (1994) đã phân lập được hợp chất dimeric
naphthylisoquinoline alkaloid gồm 3 loại michelamines A, B, C, trong đó
michelamines nhóm B có khả năng ức chế virus gây bệnh HIV ở người [16].
Nghiên cứu của Ponte-Sucre và cộng sự (2007), hợp chất Naphthylisoquinoline
Alkaloids có hoạt tính chống lại bệnh Lesmania [49]. Những nghiên cứu về thành
phần hóa học trên chi trung quân đã thu được nhiều hợp chất có tiềm năng dược
học dựa trên hoạt tính của nhóm C,C- và N,C- liên kết với naphthylisoquinoline
alkaloid như là ancistrocladine, dioncophylline A và Ancistrocladinium. Thử
nghiệm sinh học cho thấy các nhóm chất này có khả năng ức chế sự sinh trưởng ở
mức invitro của ký sinh trùng gây nhiều bệnh truyền nhiễm vùng nhiệt đới như:
Plasmodium falciparum và Plasmodium berghei gây bệnh sốt rét, Trypanosoma
cruzi và Tryppanosoma brucei rhosiense gây bệnh ngủ [27].
B
A
C
D
Ancistrocladus cochinchinensis đã được nghiên cứu về hóa học [11].
Tác giả Phạm Đông Phương, Trần Hùng đã tiến hành nghiên cứu thành
phần naphthoquinon trong một loài Ancistrocladus.sp mới phát hiện ở Việt
Nam. Trong nghiên cứu này các tác giả đã sử dụng dịch chiết của loài cây này
và định tính bằng phương pháp Ciulei xác định được trong vỏ thân
Ancistrocladus.sp có alkaloid, quinoid, saponin, triterpenoid, tannin và
proanthocianidin. Sau đó sử dụng sắc ký lỏng và sắc ký cột để phân lập các
chất alkaloid và quinoid, xác định cấu trúc của các hợp chất này bằng khổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn