Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGÔ THỊ MỸ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGÔ THỊ MỸ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP



LỜI CẢM ƠN
Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Kinh tế, Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần Nhuận Kiên và
PGS.TS Trần Chí Thiện - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và
định hướng để tôi hoàn thiện Luận án.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Kinh tế cùng toàn thể các thầy
cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên,
tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo và nhân viên của Tổng cục Thống kê,
Tổng cục Hải quan đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận
án của mình.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2016

Tác giả Luận án

Ngô Thị Mỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

2.3. Lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.3.1. Cơ sở lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu ............................. 33
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản ...................................... 35
2.3.3. Sự tương tác giữa các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản ......... 46
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 49
3.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 49
3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................ 49
3.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 49
3.2.2. Khung phân tích ....................................................................................... 50
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................... 53
3.3.1. Phân loại dữ liệu ....................................................................................... 53
3.3.2. Nguồn dữ liệu sử dụng ............................................................................. 53
3.3.3. Cách thức thu thập.................................................................................... 53
3.4. Tổng hợp và phân tích dữ liệu ............................................................. 54
3.4.1. Tổng hợp dữ liệu .................................................................................... 54
3.4.2. Các phương pháp phân tích dữ liệu.......................................................... 56
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 64
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu.............................................. 64
3.5.2. Chỉ tiêu phản ánh thị phần hàng hóa xuất khẩu ....................................... 65
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu ............................................. 65
Chương 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT
KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM ................................................. 69
4.1. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 .... 69
4.1.1. Vài nét về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ................ 69

5.4. Một số kiến nghị ..................................................................................142
5.4.1. Đối với Nhà nước ................................................................................... 142
5.4.2. Đối với Bộ, ngành .................................................................................. 143
5.4.3. Đối với các Hiệp hội .............................................................................. 144
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN..................................................... 148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 148
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 157

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt

Từ viết tắt
ATTP

An toàn thực phẩm

CMH

Chuyên môn hóa

CNH-HĐH


KTXH

Kinh tế xã hội

NK

Nhập khẩu

OPEN

Độ mở của nền kinh tế

PPP

Sức mua tương đương

SL

Sản lượng

SPS

Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch

TBT

Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại

TMQT

Tiếng Anh
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ tiếng Anh

ACFTA

ASEAN-China Free Trade Area

AEC

ASEAN Economic Community

AFTA

AKFTA
APEC
ASEAN
CMS
EU

ASEAN Free Trade Area

ASEAN-Korea Free Trade Area

Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
Khu vực mậu dịch tự do ASEANTrung Quốc
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Hiệp định thương mại tự do
ASEAN

Organization of the United

FEM

Nations
Fixed Effects Model

FTA

Free Trade Area

Hiệp định thương mại tự do

GDP

Gross Domestic Products

Tổng sản phẩm quốc nội

GNI

Gross National Income

Tổng thu nhập quốc dân

GNP

Gross National Product

Tổng sản phẩm quốc gia


viii
Từ viết tắt
NAFTA

OLS

PNTR
RCA

Nghĩa đầy đủ tiếng Anh

Nghĩa đầy đủ tiếng Việt

North American Free Trade

Hiệp định thương mại tự to Bắc

Agreement

Mỹ

Ordinary Least Squares

Phương pháp bình phương nhỏ
nhất

Permanent Normal Trade

Quy chế thương mại bình thường

TII
WB
WTO

United States Department
of Agriculture

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

Trade Intensity Index
World Bank

Chỉ số tập trung thương mại
Ngân hàng Thế giới

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm lược các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản từ các nghiên cứu



x
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 .... 69
Đồ thị 4.2. KNXK nông sản của Thế giới và Việt Nam ..................................................... 80
Đồ thị 4.3. Chỉ số RCA về xuất khẩu nông sản của Việt Nam và một số quốc gia.......... 82
Đồ thị 4.4. So sánh giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam ..................................... 89
Đồ thị 4.5. So sánh chỉ số RCA trong xuất khẩu gạo của một số quốc gia ....................... 90
Đồ thị 4.6. Chỉ số ROI về xuất khẩu gạo của Việt Nam ..................................................... 93
Đồ thị 4.7. Sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 ................... 94
Đồ thị 4.8. KNXK cà phê của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 .......................................... 96
Đồ thị 4.9. So sánh giá cà phê xuất khẩu của Brazil, Indonesia và Việt Nam ................ 100
Đồ thị 4.10. Chỉ số RCA trong xuất khẩu cà phê của một số quốc gia trên thế giới
..................................................................................................................................... 101
Đồ thị 4.11. Chỉ số ROI về xuất khẩu cà phê của Việt Nam tại một số thị trường 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




xi

DANH MỤC SƠ ĐỒ/HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Mô hình trọng lực trong thương mại quốc tế ...................................................34
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của
Việt Nam...................................................................................................................52
Hình 4.1. Tương quan giữa EXPORTijt và GDPit .............................................................113
Hình 4.2. Tương quan giữa EXPORTijt và GDPjt .............................................................113

ổn định với tốc độ tăng trưởng tương đối cao [36]. Nền nông nghiệp Việt Nam đã
có sự chuyển đổi nhanh chóng từ phương thức truyền thống sang sản xuất hàng hóa
theo cơ chế thị trường làm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nông
nghiệp tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển của ngành.
Trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành
công đáng ghi nhận. Tính đến hết năm 2014, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) nông
sản của Việt Nam là 30,8 tỷ USD đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14,54% trong
giai đoạn 1997-2014 [88]. Một số mặt hàng nông sản chủ lực đã tạo dựng được vị
trí nhất định trên thị trường thế giới như gạo, cà phê, tiêu,…
Trên thực tế, KNXK nông sản của Việt Nam có nhiều biến động khá phức
tạp đặc biệt trong những năm gần đây. Năm 2009, KNXK nông sản đạt 13,4 tỷ USD
giảm 12,31% so với năm 2008 [88]. Năm 2013, KNXK nông sản của Việt Nam là
22,3 tỷ USD (tăng 66,42% so với năm 2009) chiếm 1,43% (xét theo kim ngạch) thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
phần nông sản của Thế giới, đã giảm 0,05% về thị phần so với năm 2012. Theo
đánh giá của các chuyên gia kinh tế, có nhiều nhân tố khác nhau về khách quan (ảnh
hưởng từ nền kinh tế thế giới) và chủ quan có thể gây ảnh hưởng đến sự biến động
này. Vậy những nhân tố đó là gì?, xu hướng và mức độ tác động của các nhân tố
này như thế nào?,… đây là những câu hỏi thực sự quan trọng và có ý nghĩa thực
tiễn hiện nay không chỉ đối với nhà hoạch định chính sách mà còn rất cần thiết đối
với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam” để làm rõ
các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020.

Trong đó, nông sản nói chung được sử dụng theo quan điểm của WTO dựa trên cách
phân loại của SITC Rev.3. Theo cách phân loại này, nông sản sẽ bao gồm các nhóm

hàng hóa là SITC 0, SITC 1, SITC 2 và SITC 4. Tuy nhiên, trong nhóm SITC 2
không tính đến SITC 27 và SITC 28, bởi hai nhóm hàng hóa này không phù hợp với
quan điểm về nông sản của WTO. Hai mặt hàng nông sản chủ lực được lựa chọn để
đi sâu nghiên cứu là gạo và cà phê.
- Để phản ánh kết quả của hoạt động xuất khẩu nông sản có thể sử dụng
nhiều chỉ tiêu khác nhau như sản lượng nông sản xuất khẩu, kim ngạch nông sản
xuất khẩu, giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu,… Tuy nhiên, các nội dung
được phân tích và đánh giá trong luận án sẽ tập trung vào sản lượng và kim ngạch
nông sản xuất khẩu để đề xuất các giải pháp cho Việt Nam trong thời gian tới.
 Về thời gian
Do độ trễ của số liệu được cung cấp bởi các quốc gia nên bộ số liệu được đánh
giá là mới nhất và đầy đủ nhất chỉ được cập nhật đến năm 2013. Nguồn số liệu thứ
cấp được luận án sử dụng để nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 1997- 2013. Ngoài
ra, với các nội dung cần thảo luận, luận án có thể sử dụng thêm số liệu trong giai
đoạn 2014-2015.
 Về không gian
Luận án nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu
nông sản nói riêng của Việt Nam với một số quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó,
thị trường các nước thuộc khu vực ASEAN và thị trường châu Âu (EU với 27 nước)
sẽ được nghiên cứu sâu hơn với một số nông sản chủ lực.
4. Những đóng góp mới của luận án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Theo phương pháp nghiên cứu
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản, các
nghiên cứu trên thế giới thường sử dụng hai phương pháp chính là phân tích định
tính và phân tích định lượng.
 Phân tích định tính
Đây là phương pháp phân tích dựa vào sự phân tích lý luận, kinh nghiệm
cũng như trình độ hiểu biết của người nghiên cứu nên sẽ phù hợp với những nhân tố
không khó hoặc không thể lượng hóa được. Phương pháp này trở thành thông dụng
với rất nhiều nghiên cứu từ trước đến nay cho cả nhân tố có thể và không thể lượng
hóa được. Các nghiên cứu của Robert (1994) [81] và Onaran (2008) [80] đã sử dụng
phương pháp phân tích định tính nhằm đánh giá ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng và
chính sách kinh tế đến xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp tại các nước đang phát
triển. Tuy nhiên, khi các tác giả Tinbergen (1962) [85] và Linnemann (1966) [72]
ban đầu đã xác định các biến cơ bản để giải thích cho dòng thương mại giữa hai
nước bất kỳ thông qua mô hình trọng lực thì phương pháp này không còn hiệu quả
khi phân tích cho các biến định lượng. Mặc dù vậy, phân tích định tính vẫn song
hành với phân tích định lượng trong các nghiên cứu nhưng tập trung chủ yếu vào
những biến không lượng hóa được (định tính) như chất lượng hàng hóa, chính sách
của nhà nước, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN),… đến hoạt động xuất
nhập khẩu.
 Phân tích định lượng
Bên cạnh phân tích định tính, phân tích định lượng rất được quan tâm trong
những năm qua. Các nghiên cứu đều cố gắng sử dụng mô hình để lượng hóa ảnh
hưởng của các nhân tố đến KNXK nông sản tại một quốc gia. Một số mô hình chính
được sử dụng bao gồm: mô hình SMART (Software for Market Analysis and

nhóm nhân tố như nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cung (thuộc về nước xuất khẩu),
nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cầu (thuộc về nước nhập khẩu) và nhóm nhân tố gây
cản trở (hấp dẫn) đến thương mại giữa hai nước. Các biến trong mô hình được thể
hiện ở cả hai dạng là biến định tính và biến định lượng. Tuy nhiên, kết quả của mô
hình có thể sai lệch nếu như thiếu đi các biến quan trọng khác có thể có ảnh hưởng
tới thương mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Từ việc phân tích làm rõ các mô hình nghiên cứu cho thấy, mô hình trọng lực
được xem là sự lựa chọn tối ưu trong phân tích hoạt động thương mại giữa các quốc
gia. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá tác
động của các nhân tố đến quy mô sản phẩm nông nghiệp hoặc KNXK của một hay
một số nông sản tại các quốc gia khác nhau như Sevela (2002) [82], Gbetnkom và
Khan (2002) [61], Rahman (2009) [76], Erdem và Nazlioglu (2008) [52], Folawewo
và Olakojo (2010) [58], Hatab và các cộng sự (2010) [63], Idsardi (2010) [53], Wei
và các cộng sự (2012) [86] và Martínez-Zarzoso (2014) [75]. Điểm chung lớn nhất
của các nghiên cứu này là cùng sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng.
Bên cạnh các nghiên cứu kể trên, một số tác giả như Feenstra và các cộng sự
(2002) [55], Egger và Pfaffermayr (2003) [51], Martínez-Zarzoso và NowakLehmann (2003) [75], Hatab và các cộng sự (2010) [63] lại cho rằng phương pháp
OLS còn nhiều hạn chế trước bộ dữ liệu bảng (panel data). Vì thế, mô hình hiệu ứng
cố định (FEM) được đề xuất sử dụng để nghiên cứu thông qua biến cố định là
khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia.
Như vậy, cả hai phương pháp (phân tích định tính và phân tích định lượng)
đều được sử dụng nhiều trong đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến xuất khẩu
nông sản. Song theo xu thế hiện nay, phương pháp định lượng (thông qua mô hình

trên, Erdem và Nazlioglu (2008) [52] khi thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác
động của xuất khẩu nông sản Thổ Nhĩ Kỳ vào Liên minh Châu Âu bằng mô hình
trọng lực trong giai đoạn 1996-2004 đã cho thấy số lượng nông sản xuất khẩu của
Thổ Nhĩ Kỳ có quan hệ tỷ lệ nghịch với quy mô diện tích và khoảng cách địa lý
của nước nhập khẩu.
Feenstra (2002) và các cộng sự [55] đã thực hiện nghiên cứu bằng việc sử
dụng mô hình hiệu ứng cố định thông qua biến khoảng cách địa lý. Phương pháp này
cũng được Egger và Pfaffermayr (2003) [51] sử dụng để phân tích hoạt động xuất
khẩu của 11 quốc gia trong khu vực APEC; được Martínez-Zarzoso và NowakLehmann (2003) [75] dùng để đánh giá hoa ̣t đô ̣ng trao đổ i thương mại giữa Liên
minh châu Âu-Mercosur,... Kết quả của các nghiên cứu đã xác định được một số nhân
tố quan trọng ảnh hưởng đến thương mại song phương nhưng chưa đề cập đến các
nhân tố đặc thù gắn liền với sản xuất nông nghiệp như diện tích đất nông nghiệp, lao
động nông nghiệp,...
Malhotra và Stoyanov (2008) [73] với nguồn số liệu trong giai đoạn 19982005 đã đánh giá tác động của các nhân tố đến thương mại nông nghiệp của
Canada. Việc sử dụng mô hình trọng lực cho thấy Hiệp định Thương mại tự do
Canada-Chile đã có tác động nhất định đến hoạt động xuất khẩu nông sản của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Canada, như Chile sẽ được lợi nhiều hơn khi nhập khẩu nông sản, trong khi lợi ích
thu được của Canada từ các chương trình cắt giảm thuế quan là không đáng kể.
Folawewo và Olakojo (2010) [58] sử dụng số liệu trong giai đoạn từ 1970
đến 2007 để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản ở Nigeria.
Điểm nổi bật của nghiên cứu này là đánh giá được ảnh hưởng của nhân tố giá cả
nông sản trên thế giới và sản lượng nông sản thời kỳ trước ảnh hưởng lớn tới xuất
khẩu nông sản của Nigeria.

ngữ,…thì trong nghiên cứu đã xuất hiện thêm 2 biến là đường biên giới chung và
hiệp định thương mại tự do AFTA. Nhóm tác giả đã đánh giá với một số nhóm
hàng trong đó có hàng nông nghiệp và kết quả nghiên cứu ngoài việc chỉ ra sự phù
hợp của các nhân tố đưa vào mô hình thì còn khẳng định việc tham gia vào hiệp
định thương mại tự do có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của
một quốc gia.
Như vậy, bằng mô hình trọng lực các nghiên cứu trên đã chỉ ra những nhân
tố sau có tác động đến xuất khẩu nông sản tại các quốc gia đó là GDP, dân số, GDP
bình quân/người, độ mở của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, đường
biến giới chung, ngôn ngữ chung và việc tham gia các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên,
xu hướng tác động của các nhân tố lại có sự khác nhau tại mỗi quốc gia do điều kiện
tự nhiên, KTXH không giống nhau.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1. Về phương pháp nghiên cứu
Do tập trung nhiều vào phân tích thực trạng nên phương pháp phân tích định
lượng được các nghiên cứu trong nước sử dụng còn khá đơn giản (chủ yếu là
phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh qua chỉ tiêu tương đối và
tuyệt đối). Trong khi phương pháp mô hình hóa (mô hình trọng lực) đã được các
nghiên cứu trên thế giới sử dụng rộng rãi thì vẫn còn khá mới ở Việt Nam đặc biệt
trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản. Bên cạnh phương pháp phân tích định lượng,
phân tích định tính cũng được các nghiên cứu trong nước sử dụng nhiều. Tuy nhiên,
việc sử dụng phân tích định tính nhiều khi còn bất cập vì các nhân tố được lựa chọn
phân tích vẫn có thể lượng hóa bằng con số như nhân tố GDP, dân số, tỷ giá… Đây
chính là những vấn đề đặt ra trong các nghiên cứu ở Việt Nam.
1.1.2.2. Về kết quả nghiên cứu
Cho đến nay, các nghiên cứu trong nước được tập trung vào một số nội dung
chủ yếu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Một nghiên cứu khác của Ngô Thị Tuyết Mai (2007) [12] đã tập trung làm
rõ sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Với nguồn số liệu sử dụng để nghiên cứu trong
giai đoạn 1996 đến 2006, tác giả đã cho thấy mặt hàng nông sản có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra khả năng cạnh tranh của mặt
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam còn thấp do chất lượng sản phẩm chưa cao,
chủng loại đơn điệu, mẫu mã chưa phong phú,… Có thể nói đây là một nghiên cứu
có tính thực tiễn cao khi mà Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
ngày một sâu và rộng. Tuy nhiên, phương pháp thực hiện trong nghiên cứu này còn
đơn giản chưa đi sâu để làm rõ khả năng cạnh tranh của nông sản.
Khác với các nghiên cứu trước, Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng
(2008) [1] đã sử dụng mô hình trọng lực với số liệu thống kê thương mại của Tổng
cục Hải quan từ năm 1998-2005 nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức
độ tập trung thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN+3. Kết quả của
nghiên cứu đã chỉ ra rằng: (i) Ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của
Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu là do sự tăng trưởng kinh tế (bao gồm cả sự tăng
trưởng về GDP và GDP bình quân đầu người) của chính Việt Nam và các đối tác.
(ii) Nhân tố khoảng cách dường như chỉ ảnh hưởng đến xuất khẩu mà không ảnh
hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3. (iii) Sự gia
nhập và thực hiện các cam kết với ASEAN+3 của Việt Nam chưa hiệu quả nên
không có tác động lớn đến tăng trưởng thương mại của Việt Nam với các nước
ASEAN+3. Có thể nói, nghiên cứu này đã khá thành công trong ứng dụng mô
hình trọng lực nhằm lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung
thương mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status