Giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS THCS huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀ NG VĂN HUYÊN

GIÁO DỤC TÌNH YÊU BIỂN, ĐẢO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỨ KỲ ,
TỈ NH HẢI DƯƠNG THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀ I GIỜ LÊN LỚP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀ NG VĂN HUYÊN

GIÁO DỤC TÌNH YÊU BIỂN, ĐẢO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỨ KỲ ,
TỈ NH HẢI DƯƠNG THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀ I GIỜ LÊN LỚP
Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

trường đã truyền thụ cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn
thành tốt đề tài và làm giàu thêm hành trang kiến thức trên con đường sự
nghiệp của mình.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dương Thị Nga đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Phòng GD&ĐT,
Ban Giám hiệu trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương, cùng các thầy cô giáo tham gia cộng tác đã nhiệt tình tạo điều kiện,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
đã luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Văn Huyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v

ngoài giờ lên lớp ....................................................................................................... 18
1.3. Đặc điểm lứa tuổi của ho ̣c sinh Trung học cơ sở ....................................... 19
1.3.1. Đặc điểm về sinh lí .................................................................................... 19
1.3.2. Đặc điểm về nhận thức ............................................................................. 20
1.3.3. Đặc điểm về ý thức.................................................................................... 20
1.3.4. Đặc điểm về tình cảm ............................................................................... 21
1.3.5. Đặc điểm về hoạt động học tập................................................................ 21
1.4. Một số vấn đề lí luận về giáo du ̣c tình yêu biể n, đảo cho ho ̣c sinh
Trung học cơ sở thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ....... 22
1.4.1. Yêu cầ u giáo du ̣c trong nhà trường Trung học cơ sở ............................ 22
1.4.2. Tầm quan trọng của việc giáo du ̣c tình yêu biể n, đảo cho ho ̣c sinh
ở trường Trung học cơ sở ........................................................................................ 23
1.4.3. Ưu thế của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với giáo dục
tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học cơ sở ................................................. 25
1.4.4. Mục tiêu giáo dục tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học cơ
sở thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................ 28
1.4.5. Nội dung giáo dục tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học cơ
sở thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................ 30
1.4.6. Phương pháp giáo dục tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học
cơ sở thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ........................... 31
1.4.7. Hình thức giáo dục tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học cơ
sở thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................ 34
1.4.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục tình yêu biển, đảo cho
ho ̣c sinh THCS thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ......... 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv


2.3.1. Mặt tích cực................................................................................................ 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




2.3.2. Những hạn chế ........................................................................................... 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 64
Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TÌNH YÊU BIỂN, ĐẢO CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỨ KỲ , TỈ NH HẢI
DƯƠNG THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀ I
GIỜ LÊN LỚP ................................................................................................. 65
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................... 65
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lí ................................................................................. 65
3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện, tính khoa học ................................................... 65
3.1.3. Đảm bảo tính sư phạm .............................................................................. 66
3.1.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung kiến thức biển, đảo với
mục đích giáo dục của nhà trường .......................................................................... 68
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................. 69
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi ................................................................................. 69
3.2. Biện pháp giáo dục tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh Trung học cơ sở
thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .................................. 70
3.2.1. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo cho cho ho ̣c sinh THCS...... 71
3.2.2. Tăng cường các hoạt động tham quan, trải nghiệm cho học sinh
về chủ đề biển, đảo ................................................................................................... 74
3.2.3. Tổ chức cho học sinh tiến hành triển lãm sưu tầm tài liệu, hiện
vật lịch sử gắn liền với chủ đề biển, đảo................................................................ 77
3.2.4. Khai thác hình thức đọc sách, tài liệu chuyên đề về chủ đề biển,




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

:

Ban Giám hiệu

CNH - HĐH

:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNXH

:

Chủ nghĩa Xã hội

ĐC

:

Đố i chứng

ĐHQG


:

Học sinh

NXB

:

Nhà xuất bản

PGS

:

Phó giáo sư

SL

:

Số lượng

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT


iv




DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đối tượng khảo sát................................................................. 41
Bảng 2.2. Nhận thức của GV về vai trò của việc giáo dục giáo dục tình yêu
biển, đảo cho HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ................. 43
Bảng 2.3. Thái độ của HS về việc tìm hiểu tìm hiểu, nghiên cứu các kiến
thức về biển, đảo................................................................................ 44
Bảng 2.4. Nhận thức của HS về vai trò của việc giáo dục giáo dục tình yêu
biển, đảo cho HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ................. 45
Bảng 2.5. Tần suất thực hiện các nội dung giáo dục tình yêu biển, đảo cho
HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ....................................... 47
Bảng 2.6. Thực trạng nội dung giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS THCS
thông qua hoạt động GDNGLL ......................................................... 48
Bảng 2.7. Đánh giá của GV về phương pháp giáo dục tình yêu biển, đảo
cho HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ................................ 51
Bảng 2.8. Đánh giá của HS về các phương pháp của GV nhằm giáo dục
tình yêu biển, đảo cho HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ... 52
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS THCS
thông qua hoạt động GDNGLL ......................................................... 53
Bảng 2.10. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục tình yêu biển, đảo
cho HS THCS thông qua hoạt động GDNGLL ................................ 56
Bảng 3.1. Bảng tần xuất điểm kiểm tra của lớp TN và ĐC............................... 88
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích qua bài kiểm
tra của HS .......................................................................................... 89
Bảng 3.3. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra .......................... 90

Như vậy, nhiệm vụ của nhà trường không chỉ thể hiện ở giáo dục về trí
tuệ, nhận thức mà còn chú trọng bồi dưỡng giáo dục cho thế hệ trẻ lòng yêu
nước, ý thức dân tộc, và đặc biệt, trong giai đoạn có nhiều diễn biến chính trị
phức tạp hiện nay, các trường phổ thông cần đề cao nhiệm vụ giáo dục ý thức
về chủ quyền biển, đảo cho HS… Việt Nam là một quốc gia có ba mặt giáp
biển. Biển Việt Nam có đầy đủ các yếu tố cấu thành theo Luật Biển quốc tế.
Các thế lực thù địch chưa bao giờ từ bỏ âm mưu can thiệp vào công việc nội
bộ, gây mất ổn định chính trị - xã hội, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia, vấn đề bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển đang có nhiều diễn biến
phức tạp. Biển Đông có vị thế chiến lược, trở thành vị trí chính trị đặc biệt quan
trọng trong bản đồ quân sự, bản đồ chính trị, là nơi đã và đang diễn ra những
tranh chấp phức tạp, quyết liệt về chủ quyền giữa các quốc gia; tiềm ẩn những
bất trắc khó lường, thách thức, đe dọa đến sự toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ,
biển, đảo, an ninh của nước ta. Vì vậy việc giáo dục ý thức về chủ quyền biển,
đảo cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ trọng yếu và có ý nghĩa chiến lược. Đẩy mạnh
tuyên truyề n, giáo du ̣c để nâng cao nhâ ̣n thức, xây dựng ý thức trách nhiê ̣m
công dân với tổ quố c, đă ̣c biê ̣t là về chủ quyề n biể n, đảo là mô ̣t yêu cầ u cấ p
thiế t của các trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



1


Trong thời gian qua, các trường phổ thông đã có nhiều hình thức tổ chức
hoạt động nhằm giáo dục lòng yêu nước, ý thức dân tộc, ý thức về chủ quyền
biển, đảo. Trong đó, việc tổ chức các hoạt động GDNGLL giữ vai trò quan
trọng và có những ưu thế nhất định trong giáo dục, rèn luyện những phẩm chất
nhân cách tốt đẹp, bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc cho các em.



động GDNGLL cho HS THCS huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục ở trường THCS nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trong nhà trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biêṇ pháp giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS THCS huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương thông qua hoạt động GDNGLL.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, nhận thức về chủ quyền biển, đảo của HS THCS huyện Tứ Kỳ
tỉnh Hải Dương chưa cao, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục chủ
quyền biển, đảo cho HS trong các trường trên địa bàn huyện còn có những hạn
chế nhất định, dẫn tới thể hiện tình yêu biể n đảo của ho ̣c sinh còn hạn chế . Nếu
đề xuất được các biện pháp một cách khoa học, phù hợp và sáng tạo thì sẽ tạo
ra những tác động tích cực, từ đó nâng cao nhận thức và hiệu quả giáo du ̣c tiǹ h
yêu biển, đảo cho HS THCS huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS
THCS thông qua hoạt động GDNGLL.
5.2. Đánh giá thực trạng công tác giáo du ̣c tình yêu biển, đảo cho ho ̣c
sinh THCS huyê ̣n Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương thông qua hoa ̣t đô ̣ng GDNGLL.
5.3. Biện pháp giáo du ̣c tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh THCS huyê ̣n Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tập trung thiết kế một số hoạt động GDNGLL nhằm giáo du ̣c
tiǹ h yêu biển, đảo cho HS THCS huyê ̣n Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Khảo sát tại 6 trường THCS đa ̣i diêṇ khu bắ c, khu trung tâm, khu nam
của huyê ̣n.

thông qua hoạt động GDNGLL.
Chương 2: Thực trạng giáo du ̣c tình yêu biển, đảo cho ho ̣c sinh THCS
huyê ̣n Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp giáo dục tình yêu biển, đảo cho HS THCS huyê ̣n
Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



4


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC TÌNH YÊU BIỂN, ĐẢO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀ I GIỜ LÊN LỚP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Ở nhiều nước, nhất là các nước có nền giáo dục phát triển, công tác
nghiên cứu về lịch sử biển, đảo, để thông qua đó giáo dục tình yêu quê hương,
biển, đảo rất được chú trọng.
Ở Nga, sau cách mạng Tháng Mười, theo chỉ thị của V.I.Lênin, văn kiện
giáo dục đầu tiên của Liên bang Xô Viết (1918), đã nêu rõ nội dung, hình thức,
phương pháp giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, yêu biển cả ở trường phổ
thông. Việc giáo dục tình yêu đối với quê hương, đất nước, với đồng ruộng,
biển cả được tiến hành trong bài nội khóa và hoạt động ngoại khóa với khẩu
hiệu: “Sống, làm việc ở làng, thành phố, vùng quê hương và đại dương Xô
Viết”. Vào những năm 80 của thế kỉ XX trong các công trình: “Lịch sử Xô Viết”
do G.N.Matixin chủ biên (1980); “Phương pháp giáo dục tình yêu đối với nước

toàn bang đối với Mi ̃ và chuẩn quốc gia đối với Canada. Ngay từ mẫu giáo,
những kiến thức lịch sử, địa lí biển, đảo của quốc gia đã được lồng ghép trong
các bài dạy của GV, nhất là các bang có tiếp giáp biển hoặc các bang là quần
đảo như: Hawai, Califonia, Maiami, Quebec, ... HS mẫu giáo ở các bang này
được làm quen với những kiến thức sơ đẳng về lịch sử và địa lí của bang, về
mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại thông qua các câu chuyện, nhân vật, địa
danh lịch sử gắn liền với biển, đảo ở địa phương mình đang sống. Đối với HS
tiểu học, bước đầu cho các em làm quen với những nhân vật lịch sử, những tấm
gương yêu nước thông qua những câu chuyện lịch sử, truyền thuyết dân gian.
Từ đó xây dựng cho HS niềm tin vào tính cách, bản lĩnh của những nhân vật
lịch sử, những con người có thật trong lịch sử. Đồng thời cho các em thấy
những tác động, ảnh hưởng của họ đối với lịch sử phát triển của dân tộc, của
bang và của biển, đảo quê hương họ. Chính từ những nhân vật đó mà hình
thành tình cảm yêu mến, kính trọng đối với những anh hùng đã xả thân cho Tổ
quốc, với biển và đảo quê hương các em. Để các em thêm yêu và tự hào về quê
hương, đất nước mình [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



6


Ở Singapo, Malaixia, Indonexia là những quốc đảo ở Đông Nam Á thì
việc giáo dục tình yêu biển, đảo, ý thức môi trường biển, đảo đặc biệt được các
nhà chức trách quan tâm. Trong chương trình bắt buộc của chuyên đề giáo dục
về biển, đảo xuất hiện các bậc ở trường THCS và THPT, mỗi học kì ít nhất có
một tiết dạy bằng phương pháp thực tế về biển, đảo, tài nguyên biển bảo, giáo
dục về tình yêu và ý thức biển, đảo. Kiến thức về biển, đảo quốc gia còn được
đưa vào trong nội dung kiểm tra, đánh giá. Điều này phát huy được giá trị lớn

“Mỗi quốc gia, dân tộc đều có cương vực lãnh thổ, chủ quyền vùng trời, vùng
biển riêng, đều gắn liền với những yếu tố địa lí, khí hậu, thời tiết,…Người dân
nào cũng có tình yêu quê hương đất nước, biểu hiện cao nhất của tình yêu ấy là
tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền đất
liền, hải đảo, vùng trời của Tổ quốc”. Bài viết còn đề cập đến một số biện pháp
cụ thể nhằm giáo dục truyền thống yêu nước cho HS.[19, tr.7]
Ngoài ra, trong một số sách tham khảo khác như quyển “Giáo dục
truyền thống” của Lê Văn Tám, NXB Thanh Niên (1978) [25], hay quyển
“Truyền thống yêu nước trong lịch sử Việt Nam” của Cao Minh, NXB Thanh
Niên, (1999) [22], quyển “Tìm hiểu hoạt động giáo dục tình yêu nước bảo về
tổ quốc qua lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến 1930” của tác giả Trương Hữu
Quýnh, Nguyễn Thị Côi, Nguyễn Thái Hoàng, NXB Quân đội (1994) [26] đều
đề cập đến nội dung giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, yêu biển, đảo của
Tổ quốc ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên chưa có cuốn tài liệu
nào đề cập một cách toàn diện và cụ thể các hình thức cũng như biện pháp để
giáo dục tình yêu quê hương, đất nước cho HS ở trường THCS thông qua các
hoạt động GDNGLL.
Bên cạnh các tác phẩm còn có nhiều bài viết trên các tạp chí cũng đề cập
đến vấn đề này. Bài “Mấy biện pháp nâng cao tính giáo dục qua một hoạt động
GDNGLL” của PGS Trịnh Đình Tùng, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 5
(1988) [30], đã đề ra cách tổ chức các hoạt động GDNGLL nhằm phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình nhận thức, tăng cường hiệu
quả giáo dục của giờ học đặc biệt là các nội dung giáo dục với chủ đề về tình
yêu quê hương, đất nước nước. Bài “Giáo dục tình yêu biển, đảo quê hương
qua những hoạt động trải nghiệm thực tế” của tác giả Mai Thị Tình, Tạp chí
Nghiên cứu lich
̣ sử, số 2 (2013) [1], đã khẳng định giá trị to lớn của việc giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Trong nhà trường với tư cách là một tổ chức chuyên trách thực hiện giáo
dục thế hệ trẻ thì giáo dục được hiểu là hoạt động hay quá trình được tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



9


một cách có hệ thống có mục đích với nội dung, phương pháp, phương tiện
nhằm tác động đến sự phát triển tinh thần, thể chất của nhóm đối tượng nào đó,
làm cho họ dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra.
Các hoạt động giáo dục được thông qua những môn học trên trường, lớp cũng
như qua những hoạt động như báo cáo thời sự, biểu diễn văn nghệ, cắm trại,
thăm quan,… được tổ chức ngoài giờ lên lớp, sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích
cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của người được giáo dục, dưới
tác động của GV, của nhà giáo dục.
Bên cạnh đó, giáo dục theo nghĩa hẹp là một trong hai quá trình bộ phận
tạo nên quá trình sư phạm tổng thể. Theo cách hiểu này thì hoạt động giáo dục
tác động trực tiếp đến hệ thống giá trị, tư tưởng, tình cảm, đạo đức của đối
tượng giáo dục.[36]
Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu rằng: Giáo dục là hoạt
động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp của nhà giáo
dục tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện ki ̃ năng
và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm và đạo đức cần thiết cho đối tượng
được giáo dục, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách
phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng được giáo dục tham gia
lao động sản xuất và đời sống xã hội.
1.2.2. Biển, đảo
* Biển:

ở sông hồ, biển hoặc đại dương”. “Đảo” hay “hòn đảo” là phần đất được bao
quanh hoàn toàn bởi nước nhưng không phải là một lục địa; tuy vậy, không có
một kích thước chuẩn nào để phân biệt giữa đảo và lục địa. [32, tr.253]
Theo điều 121 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 đưa
ra định nghĩa về “đảo” như sau: “1. Đảo là một vùng đất hình thành một cách
tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
2. Với điều kiện phải tuân thủ khoản 3, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc
quyền về kinh tế và thềm lục địa của một hòn đảo được xác định theo đúng các
quy định của Công ước áp dụng cho các lãnh thổ đất liền khác. 3. Những đảo
đá nào không thích hợp cho con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế
riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.” [7]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



11


Bên cạnh khái niệm “đảo” khái niệm “quần đảo” cũng quan trọng.
Theo điều 46 của Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển 1982 thì “quần đảo”
được định nghĩa như sau: “Quần đảo là một tổng thể các đảo, kể cả các bộ
phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có
liên quan với nhau đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lí,
kinh tế và chính trị, hay được coi như thế về mặt lịch sử.”[7]
Hiện nay, nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ
là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bố khá đều theo chiều dài bờ biển của đất
nước, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ
sườn phía Đông đất nước; một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử
dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục
địa Việt Nam, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

hách của cha ông ta trên chiến trường sông biển đã minh chứng: ba lần đại
thắng quân thù trên sông Bạch Đằng (năm 938, 981 và 1288); chiến thắng Rạch
Gầm - Xoài Mút năm 1785 và những chiến công vang dội của quân và dân ta
trên chiến trường biển, đảo trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mi ̃ là những minh chứng ghi đậm dấu ấn không bao giờ mờ phai trong
lịch sử dân tộc.
Ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biển, đảo Việt
Nam có vai trò quan trọng, là một phần lãnh thổ trọng yếu của đất nước. Việc
tuyên truyền, giáo dục tình yêu quê hương, tình yêu biển, đảo cho các thế hệ,
đặc biệt là thế hệ trẻ là việc làm rất quan trọng.
1.2.3. Tình yêu biể n, đảo
* Tình yêu:
Tình yêu là một khái niệm đa nghĩa trong cách diễn đạt và cách hiểu của
mọi người. Hiện nay, có nhiều tác giả ở các lĩnh vực khác nhau định nghĩa về
tình yêu, dựa trên nhiều khía cạnh, góc nhìn của khoa học đó. Theo nghĩa
chung nhất được nhiều tác giả chấp nhận đó là: “Tình yêu là trạng thái tình
cảm tích cực của chủ thể này đối với một chủ thể khác ở mức cao hơn sự thích
thú và phải nảy sinh ý muốn được gắn kết với chủ thể đó ở một khía cạnh hay
mức độ nhất định. Tình yêu được cho là loại cảm xúc mạnh mẽ nhất, đẹp đẽ
nhất nhưng cũng khó nắm bắt, định nghĩa nhất, ngay cả khi đem ra so sánh với
các loại cảm xúc khác”. [37, tr.1247]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status