ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LẠI THẾ HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN Mg VÀ Bo
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ LAI LDP2,
TRỒNG CHU KỲ 2, THỜI KỲ KINH DOANH
TẠI HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LẠI THẾ HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN Mg VÀ Bo
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ LAI LDP2,
TRỒNG CHU KỲ 2, THỜI KỲ KINH DOANH
TẠI HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60 62 01 10
rất nhiều đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp. Tôi xin nghi
nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những tập thể, cá nhân đã dành cho
tôi sự giúp đỡ chân thành và quý báu đó.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt
tình của Tiến sỹ Đỗ Thị Ngọc Oanh là giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy cô trong hoa Nông Học, các thầy cô trong phòng Đào tạo - Đào tạo Sau
đại học.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường
Nghĩa Lộ, Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ và gia đình ông Nguyễn Văn Toản
đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cảm ơn sự giúp đỡ, cổ vũ và động viên của gia đình, người thân, bạn
bè đã đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Lại Thế Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
iv
2.4.2. Công thức thí nghiệm ............................................................................ 19
2.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 19
2.4.4. Nền thí nghiệm ...................................................................................... 20
2.4.5. Các chỉ tiêu và phương pháp điều tra theo dõi ..................................... 21
2.5. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ....................................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 27
3.1. Ảnh hưởng của lượng bón Mg và Bo đến một số chỉ tiêu đất ................. 27
3.2. Ảnh hưởng của lượng bón Mg và Bo đến sinh trưởng của cây chè ........ 28
3.2.1. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đến chiều cao cây ................... 29
3.2.2. Ảnh hưởng của bón bổ sung Mg và Bo đến chiều rộng tán chè ........... 32
3.3. Kế t quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón bổ sung Mg và Bo đến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây chè ........................................ 36
3.3.1. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đế n mâ ̣t đô ̣ búp chè ................ 36
3.3.2. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đến khối lượng búp ................ 40
3.3.3. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đến năng suất lý thuyết .......... 45
3.3.4. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đế n năng suấ t thực thu khi
áp du ̣ng phương pháp thu hoa ̣ch bằ ng máy hái chè ........................................ 50
3.4. Ảnh hưởng của bón bổ sung Mg và Bo đến thành phần cơ giới và
một số chỉ tiêu sinh hóa chè búp tươi.............................................................. 55
3.4.1. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đến thành phần cơ giới búp ... 55
3.4.2. Ảnh hưởng của lượng bón Mg và Bo đến một số chỉ tiêu chất
lượng chè búp tươi .......................................................................................... 58
3.5. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo và Mg đến hiệu quả kinh tế .................. 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................... 61
2. Đề nghị ........................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 66
FAO
:
Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Thế giới
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
NSLT
:
Năng suất lý thuyết
NSTT
:
Năng suất thực thu
Nomafsi
:
Viê ̣n khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t nông lâm nghiê ̣p
Đô la Mỹ
Vitas
:
Hiệp hội chè Việt Nam
WTO
:
Tổ chức Thương mại Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất, chế biến chè trên thế giới năm 2015 ............... 12
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất, chế biến chè tỉnh Yên Bái giai đoạn 2000 2015 và định hướng 2020 ............................................................. 14
Bảng 2.1. Kết quả phâ tích mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm .............. 20
Bảng 3.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa tính đất trước và sau
thí nghiệm ............................................................................. 27
Bảng 3.2. Ảnh hưởng tương tác giữa Mg và Bo đến sinh trưởng chiều
cao cây .......................................................................................... 30
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo đến sinh trưởng chiều cao
cây chè ................................................................................. 31
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của bón bổ sung Mg và Bo đến Tỷ lệ già + bánh
tẻ trong thành phần cơ giới búp chè.............................................. 56
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của Bo đến thành phần cơ giới búp chè .................... 57
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của bón Mg đến thành phần cơ giới búp chè ............ 57
Bảng 3.24. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng chè búp tươi .......... 58
Bảng 3.25. Hiệu quả kinh tế của bón bổ sung Mg và Bo trong sản xuất ........ 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Đồ thị 3.1: Ảnh hưởng của bón bổ sung Bo đến mật độ búp/m2 của cây
chè tại các lần thu hoạch ............................................................... 38
Đồ thi 3.2:
So sánh ảnh hưởng của lươ ̣ng bón Mg đế n mâ ̣t đô ̣ búp chè ......... 40
̣
Đồ thị 3.3. Khối lượng búp tại các lần thu hoạch ........................................... 44
Đồ thi 3.4:
So sánh ảnh hưởng của bón Bo đế n năng suấ t các lứa thu hoa ̣ch ......48
̣
Đồ thi 3.5.
So sánh ảnh hưởng của các mức bón Mg đế n NSLT ................... 50
̣
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
hoạch từ 2015 đến 2020 sẽ trồng cải tạo trên 2000 ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Trên những diện tích trồng chè chu kỳ 2 tại Yên Bái hiện nay đang xuất
hiện một hiện tượng phổ biến đó là: Mặc dù mức đầu tư phân bón cho cây chè
ở mức khá cao nhưng năng suất và chất lượng chè đang có chiều hướng giảm
dần. Khi quan sát những nương chè được trồng lại ở giai đoạn kinh doanh một
điều dễ nhận thấy đó là cây sinh trưởng chậm, búp nhỏ, lá mỏng, màu lá nhợt
nhạt, một số diện tích lá có biểu hiện cây bị rụng lá dẫn đến chết khô hàng
loạt, tầng đất canh tác khô cằn, độ nén cao, thiếu khả năng giữ nước. Một số
nghiên cứu của Viê ̣n khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t nông lâm nghiê ̣p miề n núi phía Bắ c
đã đưa ra nguyên nhân đó là sự lạm dụng phân bón vô cơ với một lượng lớn,
trong một thời gian dài nhưng không được bón bổ sung các loại phân hữu cơ
đã làm giảm “sức sống” của đất, khả năng thiếu hụt các chất hữu cơ và các
chất trung và vi lượng là rất lớn. Trong đó biểu hiện về thiếu Mg có biểu hiện
rõ rệt nhất.
Các nhà khoa học và quản lý cũng đã đưa ra các khuyến cáo về việc
bón bổ sung các loại phân bón hữu cơ và các loại phân đa lượng có bổ sung
Mg, Bo …, tuy nhiên hiện nay nguồn cung cấp phân hữu cơ là rất hạn chế vì
vậy cần có những giải pháp về kỹ thuật canh tác và bón bổ sung các chất
trung và vi lượng nhằm bổ sung lượng thiếu hụt trong đất là rất cần thiết.
Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu La; Nguyễn Văn Ngọc; Lê Văn Đức
nghiên cứu ảnh hưởng của bón bổ sung Mg và Bo cho cây chè đề u khẳng
định khi bón bổ sung Mg hoặc bo hoặc kết hợp Mg và Bo có thể tăng năng
suất từ 7-18% và cải thiện đáng kể chất lượng chè búp tươi. Tuy nhiên
những nghiên cứu này mới chỉ tập trung nghiên cứu trên giống chè Shan và
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của bón phân cho chè
1.1.1. Vai trò các chất dinh dưỡng đối với cây trồng
Trong suốt quả trình sinh trưởng và phát triển, cây trồng cần rất nhiều
chất dinh dưỡng, mỗi chất có vai trò nhất định đối với sinh trưởng, phát triển,
năng suất và chất lượng sản phẩm. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của các loại
cây trồng, người ta chia các chất dinh dưỡng thành 3 nhóm:
Các chất dinh dưỡng đa lượng:
Đạm (N; Nitrogen): Cây trồng hấp thụ chất đạm ở dạng ion NH4 + và
NO3-. Đạm là nguyên tố đa lượng quan trọng với cây trồng vì đây là nguyên
tố cấu tạo nên tế bào. Đạm là thành phần chính của protein và diệp lục tố
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008.)
Lân (P; Phospho): Cây trồng hấp thu chất Lân dưới dạng H2PO4- và
HPO4--. Lân là nguyên tố đa lượng quan trọng thứ hai sau chất đạm. Trong
một số trường hợp, vai trò của chất lân quan trọng hơn chất đạm vì lân trở
thành yếu tố giới hạn năng suất như trường hợp canh tác trên đất phèn. Lân là
nguyên tố cấu tạo nên tế bào. Tác dụng của chất lân đến sự hình thành sinh
khối thể hiện ở nhiều mặt: Làm tăng sự phát triển của rễ nhất là cây trồng ở
giai đoạn đầu, cây còn nhỏ; Cần cho sự hình thành tế bào mới, tạo lá, tạo chồi,
sự phân hóa hoa và tạo trái, tạo hạt vì lân là thành phần cấu tạo nên acid
nucleic; Là thành phần của chất sinh năng cực kỳ quan trọng là ATP
(Adenosin Triphosphate).
Kali (K; Kali;Potassium): Cây trồng hấp thụ kali dưới dạng cation K+.
Kali không phải là nguyên tố cấu tạo vì người ta không tìm thấy kali ở bất cứ
thành phần hợp chất nào tạo nên thực vật (Võ Minh Kha,1996.). Tuy nhiên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
quang hợp tốt. Mg ảnh hưởng đến việc hình thành Protein, Glucid và Lipid;
Mg ảnh hưởng đến quá trình hút và vận chuyển chất Lân, khi cung cấp đầy đủ
Mg, hiệu quả sử dụng chất Lân của cây trồng sẽ được tốt hơn.
Canxi. (Ca; Calcium): Cây trồng hấp thụ Ca dưới dạng Ca++. Canxi là
nguyên tố rất khó di động trong cây. Canxi là thành phần của một số Enzym
liên quan chặt đến quá trình trao đổi chất trong cây. Một tính chất quan trọng
khác của canxi chính là sự điều chỉnh độ pH của dịch bào, tạo sự cân đối giữa
các yếu tố dinh dưỡng khác như K+, Na+, Mg++….
Các chất vi lượng:
Vi lượng là những chất mà cây trồng sử dụng rất ít, đơn vị tính thường
là phần triệu (ppm). Mặc dù cây trồng cần rất ít, nhưng nó lại cực kỳ quan
trọng cho sự sinh trưởng phát triển của cây trồng, các phản ứng sinh hóa xảy
ra trong cây đều cần đến các enzyme xúc tác và chính các chất vi lượng liên
quan chặt chẽ đến việc này. Việc hình thành diệp lục, sự tổng hợp protein,
carbohydrate,lipid, viatamin….đều có sự tham gia của các nguyên tố vi
lượng. Một số chất vi lượng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát
triển của cây trồng: Kẽm (Zn); Đồng (Cu); Bo (B); Molybden (Mo); Sắt (Fe)
Mangan (Mn).
1.1.2. Nhu cầu dinh dưỡng đối với cây chè
Chè là cây trồng có chu kỳ dài (40-50 năm), sản phẩm thu hoạch của
chè là búp chè tươi và chỉ chiếm 8 -13% tổng lượng chất khô mà cây tổng
hợp được nếu tính cả các phần trên và dưới mặt đất. Theo nguồn từ nhiều tác
giả Ấn Độ (www.storey.com. Diana Rosen, Chai the spice tea of India,
2005) thì trong 100 kg chè thương phẩm có chứa lượng dinh dưỡng là: 4 kg
N; 1,15 kg P2O5; 2,4 kg K2O; 0,42 kg MgO; 0,8 kg CaO; 100g Al; 6g Cl; 8g
Magiê tham gia trong thành phần của nhiều loại men, đặc biệt các men
chuyển hóa năng lượng, đồng hóa lân, tổng hợp protein và lipit. Magiê giữ
cho độ pH trong tế bào cây ở phạm vi thích hợp, tăng sức trương của tế bào
nên ổn định cân bằng nước, tạo điều kiện cho các quá trình sinh học trong tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
bào xảy ra bình thường. Cây chè thiếu Mg thường lá có vệt vàng, hoặc mầu lá
bị loang lổ giữa vàng và xanh do diệp lục tố phân bố không đều đẫn đến khả
năng quan hợp giảm, năng suất thấp, hàm lượng chất hòa tan trong búp giảm.
Nhu cầu Mg đối với cây chè: Cây trồng hấp thu magie dưới dạng ion
Mg++. Magiê là nguyên tố rất dể bị rửa trôi nhất là ở những loại đất có nhiều
cát, đồi dốc. Khi bón nhiều phân Đạm và phân Kali, các ion hóa trị 1 như
NH4+, K+ sẽ thay thế Mg trong hệ hấp thụ của keo đất, đẩy Mg ra dung dịch
đất và do đó, Mg càng dễ bị rửa trôi. Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong
100kg chè khô có chứa 0,4 kg MgO và để tạo ra 100 kg chè khô (tương
đương với 450 kg chè búp tươi) nếu tính cả lượng Mg có trong thân, cành lá,
cây hút từ đất 2,29 kg MgO. Như vậy với các nương chè có năng suất 10 tấn
búp tươi/ha, hàng năm cây hút từ đất khoảng 55-56 kg MgO.
Khả năng cung cấp: Nguồn cung cấp Mg chủ yếu từ đất do quá trình
phong hóa (vỏ trái đất chiếm khoảng 2,1% Mg) và từ các nguồn phân bón hữu
cơ, vì vậy ở những vùng chè có tập quán sử dụng nhiều tàn dư hữu cơ, đặc
biệt là bón kết hợp các phụ phẩm nông nghiệp thường không bị thiếu Mg.
Nhưng hiện nay việc bón phân hữu cơ cho chè bị thiếu hụt nghiệm trọng. Các
biện pháp để bổ sung Mg cho cây đã được áp dụng như bón MgO dưới dạng
đôlômit chứa từ 20 - 35% MgO, hoặc bón phối hợp MgSO47H2O kết hợp với
các lần bón phân khoáng trong năm với liều lượng trung bình 50-60kg/ha
nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu khá sâu tập trung vào các yếu tố đa
lượng N,P, K, nhưng những nghiên cứu về bón Mg và Bo cho chè còn tương
đối hạn chế.
Tolhurst (1954) cho rằng bón Kaly có liên quan đến sự thiếu hụt Mg
trong đất, ông đã mô tả triệu chứng thiếu hụt Mg của cây chè. Đến năm 1959
ông đề nghị hỗn hợp phân bón gồm NPK + Mg.
Godisvili G. C và Beridze A. F (1962), đã nghiên cứu việc sử dụng
phân khoáng thuờng xuyên bón vào đất chè dẫn đến sự biến đổi hoá học của
đất. Các chất dinh dưỡng được hoà tan khi đất ẩm có mưa, nhất là những vùng
nhiệt đới và nhiệt đới ẩm các chất khoáng của đất thường bị rửa trôi. Sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
phân chua sinh lí ở điều kiện thâm canh cao làm thúc đẩy mạnh cường độ rửa
trôi các ion bazơ trong đất, trong đó có Mg. Khi bón NPK với mức cao độ
chua của đất tăng cao 102,4 ldl H+/100g đất, ngược lại hàm lượng bazơ lại
giảm thấp CaO 14,4mg/100g đất, đặc biệt MgO chỉ còn 1,8mg/ 100g đất.
Trong khi đó đối chứng tương tự là CaO 28,8; MgO 5,8 mg/100g đất.
Geus J. G.De (1983) cho rằng việc sử dụng lâu dài Amon sunphát và
các loại phân chua sinh lý đã làm thay đổi đáng kể tính chất lý hoá học của
đất. Trong môi trường sự rửa trôi MgO lớn hơn CaO, mặt khác CaO được bổ
sung cùng việc bón lân còn MgO bị lấy đi cùng búp chè thu hoạch, sự thiếu
hụt MgO ngày càng trầm trọng. Sự thể hiện thiếu MgO của cây chè có nhiều
nguyên nhân: Do nhiều năm sử dụng amôn sunphat liên tục, do nhiều năm sử
dụng Kali trên đất Liparit nghèo hoặc thiếu Mg, thừa Mangan trên đất tro núi
lửa. Khắc phục sự thiếu Mg người ta bón vào đất 125 kg dolomit/ ha, khi
thiếu Mg nặng hơn bón 100 - 125kg kieserite (24 % MgO), hoặc phun 4 lần/
khối giống chè Shan Chất Tiền tuổi 5-6 ở điều kiện Phú Hộ, Phú Thọ. Khi
bón bổ sung 50 kg MgSO4/ha đã cho chiều cao cây, đường kính thân tốt nhất.
Bón 75 kg MgSO4/ha đã làm tăng độ rộng tán tốt nhất. Bón bổ sung MgSO4 ở
mức 50 kg/ha cho mật độ búp cao nhất đạt 100,24 búp/m2, tỷ lệ búp có tôm
lớn nhất, đạt năng suất chè cao nhất 11,76 tấn/ha tăng so với nền 14,06%.
Hàm lượng MgO trong búp chè khô đạt cao nhất là công thức bón 50 kg
MgSO4/ha đạt 1,426 mg/g, công thức nền chỉ đạt 1,410 mg/g. Hàm lượng
tanin cao nhất là công thức bón 25 kg MgSO4/ha đạt 36,68%. Bón bổ sung
MgSO4 đã cải thiện đáng kể mầu nước và mùi hương chè đen thành phẩm.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới:
Theo số liệu của Hiêp̣ hô ̣i chè Viê ̣t Nam. Tổng sản lượng chè sản xuất
năm 2015 trên toàn thế giới đạt 2.720 nghìn tấn. Sản lượng nhập khẩu của các
nước đạt 620.900 tấn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất, chế biến chè trên thế giới năm 2015
Các nước sản xuất
STT
1
Các nước nhập khẩu
Ấn độ: sản xuất 1.191.000 tấn, xuất khẩu UK 112.000 tấn
Malawi sản xuất : 39.400 tấn.
Nhật 27.900 tấn
8
Tanzania : sản xuất 31.600 tấn ;
Đài Loan 27.500 tấn
9
Uganda sản xuất : 51.600 tấn
Pakistan 151.800 tấn
10
Indonesia (xuất khẩu) 50.800 tấn
11
Argentina ( xuất khẩu) 42.600 tấn
12
Ấn độ: sản xuất 1.191.000 tấn, xuất khẩu
87.900 tấn.
Tồn kho cuối năm khoảng: 18.500 tấn
Tỷ trọng xuất khẩu: Chè đen 47.3%, Chè xanh 51.5% (gồm chè ướp
hương, chè Oolong)
Giá bình quân chè đen OTD: 1.427 USD/tấn, Chè đen CTC 1.117
USD/tấn, Chè xanh 1.926 USD/tấn, Giá trung bình chung: 1.694 $/tấn
Số lượng công ty xuất khẩu: 350
Thị trường nhập khẩu: 60 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước nhập
khẩu với số lượng lớn của Việt Nam gồm: Afganistan Taiwan Russia Pakistan
Indonesia USA China United Arab Emirates Malaysia
1.2.3. Tình hình sản xuất chè tại tỉnh Yên Bái
1.2.3.1. Quy mô diện tích, năng suất và sản lượng sản xuất chè tại tỉnh Yên Bái
Các vùng chè tập trung của tỉnh Yên Bái được đầu tư phát triển vào giai
đoạn 1967-1972, sau hơn 50 năm, diện tích chè của tỉnh Yên Bái hiện có là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
11.500 ha, sản lượng đạt trên 90 nghìn tấn/năm. Theo quy hoạch diện tích chè
của tỉnh Yên Bái đến năm 2020 sẽ ổn định với diện tích 13 nghìn ha, sản
lượng khoảng 120 nghìn tấn/năm.
Bảng 1.2. Kết quả sản xuất, chế biến chè tỉnh Yên Bái giai đoạn 2000 2015 và định hướng 2020
Năm
2000
2005
2014
6.900
10.400
Năng suất búp tươi (tạ/ha)
58,8
76,8
84,1
91,0
96,0
Sản lượng búp tươi (tấn)
60.446 85.914 91.035 100.000
120.000
Sản lượng chè đen XK (tấn) 11.968 15.121 16.022
15.400
15.840
Sản lượng chè xanh (tấn)
phần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, cấu trúc của đất từ viên đến cục.
Độ tơi xốp đất khá, khả năng thấm thoát nước tốt.
Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs): Diện tích: 1.294 ha =
10,7% chủ yếu ở trên địa hình núi cao và dốc. Đất được hình thành do sản
phẩm phong hoá đá sét và các loại đá biến chất cùng với quá trình mùn hoá
xảy ra ở độ cao từ 900m trở lên, trên địa hình núi cao, phần lớn có độ dốc trên
250. Hình thái phẫu diện thường có màu đỏ vàng là chủ đạo. Tầng đất mặt
thường có màu xám đen, xám sẫm. Cấu trúc viên, tơi xốp, xuống các tầng
dưới có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng là chủ đạo.
1.2.3.3 Cơ cấu giống chè tại tỉnh Yên Bái
- Theo số liệu báo cáo của sở Nông nghiệp và PTNT Yên Bái, Tổng
diện tích chè năm 2015 là 11.500 ha. Cơ cấu giống chè như sau: Giống chè lai
LDP1, LDP2: 3.594 ha = 31,2%; chè Shan: 2.423 ha = 21%; Chè Trung Du,
PH1: 3.990 ha = 34,7%, các giống chè nhập nội: 12,8%.
- Đặc điểm của giống chè lai LDP2: Nguồn gốc: Giống chè LDP2 Được
tạo ra từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà (Trung quốc) và cây bố PH 1
(Ấn Độ), có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng, thích hợp
trồng ở những vùng đồi núi thấp dưới 500m so mặt biển. Cây giống được
nhân bằng phương pháp giâm cành. Diện tích lá trung bình 20-25cm2, lá có
màu xanh nhạt, lá thuôn dài, đầu lá nhọn, dài, có thời gian bật búp sớm. Sinh
trưởng khoẻ, tán rộng, phân cành sớm. Búp có màu xanh nhạt, non hơi phớt
tím, khối lượng búp (1 tôm, 2 lá) từ 0,45-0,55g. Khả năng chống chịu với điều
kiện bất lợi tốt. năng suất búp khá cao, tuổi 10 đạt 15 tấn/ ha. Chất lượng: Chế
biến chè đen chất lượng khá. Thành phần các hợp chất Tanin 34,1%; Chất hoà
tan 43,85%;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN