ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DIỆP HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DIỆP HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƯU NGỌC TRỊNH
THÁI NGUYÊN - 2017
Diệp Hồng Nhung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH XÃ ................................................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về ngân sách Nhà nước ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, vai trò của Ngân sách Nhà nước .................................................... 5
1.1.2. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN ................................................... 9
1.2. Tổng quan về ngân sách xã ................................................................................ 11
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của Ngân sách xã .......................................................... 11
1.2.2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã..................................................... 14
1.2.3. Vai trò của ngân sách xã ................................................................................. 18
1.2.4. Nội dung công tác quản lý ngân sách xã ......................................................... 19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý ngân sách xã ............................... 28
1.3. Thực tiễn về quản lý ngân sách xã ..................................................................... 31
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý ngân sách xã .................................. 92
3.3.1. Nhận thức của chính quyền địa phương.......................................................... 92
3.3.2. Chế độ, chính sách của Nhà nước ................................................................... 93
3.3.3. Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Ngân sách xã................... 94
3.3.4. Sự hiểu biết pháp luật thu NSX, tính tự giác của tổ chức và cá nhân thực
hiện nghĩa vụ đối với NSX. ....................................................................................... 94
3.3.5. Mức độ trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý NSX ............... 94
3.4. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ qua
phiếu điều tra ............................................................................................................. 95
v
3.4.1. Đánh giá công tác lập dự toán NSX ................................................................ 95
3.4.2. Đánh giá công tác chấp hành dự toán NSX .................................................... 98
3.4.3. Đánh giá công tác quyết toán NSX ................................................................. 99
3.4.4. Đánh giá công tác thanh, kiểm tra ................................................................... 99
3.5. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ............ 100
3.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 100
3.5.2. Hạn chế.......................................................................................................... 101
3.5.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 102
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN.... 105
4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ đến năm 2020................ 105
4.1.1. Quan điểm phát triển ..................................................................................... 105
4.1.2. Mục tiêu phát triển ........................................................................................ 105
4.2. Quan điểm và mục tiêu về tăng cường quản lý Ngân sách xã trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ đến năm 2020................................................................................ 107
4.2.1. Quan điểm về tăng cường quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ .................................................................................................................. 107
4.2.2. Mục tiêu quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 ... 109
Bộ tài chính
3
CP
Chính phủ
4
CSHT
Cơ sở hạ tầng
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
6
KBNN
Kho bạc nhà nước
7
KTTT
Ngoài quốc doanh
13
NS
Ngân sách
14
NSĐP
Ngân sách địa phương
15
NSNN
Ngân sách nhà nước
16
NSX
Ngân sách xã
17
QĐ
Thông tư
23
UBND
Ủy ban nhân dân
24
XDCB
Xây dựng cơ bản
25
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai huyện Đồng Hỷ năm 2016 ............................. 48
Bảng 3.2: Tăng trưởng kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016 ................... 49
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 - 2016 ............................ 50
Bảng 3.4 : Kết quả thu, chi NSNN huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016 ............. 53
Bảng 3.5. Mối quan hệ thu chi NSNN huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 - 2016........ 55
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý Ngân sách xã trên địa
quyền cấp xã trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân dựa
trên các quy định của pháp luật. Do vậy, NSX là công cụ tiên quyết cho chính
quyền xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
Trong chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, việc ưu tiên cho phát triển
nông thôn là vấn đề bức thiết cần giải quyết nhằm thực hiện thành công sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện được điều đó, ngoài việc
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi,… thì
còn phải xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách để quản lý tại cấp cơ sở, cụ
thể là chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Đặc biệt,
phải hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động tài chính ngân sách xã,
vì lĩnh vực này ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của chính quyền cấp xã. Ngân
sách xã là công cụ, phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã thực hiện
các chức năng nhiệm vụ của mình, là một công cụ kinh tế quan trọng điều tiết, quản
lý nền kinh tế xã hội tại địa phương. Là một cấp ngân sách cơ sở cuối cùng trong hệ
thống NSNN, ngân sách xã trong những năm qua đã được Đảng và Nhà nước quan
tâm chú ý cùng với quá trình phát triển và hoàn thiện không ngừng chức năng,
nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở.
Chính vì lý do đó, cùng với việc chú trọng quản lý ngân sách của nhà nước
(NSNN), Đảng và nhà nước còn quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả công tác quản
lý ngân sách xã bằng hệ thống Luật ngân sách nhà nước: Luật NSNN số
47/1996/QH10 ban hành ngày 20/3/1996; Luật NSNN số 06/1998/QH10 sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật NSNN năm 1996; Luật số 01/2002/QH11 - Luật NSNN;
Luật NSNN số 83/2015/QH13 (có hiệu lực từ 1/1/2017).
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, công tác quản lý ngân sách xã còn nhiều
vấn đề cần phải bàn, nhiều điều bất cập, nhiều những tồn tại cần phải được hoàn
thiện để đáp ứng được sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế đất nước, cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu phù hợp với thời đại hội nhập. Sự ổn định vững chắc, ngày càng
2
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã thuộc huyện Đồng Hỷ
3
giai đoạn 2014 - 2016, chỉ ra những kết quả cùng những vấn đề còn tồn tại và
nguyên nhân chủ yếu của chúng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý ngân sách
xã gồm lập dự toán, chấp hành dự toán (hoạt động thu, chi ngân sách), quyết toán
ngân sách xã, công tác kiểm tra ngân sách xã và ảnh hưởng của nó đến đời sống
kinh tế - xã hội địa phương.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý ngân sách xã, thị
trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016, kết quả phỏng vấn sâu năm 2016.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
* Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống lý thuyết quản lý NSNN nói chung,
ngân sách xã nói riêng. Bước đầu tổng kết những bài học kinh nghiệm của một số
huyện khác trong việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã.
* Về mặt thực tiễn: Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu về quản lý
ngân sách xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn phân tích và
đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện, chỉ ra được những
thành công, tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu. Từ đó đề xuất những giải pháp
chính cho rằng: “Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập
(tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức,
gia đình hoặc cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
Luật NSNN năm 2002 (được thông qua tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XI
ngày 16 tháng 12 năm 2002): “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực
hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 25/06/2015 có hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2017, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước. Đây là khái niệm có thể coi là cơ bản nhất trong các khái
niệm về NSNN.
Ngoài ra còn nhiều quan điểm khác nhau về NSNN, có thể tổng hợp các
quan điểm đó thuộc 3 nhóm sau đây:
+ Nhóm thứ nhất cho rẳng, NSNN là một bản dự toán thu chi trong năm của
Nhà nước. Cách quan niệm đó đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai đoạn
của quá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN.
6
+ Nhóm thứ hai cho rằng NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Cách
quan niệm đó đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được NSNN và cũng nêu lên
được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác. Vì thực tế cũng thường thấy, thu
của Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà nước cũng xuất từ quỹ tiền tệ
ấy. Nhưng các quan điểm này chưa phản ánh được vị trí cân đối vĩ mô của NSNN
trong nền kinh tế quốc dân.
+ Quan điểm thuộc nhóm thứ ba thì cho rằng NSNN là hệ thống các quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và
từ 01/01 kết thúc vào 31/12, như Pháp, Bỉ, Hà Lan, Trung Quốc, Lào, Triều Tiên,
Malaisia, Philippin,... Ở các nước khác, thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ngân
sách thường rơi vào tháng 3, như: Apgranixtan (bắt đầu từ ngày 21/3 năm trước và
kết thúc vào ngày 20/3 năm sau), tháng 4, như: Anh, Nhật, Canada, Hongkong, Ấn
Độ, Inđônêxia, Singapore (bắt đầu từ ngày 01/4 năm trước và kết thúc vào ngày
31/3 năm sau). Ở Việt Nam, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm.
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước
NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định
sự phát triển của nền KT-XH mỗi quốc gia. Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ
sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể. Phát huy vai
trò của NSNN như thế nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của
Nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, NSNN
có các vai trò chủ yếu sau:
Một là, NSNN có vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của NSNN, để đảm bảo cho hoạt
động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có
những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được hình thành từ
các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của NSNN
mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải thực hiện.
Hai là, NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là
cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột
biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh
nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.
nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp (Dương Thị Bình
Minh và Sử Đình Thành, 2009).
9
1.1.2. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN
1.1.2.1. Hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống ngân sách Nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ
cơ hữu với nhau trong quá trình thực hiện việc thu, chi của mỗi cấp ngân sách.
Luật NSNN năm 2002, quy định hệ thống NSNN gồm ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị
hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Theo quy định của
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hiện hành thì ngân sách các
cấp bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách
tỉnh) bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, tỉnh
thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách huyện) Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã).
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương
NS tỉnh và thành
phố trực thuộc
Trung ương
Ngân sách địa phương
- Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực
hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội trong phạm vi quản lý.
Ba là: Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính
quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thời gian thực hiện
phân cấp này phải phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở địa phương; cấp xã
được tăng cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách để
quản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp.
Bốn là: Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu
và nhiệm vụ chi của từng cấp, theo thẩm quyền quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Quốc hội, Hội đồng nhân dân điều chỉnh mức bổ sung cân đối từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2002).
11
1.2. Tổng quan về ngân sách xã
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của Ngân sách xã
1.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân sách xã
Trong lịch sử tồn tại và phát triển, dân tộc ta đã trải qua rất nhiều giai đoạn
khác nhau với những chế độ khác nhau từ phong kiến cho đến XHCN ngày nay.
Song song với sự ra đời, tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước thì “quỹ” xã
(mà bây giờ gọi là NSX) cũng được hình thành và phát triển như một tất yếu khách
quan để đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước ở cơ sở. Trải qua các
giai đoạn khác nhau xã cũng mang những tên gọi khác nhau gắn với những chức
năng nhiệm vụ nhất định. Ví dụ như thời kỳ Khúc Hạo gọi là giáp xã, các triều đại
Đinh, Lê, Trần, Lý... gọi là hương xã. Cho đến nay chính quyền cấp xã đã trở thành
cấp chính quyền cơ sở giúp vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính quyền 4
cấp ở nước ta.
quan khác ở Trung ương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị
hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (tỉnh, huyện, xã).
Ngân sách Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Ngân sách xã đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ
động khai thác những thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách
xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã. Ngân sách xã trực tiếp gắn với người
dân, trực tiếp giải quyết toàn bộ mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước với dân. Chính
vì vậy, NSX là tiền đề đồng thời là hệ quả trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội của
Nhà nước, có thể hiểu một cách khái quát nhất về ngân sách xã như sau:
Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ
tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên
là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo
thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính
trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp.
Như vậy có thể hiểu NSX là toàn bộ các khoản thu, chi được quy định trong
dự toán hàng năm do HĐND cấp xã quyết định và giao cho UBND cấp xã thực hiện
nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.
1.2.1.3. Đặc điểm ngân sách xã
Vai trò của NSNN ngày càng được khẳng định và nền tài chính quốc gia đã
và đang được nâng cao hiệu quả. Cùng với vấn đề đó NSX cũng ngày càng chứng
minh tầm quan trọng, tính hiệu quả trong hoạt động của mình góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên
13
NSX cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa
phương, đó là:
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.
14
1.2.2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Thực chất của sự phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSX là giải quyết
mối quan hệ giữa cấp xã với ngân sách cấp trên từ việc quản lý sử dụng NSNN.
Một trong những yêu cầu của việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân sách là
phải nhận định rõ ràng, cụ thể, phải phù hợp với chức năng của từng cấp. Do vậy
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSX phải phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý
Nhà nước của cấp xã. Tuy nhiên trong mỗi thời kỳ nguồn thu, nhiệm vụ chi cũng có
sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
1.2.2.1. Nguồn thu của ngân sách xã
Trong điều kiện triển khai thực thi Luật NSNN đã được Quốc hội khoá XI
thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 16/12/2002, cơ cấu nguồn thu cho cấp xã ở các
địa phương khác nhau sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết định. Việc phân cấp nguồn thu
cho NSX phải đảm bảo nguyên tắc:
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã;
- Phù hợp với việc phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương;
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho ngân sách xã
không vượt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương do
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định giao cho từng tỉnh đối với các khoản thu
đó, riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Luật
Ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu là 70%;
Kết thúc mỗi kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi
của ngân sách địa phương, HĐND tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương thực hiện việc
điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở
địa phương. Khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ vào nhiệm vụ chi đối với
cấp xã, khả năng thu từ các nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn; phân cấp tối đa
nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã chủ động cân đối được các nhiệm vụ chi thường
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ NSX
được hưởng cao hơn, tối đa là 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, HĐND cấp tỉnh còn có
thể bổ sung thêm các nguồn thu phân chia cho xã nếu sau khi các khoản thuế, phí, lệ
phí phân chia theo luật NSNN đã dành 100% cho xã và các khoản thu được hưởng
100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
Tỷ lệ phần trăm các khoản trên cho NSX do UBND tỉnh quy định và ổn định
từ 3 - 5 năm, phù hợp với tình hình ngân sách địa phương. Để giảm bớt khối lượng
nghiệp vụ, khuyến khích tăng thu có thể giao chung cho các xã cùng một tỷ lệ.