Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC

VƢƠNG TUẤN KHANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG
TOÀN PHẦN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC

VƢƠNG TUẤN KHANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG
TOÀN PHẦN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Mã số: 60 72 01 23

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ: Trần Chiến

Đảng ủy, Ban giám đốc, Tập thể khoa Chấn thương chỉnh hình, Phòng Kế
hoạch tổng hợp Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến Sĩ
Trần Chiến, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo và định hướng cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Đức Quý, TS. Vũ Thị Hồng Anh,
TS. Nguyễn Vũ Hoàng… và tập thể thầy, cô giáo bộ môn Ngoại Trường Đại học Y
- Dược Thái Nguyên, các thầy cô đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chia sẻ thành quả ngày hôm nay với vợ con tôi và gia
đình, những người luôn động viên và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất để
học tập và nghiên cứu. Xin cảm ơn các anh, chị, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ,
động viên tôi cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2015
Tác giả

Vƣơng Tuấn Khanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BN

Bệnh nhân


Ultrahigh molecular weight polyethylen

SL

Số lượng

XQ

X quang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................................................................................. 3
1.1. Đặc điểm về giải phẫu và sinh lý khớp háng........................................................................................ 3
1.1.1. Ổ cối ........................................................................................................................................................................ 3
1.1.2. Chỏm xương đùi........................................................................................................................................... 4
1.1.3. Cổ xương đùi................................................................................................................................................... 5
1.1.4. Mạch máu nuôi vùng cổ chỏm xương đùi............................................................................. 6
1.1.5. Hệ thống giữ khớp ...................................................................................................................................... 6
1.1.6. Động tác và chức năng vận động của khớp háng ........................................................ 10
1.2. Một số bệnh lý thường gặp ở khớp háng .............................................................................................. 12
1.2.1. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ........................................................................................... 12
1.2.2. Bệnh lý thoái hóa khớp háng ......................................................................................................... 15

2.4.1. Tai biến trong mổ ..................................................................................................................................... 41
2.4.2. Biến chứng sớm sau mổ ..................................................................................................................... 42
2.4.3. Biến chứng muộn sau mổ ................................................................................................................. 43
2.5. Vấn đề đạo đức y học trong nghiên cứu ................................................................................................ 45
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 46
3.1. Đặc điểm bệnh nhân và bệnh lý khớp háng........................................................................................ 46
3.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật khớp thay KHTP ................................................................................ 51
3.2.1. Kết quả gần .................................................................................................................................................... 51
3.2.2. Kết quả xa ....................................................................................................................................................... 52
3.2.3. Đánh giá kết quả chung ...................................................................................................................... 53
3.2.4. Thời gian theo dõi sau mổ ................................................................................................................ 53
3.3. Một số yếu tố, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật thay KHTP ......................................... 54
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................................................................................ 59
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu.......................................................................................................... 59
4.2. Kết quả sau phẫu thuật............................................................................................................................................ 61
4.2.1. Về kết quả sớm sau phẫu thuật ...................................................................................................... 61
4.2.2. Về kết quả xa sau phẫu thuật ........................................................................................................... 63
4.3. Về một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật thay KHTP ......................................... 65
4.3.1. Liên quan giữa bệnh lý khớp háng với kết quả phẫu thuật .................................... 65
4.3.2. Liên quan giữa thời gian bị bệnh và kết quả phẫu thuật .......................................... 66
4.3.3. Liên quan giữa chỉ định loại KHTP được thay với kết quả phẫu thuật ....... 66
4.3.4. Liên quan giữa tai biến và biến chứng với kết quả phẫu thuật ........................... 67
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................................................... 72
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................................................................................. 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN








DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Các thành phần khớp háng ..................................................................................................................... 3
Hình 1.2. Đầu trên xương đùi ........................................................................................................................................ 4
Hình 1.3. Cấu trúc các bè xương ở cổ xương đùi. ........................................................................................ 5
Hình 1.4. Mạch máu nuôi vùng cổ chỏm xương đùi............................................................................... 6
Hình 1.5. Hệ thống dây chằng của khớp háng (Nhìn trước) .............................................................. 8
Hình 1.6. Hệ thống dây chằng của khớp háng (Nhìn sau) ................................................................... 9
Hình 1.7. Biên độ vận động của khớp háng ................................................................................................... 11
Hình 1.8. Phân loại gãy cổ xương đùi theo Pauwel ................................................................................ 17
Hình 1.9. Phân loại gãy cổ xương đùi theo Garden ................................................................................ 18
Hình 1.10. Các lực tác động lên khớp háng ................................................................................................... 19
Hình 1.11. Lập lại cân bằng cơ sinh học khớp háng bằng chuyển vị trí cơ dạng ở
mấu chuyển lớn........................................................................................................................................... 20
Hình 1.12. Minh họa khớp háng toàn phần .................................................................................................... 22
Hình 1.13. Minh họa chuôi khớp háng toàn phần .................................................................................... 22
Hình 1.14. Các loại chuôi (stem) trong thay khớp háng ..................................................................... 23
Hình 1.15. Ổ cối nhân tạo .............................................................................................................................................. 23
Hình 1.16. Liên quan giữa tầm vận động khớp với đường kính chỏm................................... 24
Hình 2.1. Minh họa tư thế bệnh nhân (nghiêng 900 về bên lành)............................................... 35
Hình 2.2. Đường rạch da................................................................................................................................................. 36
Hình 2.3. Cắt chỗ bám của khối cơ chậu hông mấu chuyển ........................................................... 37
Hình 2.4. Đường mở bao khớp ................................................................................................................................. 37
Hình 2.5. Làm trật khớp để lấy chỏm .................................................................................................................. 38
Hình 2.6. Cắt bỏ chỏm xương đùi........................................................................................................................... 38
Hình 2.7. Doa ổ cối thẳng và nghiêng ................................................................................................................. 39


được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với 80.000 đến 100.000 khớp háng được
thay hàng năm. Riêng tại Mỹ có 30.000 người được thay khớp háng toàn phần mỗi
năm [33], [41].
Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần đã được thực hiện lần
đầu do Trần Ngọc Ninh (năm 1973) ở Sài Gòn và Ngô Bảo Khang (năm 1978) ở Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Nội. Từ đầu thập niên 1990 đến nay, nhờ được huấn luyện, và đầu tư trang bị tốt
hơn, phẫu thuật này đã được áp dụng ngày càng phổ biến ở nước ta [25], [37].
Hiện nay, có hai loại khớp háng toàn phần là: loại khi gắn cần có xi măng và
loại khi gắn không cần xi măng. Xu hướng của các nước tiên tiến và cả ở Việt Nam
đang nghiêng về sử dụng loại khớp không xi măng vì những ưu điểm nhiều hơn cho
bệnh nhân mà loại khớp này mang lại [17], [33].
Tại Bệnh viện ĐKTƯ Thái Nguyên, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần
được áp dụng từ năm 2012 và đã trở thành phẫu thuật thường quy. Hiện tại Bệnh
viện đang tiến hành thay thế cả hai loại, khớp háng toàn phần có xi măng và khớp
háng toàn phần không xi măng. Kỹ thuật này khi triển khai đã đáp ứng được nhu
cầu điều trị, không chỉ cho người dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mà còn cho
bệnh nhân ở các tỉnh lân cận như: Bắc Kạn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang…
đồng thời giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và góp phần giảm tải cho tuyến trên
khi phải chuyển tuyến.
Tuy nhiên, tại đây chưa có nghiên cứu nào đánh giá về kết quả phẫu thuật,
cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, nhằm rút ra
những bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn, hoàn thiện hơn về chỉ định, kỹ
thuật thay KHTP cho các ca bệnh tiếp theo. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài:


Hình 1.1. Các thành phần khớp háng [35].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chỏm xương đùi thì to còn ổ cối nông nên ổ cối có một sụn viền bao quanh
làm sâu thêm ổ cối để ôm lấy chỏm xương đùi. Sụn nối hai bờ của khuyết ổ cối tạo
nên dây chằng ngang. Sụn viền bám vào quanh viền ổ cối. Muốn tháo khớp, trước
hết phải cắt sụn viền [24], [26].
Phẫu thuật viên cần nắm được cấu trúc giải phẫu của ổ cối, khi tiến hành
thay khớp háng cần lưu ý bảo tồn lớp xương nền ổ cối (lớp xương dưới sụn). Lớp
này tuy mỏng nhưng có vai trò quan trọng vì làm nền chắc cho ổ khớp nhân tạo.
Trong các trường hợp tổn thương thoái hóa hay khi thay lại khớp, lớp này bị
hỏng thì phải ghép xương hoặc dùng các loại rổ nhân tạo để làm vững chắc cho
khớp mới được thay thế.
1.1.2. Chỏm xương đùi
Chỏm là 2/3 khối cầu hướng lên trên vào trong và ra trước, chỏm được
bọc bằng sụn, trừ ở hố chỏm đùi, nơi mà dây chằng chỏm đùi (dây chằng tròn) bám
và [24], [26].
Trong bệnh lý thoái hóa hay hoại tử vô khuẩn, chỏm xương đùi bị biến
dạng, tiêu mất dần phần chỏm xương nếu tiến triển lâu dài sẽ ảnh hưởng đến ổ cối.

Hình 1.2. Đầu trên xương đùi [35].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




+ Động mạch dây chằng tròn: rất nhỏ, nuôi 1/4 chỏm, một số người
lại không có, hoặc bị xơ vữa.
+ Động mạch mũ: được chia từ động mạch đùi sâu, từ bao khớp tới nuôi chỏm.
+ Động mạch từ thân xương đùi - nền cổ lên nuôi.

Hình 1.4. Mạch máu nuôi vùng cổ chỏm xương đùi [35].
Do đặc điểm giải phẫu của hệ thống mạch máu nuôi vùng cổ chỏm xương
đùi như đã nêu trên, nên khi gãy cổ, chỏm xương đùi thì hệ cấp máu này sẽ bị
tổn thương. Vì vậy, khi gãy cổ chỏm xương đùi, đặc biệt là có di lệch nhiều,
khả năng liền xương là rất kém và khả năng khớp giả, hoại tử chỏm, thoái hóa
khớp háng là rất cao.
1.1.5. Hệ thống giữ khớp
Khớp háng được giữ chắc chắn bởi một hệ thống bao gồm bao khớp, dây
chằng và các cơ bám xung quanh [28].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
* Bao khớp:
Là một bao sợi dày, chắc bọc quanh khớp bám vào xương chậu và xương
đùi, bao bọc hết chỏm và gần hết cổ [14], [26], [37].
Về phía xương chậu: bao khớp bám vào chu vi ổ cối và mặt ngoài sụn viền
ổ cối.
Về phía xương đùi: phía trước, bao khớp bám vào đường gian mấu.
Phía sau, bao khớp bám vào 2/3 trong cổ giải phẫu xương đùi và cách mào gian
mấu khoảng 1cm [26].
* Dây chằng: có hai loại dây chằng khớp háng.


Hình 1.5. Hệ thống dây chằng của khớp háng (Nhìn trước) [35].

Dây chằng ngồi đùi: ở mặt sau khớp, đi từ xương ngồi tới mấu chuyển lớn [24].
Ngoài các dây chằng kể trên, còn có nhiều thớ vòng ở phía sau và ở dưới
bao khớp tạo nên một “đai vòng”. Khi duỗi đùi, thớ của các dây chằng cuốn quanh
cổ và ấn chỏm vào ổ cối. Ngược lại, khi gấp đùi, thừng sẽ được nới lỏng để chỏm
di chuyển xa ổ cối. Vì vậy, khi tháo bỏ khớp phải gấp đùi vào bụng để mở vào bao
khớp dễ dàng [26].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

Hình 1.6. Hệ thống dây chằng của khớp háng (Nhìn sau) [35].
Hệ thống dây chằng bên ngoài và bên trong khớp háng có một sự liên kết
chắc chắn đảm bảo cho một sự hoạt động đa dạng của khớp háng vì vậy khi
phẫu thuật không được làm tổn thương nhiều và phải phục hồi tối đa dây chằng để
đảm bảo tốt cho chức năng khớp háng về sau.
* Bao hoạt dịch khớp:
Là một màng mỏng phủ mặt trong bao khớp gồm hai phần [11], [26]:
Phần chính: lót ở mặt trong bao khớp, ở xương chậu thì dính vào xung quang
sụn viền xuống đến các mấu chuyển thì quặt lên tới chỏm xương đùi, dính vào xung
quanh sụn bọc.
Phần phụ: bọc quanh dây chằng tròn (dây chằng tròn nằm ở trong bao khớp
nhưng nằm ngoài bao hoạt dịch) bám vào chu vi hố dây chằng tròn và hố ổ cối.
Trong bao hoạt dịch có chứa chất dịch nhầy giúp cho khớp hoạt động dễ

háng khi thăm khám bệnh nhân ở tư thế nằm trên một bàn khám cứng, cũng cho kết
quả tương tự [1].
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về biên độ vận động khớp háng và có rất
nhiều số liệu khác nhau, ở các lứa tuổi khác nhau thì biên độ vận động cũng khác
nhau [8], [33].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

Hình 1.7. Biên độ vận động của khớp háng [8].
* Chức năng vận động
Khớp háng là khớp lớn nhất và cũng là khớp chịu lực tỳ đè lớn nhất cơ thể,
khớp háng có thể chịu tải 3,5 đến 5 lần trọng lượng cơ thể khi đứng thẳng, khi đi
trong pha chống chân, chỏm xương đùi chịu lực tải bằng tổng lực cơ dạng và thể
trọng, lực này có thể gấp 3 lần trọng lượng cơ thể. Khi chuyển tư thế ngồi sang
đứng, lên cầu thang hay chạy nhảy…, lực tải này có thể gấp 10 - 12 lần trọng lượng
cơ thể [26], [34].
Trong quá trình vận động: đi lại, chạy nhảy, nghiêng người ra trước, ra sau,
sang bên…, vị trí trọng tâm của khớp thay đổi, nên các lực tác động lên khớp háng
cũng thay đổi, lực tải lên chỏm xương đùi cũng thay đổi theo, cổ chỏm xương đùi bị
bẻ ra sau nhất là khi háng gấp, lực bẻ này tăng nhiều lần. Các lực tác động lên khớp
háng không liên tục mà có tính chu kỳ, lúc có, lúc không, lúc mạnh đột ngột, lúc
hoàn toàn thư giãn. Mặt khác trong một năm con người có tới hàng triệu bước đi với
các lực có cường độ khác nhau và hướng thay đổi. Đây chính là nguyên nhân gây ra
thoái hoá khớp, và cũng là nguyên nhân quan trọng góp phần làm hỏng khớp nhân
tạo. Xác định mức độ chịu lực của khớp háng giúp ta lựa chọn nguyên liệu,

độ nặng [5].
Dựa vào phân độ của Hội nghiên cứu tuần hoàn xương (ARCO – Association
Research Circulation Osseous). Hoại tử chỏm xương đùi được chia làm các độ 0, I,
II, III, IV, V, VI [46]:
Độ 0: người có yếu tố nguy cơ hoại tử chỏm xương đùi nhưng không chẩn
đoán được trên phim X quang quy ước, CT và MRI. Ở giai đoạn này, tổn thương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
quá nhỏ, không thể phát hiện được bằng các kỹ thuật chẩn đoán hiện tại. Còn gọi là
giai đoạn trống của bệnh.
Độ I: tổn thương mạch máu xảy ra, X quang quy ước chưa phát hiện được
bất thường, nhưng trên CT và MRI có thể thấy. Bệnh nhân phàn nàn bắt đầu có đau
âm ỉ, không liên tục ở khớp háng tổn thương, có thể kết hợp với đau khớp gối.
Độ II: trên X quang quy ước, thấy rõ vùng thấu quang và vùng xơ cứng, do
sửa chữa sau nhồi máu. Xạ hình xương, CT và MRI cho phép chẩn đoán. Giai đoạn
này tương ứng với quá trình tiêu xương và nhồi máu xương. Bệnh nhân cảm thấy
đau khi đi lại, giảm khi nghỉ ngơi.
Độ III: dấu hiệu nổi bật là gãy xương dưới sụn với hình ảnh thấu quang
hình trăng lưỡi liềm dưới mặt sụn. Chỏm xương đùi vẫn còn nguyên, không bị bẹp.
Hình ảnh trăng lưỡi liềm là biểu hiện của xẹp xương xốp dưới mặt sụn, sụn vẫn
nguyên vẹn.
Độ I, II, III còn được chia làm 3 mức độ: A (tổn thương < 15% chỏm), B
(tổn thương từ 15- 30% chỏm), C (tổn thương > 30% chỏm).
Độ IV: mặt sụn bị xẹp vì sự nâng đỡ dưới sụn yếu đi, đôi khi chỏm bẹp nhẹ
và không thấy được trên phim X quang quy ước. Tuy nhiên, CT và MRI có thể

* Hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương
Nguyên nhân chính dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương
là do tổn thương vi mạch của chỏm xương đùi. Sinh bệnh học của hoại tử chỏm
xương đùi có liên quan đến một số cơ chế sau: tắc mạch hoặc huyết khối ở các động
mạch nhỏ ở phần chỏm xương đùi do các giọt mỡ, kết dính hồng cầu, các bóng hơi.
Phá huỷ cấu trúc của thành mạch máu do các tổn thương viêm mạch, hoại tử do tia
xạ, hoặc do giải phóng các yếu tố gây co mạch. Các tổn thương này dẫn đến giảm
hoặc mất cung cấp máu cho tổ chức xương. Tiếp theo có hiện tượng xung huyết ở
các tổ chức xương lân cận dẫn đến mất chất khoáng và giảm khối lượng các bè
xương. Xương dễ bị xẹp khi bị tỳ đè. Quá trình này diễn ra liên tục dẫn đến hoại tử
khớp sau 3 đến 5 năm nếu không được phát hiện và điều trị [3], [38].
Theo nghiên cứu của Lưu Thị Bình năm 2011 trên 116 bệnh nhân bị hoại tử
vô khuẩn chỏm xương đùi có 80 bệnh nhân nghiện rượu, chiếm tỷ lệ 69%, Có 68
bệnh nhân nghiện thuốc lá chiếm tỷ lệ 58,6% [3].
Về điều trị, các tác giả thường dùng 2 phương pháp: [8], [23], [33].
Giai đoạn sớm: (0, I, II, III) phẫu thuật cắt xương chỉnh trục đầu trên
xương đùi hay khoan xương giảm áp với mục đích thay đổi hướng tì nén giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
chỏm và ổ cối làm giảm áp lực vùng chỏm xương đùi và làm cho bệnh nhân có thể
ổn định trong nhiều năm.
Giai đoạn muộn: (IV, V, VI) khi chỏm đã biến dạng hoàn toàn đồng thời với
biến dạng của hõm khớp, bệnh nhân đau nhiều khi đi lại và biên độ vận động khớp
bị hạn chế thường được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.
Một phương pháp điều trị mới đang được nghiên cứu và áp dụng là sử dụng
liệu pháp tế bào gốc để điều trị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi không do chấn

không rõ nguyên nhân [18], [40].
Về sinh bệnh học nhiều tác giả cho rằng: THKH bắt đầu từ sự hư hỏng sụn
khớp, các hư hỏng khác chỉ là thứ phát, thương tổn đầu tiên của sụn khớp là ở chất
căn bản.
Khi các biện pháp điều trị nội khoa không kết quả, điều trị phẫu thuật được
đặt ra với bệnh nhân có khớp háng bị thoái hóa [2].
Trước đây có nhiều tác giả thường phẫu thuật khoan xương giảm áp ở giai
đoạn I và II, cắt xương chỉnh trục xương đùi để làm thay đổi hướng tì nén của
chỏm. Nhưng sau phẫu thuật các BN chỉ giảm đau được trong một thời gian ngắn
do làm ngắn cánh tay đòn phía trong. Đây chỉ là cách chữa THKH một cách thụ
động và sẽ gây khó khăn khi có chỉ định thay KHTP. Ngày nay ít dùng cách này.
Một số tác giả khác lại tạo hình mũ cho chỏm xương đùi, đóng cứng khớp với
mục đích làm giảm đau cho người bệnh nhưng kết quả cũng rất hạn chế [2], [40].
Theo M. Mustafa Gomberawalla [57]: THKH ở giai đoạn đầu (I, II) có thể
lựa chọn phương pháp điều trị nội soi khớp háng với những tiến bộ trong kỹ thuật
này hiện nay đã mang lại kết quả điều trị tốt, khi sử dụng các kỹ thuật xâm lấn tối
thiểu, tuy nhiên THKH ở giai đoạn muộn (III, IV) thì thay KHTP vẫn là lựa chọn
tin cậy.
1.2.3. Gãy cổ xương đùi (GCXĐ)
GCXĐ là loại gãy nằm ở giữa chỏm và khối mấu chuyển, hay gặp ở người
cao tuổi (trên 60 tuổi), nữ gặp nhiều hơn nam tỷ lệ: 3/1. Nguyên nhân GCXĐ
thường do chấn thương, do bệnh lý loãng xương, và do điểm yếu ở cổ xương đùi
trong cấu tạo giải phẫu [14], [29].
Trong một nghiên cứu của Karl O. Nakken (2015) trên một BN 47 tuổi bị
gãy cổ xương đùi có nguyên nhân do co giật cơ trong cơn động kinh [69].
Có nhiều cách phân loại gãy cổ xương đùi tùy theo các tác giả. Hiện
nay hay sử dụng cách phân loại như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status