ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
VŨ XUÂN ĐIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LÂM PHẦN
VÀ XÂY DỰNG PHƢƠNG TRÌNH TƢƠNG QUAN
SINH KHỐI CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA)
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
VŨ XUÂN ĐIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LÂM PHẦN
VÀ XÂY DỰNG PHƢƠNG TRÌNH TƢƠNG QUAN
SINH KHỐI CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA)
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
theo chương trình đào tạo cao học hệ chính quy, chuyên ngành Lâm học, khoá 21
(2013 - 2015).
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban
giám hiệu, Phòng Đào tạo, Quý thầy cô giáo khoa Lâm nghiệp trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên và Quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Trần Thị Thu Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Định Hóa, UBND các xã
Tân Thịnh, Lam Vĩ, Quy Kỳ, các hộ gia đình có các diện tích rừng Vầu đắng trên
địa bàn nghiên cứu đã cung cấp tư liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong
việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp tại Viện nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp - trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã động viên, quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khoá
học này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, tác giả mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng
nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
1.2.2. Một số nghiên cứu tổng quan về cây Vầu đắng ................................................ 8
1.2.3. Nghiên cứu khả năng tích lũy sinh khối các trạng thái rừng .......................... 10
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ..................................................................... 15
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 15
1.3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................15
1.3.1.2. Địa hình ........................................................................................................16
1.3.1.3. Khí hậu .........................................................................................................17
1.3.1.4. Thủy văn .......................................................................................................17
1.3.1.5. Thổ nhưỡng ..................................................................................................17
1.3.1.6. Hiện trạng rừng và đất rừng .........................................................................18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 18
1.3.2.1. Dân số và lao động .......................................................................................18
1.3.2.2. Tình hình kinh tế ..........................................................................................18
1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội ..................................................................19
1.3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu ...................... 20
1.3.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................20
1.3.3.2. Khó khăn ......................................................................................................20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 21
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 21
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 22
3.4.1. Phương trình tương quan sinh khối tươi với nhân tố điều tra ......................... 47
3.4.1.1. Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi và các nhân tố điều tra ở cấp
tuổi 1 ..........................................................................................................................47
3.4.1.2. Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi và các nhân tố điều tra ở cấp
tuổi 2 ..........................................................................................................................50
3.4.2. Phương trình tương quan sinh khối khô với nhân tố điều tra ......................... 52
3.4.2.1. Phương trình tương quan giữa sinh khối khô và các nhân tố điều tra ở cấp
tuổi 1 ..........................................................................................................................52
3.4.2.2. Phương trình tương quan giữa sinh khối khô và các nhân tố điều tra ở cấp
tuổi 2. .........................................................................................................................54
3.5. Đề xuất các ứng dụng trong việc xác định lượng sinh khối tích lũy tại các trạng
thái Vầu đắng ............................................................................................................ 56
3.5.1. Ứng dụng quy luật cấu trúc đường kính Lâm phần ........................................ 56
3.5.2. Ứng dụng quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây ........ 56
3.5.3. Ứng dụng phương trình tương quan vào xác định tích lũy sinh khối ............. 57
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 58
1. Kết luận ................................................................................................................. 58
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
Đường kính gốc
D1.3
Đường kính ngang ngực
Hvn
Chiều cao vút ngọn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố của các loài tre trúc trên thế giới ..................................................3
Bảng 1.2: Hiện trạng tre trúc Việt Nam tính tới tháng 12/2004 .................................7
Bảng 1.3: Cơ cấu kinh tế khu vực .............................................................................19
Bảng 2.1: Phân bố ô tiêu chuẩn tại 3 xã của huyện Định Hóa ..................................22
Bảng 3.1: Phân bố về diện tích rừng Vầu đắng tại huyện Định Hóa ........................31
Bảng 3.2: Hiện trạng rừng Vầu qua điều tra năm 2015 ............................................32
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp phân bố N/D .....................................................................33
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp phân bố N/H .....................................................................34
Bảng 3.5: Kết quả thăm dò dạng phương trình toán học mô tả mối tương quan giữa
chiều cao với đường kính thân cây trên các lâm phần lập ô tiêu chuẩn 36
Bảng 3.6: Đặc điểm sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 2 cấp tuổi ............................38
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .............16
Hình 2.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu ......................................................................21
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn, ô thứ cấp, ô dạng bản .......................................23
Hình 2.3: Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu .......................................................29
Hình 3.1: Vầu đắng tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa ...........................................30
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh mật độ Vầu đắng với ở các cấp kính ..............................34
Hình 3.3: Số cây trong mỗi cấp chiều cao ................................................................35
Hình 3.4: Biểu đồ lượng sinh khối tươi cây Vầu đắng tại 9 lâm phần lập OTC ......39
Hình 3.5: Biểu đồ lượng sinh khối tươi cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ..............41
Hình 3.6: Biểu đồ sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài..............................42
Hình 3.7: Biểu đồ lượng sinh khối khô cây Vầu đắng ..............................................44
Hình 3.8: Biểu đồ lượng sinh khối khô cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ...............46
Hình 3.9: Biểu đồ sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài ..............................47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là vấn đề được cả thế giới quan tâm rất nhiều trong những
năm trở lại đây, sự biến đổi khí hậu có liên quan đến lượng phát thải khí nhà kính
vào khí quyển (chủ yếu là lượng CO2) do các hoạt động kinh tế, xã hội của con
người đang là mối quan tâm hàng đầu, vì vậy việc nghiên cứu khả năng tích lũy
sinh khối là một trong những bước quan trọng trong nghiên cứu khả năng tích lũy
Vầu đắng còn góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất, điều hòa tiểu khí hậu,
chống xói mòn, rửa trôi, hạn chế lũ lụt,... Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, giá trị
của rừng Vầu đắng mới chỉ được thừa nhận ở những giá trị kinh tế của nó mang lại,
những giá trị về bảo vệ môi trường, khả năng tích lũy sinh khối của rừng Vầu đắng
vẫn chưa được thừa nhận mặc dù về mặt nhận thức chúng ta đều biết rừng nói chung
trong đó có rừng Vầu đắng nói riêng đều góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu
biến đổi khí hậu, có khả tích lũy một lượng sinh khối lớn nhưng lại không có đầy đủ
cơ sở khoa học cũng như thực tiễn để lượng hóa chúng, bên cạnh đó cũng chưa có
nhiều các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc của lâm phần, đặc điểm sinh vật học...
của loài Vầu đắng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm cấu trúc lâm phần và xây dựng phƣơng trình tƣơng quan sinh khối của
rừng Vầu đắng (Indosasa angustata) tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần vào nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần và xây dựng được
phương trình tương quan về sinh khối của rừng Vầu đắng ở nước ta làm cơ sở xây
dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phân bố rừng Vầu đắng ở huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.
- Xác định được đặc điểm cấu trúc lâm phần rừng Vầu đắng ở huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng phương trình tương quan sinh khối của rừng Vầu đắng.
- Đề xuất một số ứng dụng trong việc xác định lượng sinh khối của rừng
Vầu đắng trên địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa
Kết quả của đề tài sẽ góp phần vào các công trình nghiên cứu đặc điểm cấu trúc
lâm phần và sinh khối của rừng Vầu ở Định Hóa nói riêng và trên toàn quốc nói chung.
Kết quả của đề tài có thể được dùng làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu
Nƣớc - Vùng
Số Diện tích
Số chi
lãnh thổ
Loài
(ha)
Nƣớc-Vùng lãnh
thổ
Số chi Số loài
Diện tích
(ha)
Trung Quốc
26
300 2.900.000 Singapore
6
23
-
Nhật Bản
13
14
-
Myanma
20
90
2.200.000 Hàn Quốc
10
13
-
Inđônêxia
10
65
50.000 Đài Loan
-
40
45
-
Thái Lan
12
41
4
4
-
1.000.000 Oxtralia
Ghi chú *: Nay khoảng hơn 200 loài [31]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Hiện nay đã có 20 loài tre nứa được quốc tế ưu tiên bảo tồn cao và có 18 loài
tre nứa khác được quốc tế ghi nhận là quan trọng [7]
Đặc trưng sinh thái của một số loài tre mọc cụm đã được một số tác giả đề
5
cơn bão Andrew xảy ra năm 1992, kết quả phân tích cho thấy: Cấu trúc tự nhiên của
quần thể giữ vai trò quan trọng trong việc chống bão của hệ thống rừng ngập mặn,
đặc biệt kích thước và sự phân bố của các bộ phận cấu thành sinh khối [40]. Akira
và cs (2000) qua nghiên cứu sinh khối và kích thước rễ dưới mặt đất của Dà vôi
(Ceriops tagal) ở Nam Thái Lan kết quả cho thấy: Tổng sinh khối là 137,5 tấn/ha và
tỉ lệ sinh khối trên mặt đất và rễ là 1,05. Trong đó sinh khối thân được 53,35 tấn/ha,
lá được 13,29, rễ được 1,99 tấn/ha và dưới mặt đất là 87,51 tấn/ha [29]. Kumar B.
M, Rajesh G và Sudheesh K. G (2005) đã nghiên cứu sinh khối trên mặt đất và hấp
thụ chất dinh dưỡng của Bambusa bambos (L.) Voss ở khu vườn Thrissur, Kerala,
miền Nam Ấn Độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh khối trên mặt đất trung bình
là 2.417 kg/bụi và trung bình mỗi ha là 241,7 tấn/ha. Sinh khối tích lũy cao nhất là ở
thân tươi (82%), tiếp theo gai và lá (13%), thân cây chết chiếm khoảng 5% trong
sinh khối. Đồng thời cũng đã thiết lập được phương trình tương quan giữa số lượng
cây, sinh khối khô thân và tổng sinh khối cụm với đường kính (DBH) [39].
Những nghiên cứu về sinh khối tích tụ trên vật rơi rụng dưới tán rừng đã
được một số tác giả nghiên cứu. Theo đó lượng rơi rụng rất khác nhau ở các
kiểu rừng khác nhau và phụ thuộc vào thành phần loài cây [29].
Theo Isagi.Y, Kawahara. T, Kamo. K và Ito. H (1997) sinh khối tích lũy ở
thân là 116,50 tấn/ha, ở cành là 15,5 tấn/ha, sinh khối lá 5,9 tấn/ha và tổng sinh
khối 137,9 tấn/ha [38].
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự khác
nhau về sinh khối rừng ở các vùng sinh thái. Tuy nhiên, việc xác định đầy đủ sinh
khối rừng không dễ dàng, đặc biệt là sinh khối của hệ rễ, nên việc làm sáng tỏ vấn
đề trên đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn nữa mới đưa ra được những dẫn liệu mang tính
thực tiễn và có sức thuyết phục cao. Hiện nay tồn tại 3 cách tiếp cận để xác định
sinh khối rừng như sau:
Là đất nước nằm ở trong vùng nhiệt đới gió mùa châu Á và chịu ảnh hưởng
rất lớn từ 3 luồng thực vật di cư: hệ thực vật Himalaya - Quảng Châu - Vân Nam ở
phía Bắc, hệ thực vật Ấn Độ - Mianma - Thái Lan ở phía Tây, và từ hệ thực vật
Indonexia và Malaixia ở phía Nam. Việt Nam có một hệ thực vật rất phong phú và
đa dạng, trong đó có các loài tre trúc (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005) [18]. Theo
Biswas (1995) [31] thì Việt Nam có khoảng 92 loài tre trúc của 16 chi (Bảng 1.1).
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy số lượng loài tre trúc phân bố ở Việt Nam
lớn hơn rất nhiều. Theo Vũ Văn Dũng và Lê Viết Lâm (2005) [6] thì Việt Nam có
trên 140 loài của 29 chi và có thể còn tìm thấy các loài mới. Cũng cùng năm 2005,
Nguyễn Hoàng Nghĩa đã rà soát các kết quả nghiên cứu về phân loại tre trúc ở Việt
Nam kết hợp với một số nghiên cứu, khảo sát ở thực địa đã đưa ra danh sách của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
216 loài thuộc 25 chi tre trúc phân bố tự nhiên ở Việt Nam [18].
Diện tích rừng tre trúc của Việt Nam cũng rất lớn. Theo Nguyễn Ngọc Bình
và Phạm Đức Tuấn (2007), tính tới năm 2001, tổng diện tích rừng tre trúc của Việt
Nam có khoảng 1.489.000 ha, trong đó 1.415.500 ha là rừng tự nhiên (thuần loài
hoặc hỗn loài), và khoảng 73.500 ha là rừng trồng tre trúc. Tính tới tháng 12/2004,
thì tổng diện tích rừng tre trúc của Việt Nam là 1.563.253 ha [1] (Bảng 1.2), gần
tương đương với số liệu thống kê năm 1990. Trong đó:
Diện tích rừng tre trúc tự nhiên thuần loài: 799.130 ha.
343.04
373.69
Rừng tre trúc tự nhiên
hỗn loài
682.64
113.85
319.27
249.53
Rừng tre trúc trồng
81.484
285
10.186
71.013
1.563.256
196.54
672.49
Quang Đê (1994) đã chia rừng Vầu ở cầu Hàm (Bắc Quang - Hà Giang) ra ba trạng
thái chính: Rừng Vầu tự nhiên ổn định - rừng Vầu có xen cây gỗ đã qua kinh doanh
- rừng Vầu thoái hoá đang phục hồi trở lại. Nhóm tác giả cũng đề cập đến một số
tác động tới rừng Vầu như đốt nương, khai thác chọn, khai thác tỉa, khai thác trắng
và quá trình phục hồi sau những tác động đó [8].
1.2.2. Một số nghiên cứu tổng quan về cây Vầu đắng
* Phân loại:
Theo Lê Mộng Chân (1976) Vầu đắng có tên khoa học là Indosasa sinica
C.D. Chu & C.S. Chao thuộc họ Hòa Thảo Poace Barnh, phân họ Tre
Bambusoideae và thuộc chi Vầu đắng Indosasa [4]. Vũ Dũng sau khi thu nhập mẫu
mô tả, đối chiếu với tài liệu và trao đổi với chuyên gia Trung Quốc đã đề nghị thống
nhất và sửa lại tên là Indosasa angustata McClure (2001) [6].
* Đặc điểm hình thái:
Vầu đắng là loài Tre mọc tản, thân ngầm lan rộng trong đất, đường kính 1 - 3
cm. Thân khí sinh cao 17 - 20m, đường kính 10 - 12cm; cây to nhất có thể tới 20
cm; thân non màu lục nhạt, phủ lông mềm, thưa, màu trắng, sau rụng đi; thân già
màu lục xám. Chiều dài lóng giữa thân 30 - 50cm, dài nhất đến 80cm; vòng thân hơi
nổi lên, nhất là những lóng giữa thân trở lên; vòng mo không có lông. Cây phân
cành muộn, phần không có cành thường tròn đều, vòng đốt không nổi rõ. Phần thân
tre có cành, thường có vết lõm dọc lóng, đốt phình to, gờ nổi cao. Cành thường 3,
đôi khi 2 hay 1. Bẹ mo sớm rụng, hình thang dài và hẹp, lúc non màu lục hồng sau
khi khô màu nâu nhạt, lưng có nhiều sọc dọc, giữa các sọc có lông cứng màu nâu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
mép có lông mi rõ; tai mo không phát triển, thay vào đó là 4 - 6 lông mi dài 7 15cm, đứng thẳng; lưỡi mo nhỏ, cao 2 - 5 mm, đầu có lông mảnh; phiến mo hình
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
* Nhân giống:
Ngô Quang Đê (2003) [9] và nhiều tác giả khác thì hiện nay Vầu đắng ở
nước ta có 2 hình thức nhân giống là nhân giống bằng thân ngầm và nhân giống
bằng thân khí sinh có mang 1 đoạn thân ngầm. Hình thức nhân giống bằng thân
ngầm thì hom được chọn có tuổi từ 1 - 3, khỏe mạnh, có từ 5 - 6 mắt ngủ, thời gian
lấy hom trước mùa ra măng,… Đối với nhân giống Vầu đắng bằng thân khí sinh
mang một đoạn thân ngầm thì nên chọn thân khí sinh ở tuổi 2 là tốt nhất.
* Kỹ thuật gây trồng và khai thác:
Theo Ngô Quang Đê, có thể trồng Vầu đắng bằng gốc thân khí sinh có mang
thân ngâm hoặc bằng một đoạn thân ngầm, trồng vào cuối đông, đầu xuân (vào
trước mùa măng), khi trồng chú ý đặt cây hoặc gốc cây thẳng đứng, không được
uốn cong hoặc lệch với hướng của thân ngầm: hố đào sâu 40 -50 cm, bón lót bằng
phân chuồng hoai, khi trồng cần nệm chặt đất, trồng xong ủ rác để giữ ẩm, tưới
nước 2-3 lần [8].
Về kỹ thuật khai thác, tác giả Ngô Quang Đê nhận định: ở những rừng Vầu
mới trồng, tuyệt đối không được thả trâu, bò, thường xuyên chú ý phát quang, xới đất.
Nơi Vầu ra hoa thì cần khai thác ngay cây có hoa và những cây xung quanh. Sau đó
đào bới, loại bỏ thân ngầm rồi bón phân chuồng để giúp cây phát triển tốt. Nếu khai
thác không hợp lý sẽ làm cho rừng Vầu bị thoái hoá, mật độ tăng lên nhưng cây nhỏ
dần, chỉ nên khai thác cây tuổi 5-6; chu kỳ chặt có thể 2-3 năm một lần; tỉ lệ cây ở các
tổ tuổi có thể giữ lại là: 1 tuổi 20-30%, 2-3 tuổi 30-40%, 4-5 tuổi 30-40%.
Đối với rừng Vầu đã thoái hoá (Vầu đinh), có thể cải tạo bằng cách trồng cây gỗ
lá rộng theo băng hoặc theo đám trong rừng Vầu, trước khi trồng cần chặt bỏ và đào
gốc cây Vầu theo đám, loài cây trồng có thể chọn Lim xanh, Ràng ràng, Mán đỉa…;
cũng có thể chặt trắng, sau đó đào bỏ hết thân ngầm, trồng lại Vầu xen cây lá rộng [9].
tác giả (2003) trong công trình nghiên cứu “Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp
quần thể Mấm trắng (Avicennia alba BL) tự nhiên tại Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh” đã
xác định được tổng sinh khối, lượng tăng trưởng sinh khối, năng suất vật rụng cũng
như năng suất thuần của quần thể Mấm trắng trồng tại Cần Giờ. Tác giả cho rằng để
xác định sinh khối cây rừng, các nghiên cứu về sinh khối thường dùng phương trình
hồi quy tương quan giữa đường kính hoặc chu vi thân cây ở vị trí 1.3 m với tổng sinh
khối hay sinh khối bộ phận của cây. Nghiên cứu đã mô tả mối tương quan giữa sinh
khối các bộ phận với đường kính của cây bằng dạng phương trình logW = a + blogD1.3
và đã tìm ra phương trình tương quan giữa sinh khối và các nhân tố điều tra cho loài
Mấm trắng là: logPttsk = 0,632085+2,40562*logD1.3 với hệ số xác định R2 = 0,991.
Theo tác giả, sinh khối tươi thân trong quần thể Mấm trắng trung bình là 70,64 % biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
động từ 69,16 % - 73,64 %, cành chiếm 15,04 % - 22,92 % và lá chiếm 7,92 % 11,33%. Tỉ lệ sinh khối tươi trung bình của thân và cành chiếm 91,1 % trong quần thể,
tỉ lệ sinh khối của lá giảm dần theo tuổi, ngược lại sinh khối thân + cành và cành tăng
dần theo tuổi. Sinh khối khô trung bình của quần thể Mấm trắng là 118,29 tấn/ha dao
động từ 79,21 - 137,18 tấn/ha [18]. Năm 2009, tác giả đã nghiên cứu sinh khối Dà
quánh (Ceriops zippeliana) và Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) tại Khu Dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh khối khô của
các bộ phận cây Cóc trắng cá thể được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:
Thân (74,44 ± 2,25 %) > cành (19,60 ± 2,05 %) > lá (5,96 ± 0,56 %). Tương tự đối với
cây Dà quánh (Wthk) thân là 56,17 ± 2,7 %, cành là 26,67 ± 2,29 %, lá là 17,16 ± 1,37
% [19].
Nguyễn Ngọc Lung và Nguyễn Tường Vân (2004) đã sử dụng biểu quá trình
sinh trưởng và biểu Biomass để tính toán sinh khối rừng. Kết quả cho thấy: tính theo
2008, tác giả đã nghiên cứu sinh khối cây cá thể keo lai trồng thuần loài ở Việt Nam.
Kết quả cho thấy, sinh khối cây cá thể Keo lai có sự biến đổi rất lớn theo các cấp đất
và các giai đoạn tuổi khác nhau. Cấu trúc sinh khối tươi cây cá thể keo lai chủ yếu
tập trung vào sinh khối thân 49,8 %, rễ 19,1 %, lá 16,5 % và 7 cành 14,6 %. Giữa
sinh khối khô và sinh khối tươi cây cá thể keo lai với các nhân tố điều tra lâm phần
như D1,3, Hvn, A và giữa sinh khối khô với sinh khối tươi có mối quan hệ rất chặt chẽ
với nhau. Các mối quan hệ này được mô phỏng bởi các dạng hàm mũ (y = a.xb), hàm
(y = a.bx) với hệ số tương quan cao, sai tiêu chuẩn thấp và đơn giản, dễ áp dụng. Có
thể sử dụng các phương trình này để tính toán nhanh, dự báo sinh khối keo lai dựa vào
các nhân tố điều tra lâm phần như D1.3, Hvn, A hoặc các tính toán sinh khối dưới mặt
đất từ sinh khối trên mặt đất, từ sinh khối tươi ra sinh khối khô [12].
Võ Đại Hải và các cộng sự (2009) khi nghiên cứu về sinh khối về 4 loại rừng
trồng cho kết quả: Rừng trồng Thông mã vĩ từ 5 - 30 tuổi sinh khối từ 21,12 - 315,05
tấn/ha; rừng trồng Thông nhựa từ 5 - 45 tuổi có sinh khối từ 20,79 - 174,72 tấn/ha;
rừng trồng Keo lai từ 1 - 7 tuổi có sinh khối từ 4,09 - 138,13 tấn/ha; rừng trồng Bạch
đàn urophylla từ 1 - 7 tuổi có sinh khối từ 5,67 - 117,92 tấn/ha; rừng trồng Mỡ từ 6 18 tuổi có sinh khối từ 35,08 - 110,44 tấn/ha; rừng trồng Keo lá tràm từ 2 - 12 tuổi
có sinh khối từ 7,29 - 113,56 tấn/ha. Bên cạnh đó tác giả thiết lập các phương trình
tương quan giữa sinh khối với các nhân tố điều tra lâm phần: đường kính D1.3, Hvn,
N/ha, tuổi lâm phần A, mối quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô, sinh khối
trên mặt đất và dưới mặt đất theo các cấp đất [14].
Đặng Thịnh Triều (2010) khi nghiên cứu sinh khối của rừng trồng Thông mã
vĩ và Thông nhựa đưa ra kết quả: tổng sinh khối của rừng trồng Thông mã vĩ từ 1 - 9
tuổi là: 20,6 - 313,43 tấn/ha, rừng trồng Thông nhựa là: 22,58 - 192,12 tấn/ha. Tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
lâm phần như hiện nay còn thiếu nghiên cứu mang tính hệ thống về đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học của loài Vầu đắng làm cơ sở cho đề xuất biện pháp kỹ thuật phù
hợp. Đồng thời, cần có các nghiên cứu cụ thể về khả năng tích lũy sinh khối của Vầu
đắng được tiến hành đồng bộ ở nhiều lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản cho tới các
nghiên cứu ứng dụng để hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho các
công trình nghiên cứu lĩnh vực tương tự sau này.
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên,
cách trung tâm tỉnh Thái Nguyên gần 60 km về phía Tây - Bắc theo quốc lộ 3 và
tỉnh lộ 248, có tọa độ địa lý từ 24005” đến 24040” độ vĩ Bắc; từ 18005’’ đến
185080’’ độ kinh Đông.
Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thái Nguyên có vị trí hết sức quan trọng về an ninh, quốc
phòng, kinh tế,… và đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của vùng
Trung du miền núi bắc bộ và của đất nước. Cần phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí
địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả, bền vững.
-
Phía Bắc giáp 02 huyện Chợ Đồn và Chợ Mới tình Bắc Kạn.