ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ MẠNH CHIẾN
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ MẠNH CHIẾN
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm giáo
viên hướng dẫn đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn
đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực
tiễn và có tính khả thi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP đại
chúng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, các cán bộ ngân hàng, các khách
hàng đã góp ý và tạo điều kiện, giúp tôi nắm bắt được thực trạng, cũng như
những cơ hội và thách thức, để từ đó tìm ra và phân tích nguyên nhân yếu kém,
đồng thời đưa ra những giải pháp cho Ngân hàng TMCP đại chúng Việt NamChi nhánh Quảng Ninh để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và
bạn bè để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2015
Tác giả
Vũ Mạnh Chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... viii
1.4.6. Tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng........... 29
1.4.7. Tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ tín dụng ........................... 30
1.4.8. Phân tán rủi ro thông qua thị trường bán nợ và các hợp đồng tín
dụng phái sinh .............................................................................................. 31
1.4.9. Xử lý nợ có hiệu quả .......................................................................... 34
1.5. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng trong và ngoài nước ................. 36
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở nước ngoài.............................. 36
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Việt Nam ................................ 40
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 44
2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 44
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 44
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 44
2.2.2. Phương pháp phân tích ....................................................................... 44
2.3. Chỉ tiêu phân tích .................................................................................. 46
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................ 46
2.3.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng .................................................. 47
Chương 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUẢNG NINH.......... 49
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh ... 49
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh ......................................................................... 49
3.1.2. Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP
Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh ........................................................ 49
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh trong thời gian qua .......................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.2.3. Thành lập Phòng Quản lý rủi ro tín dụng ......................................... 111
4.2.4. Mở rộng đầu tư có chọn lọc .............................................................. 112
4.2.5. Phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động ............................. 113
4.2.6. Thực hiện sàng lọc khách hàng trước khi cho vay và xây dựng mối
quan hệ lâu dài với khách hàng .................................................................. 114
4.2.7. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ............................................. 115
4.3. Kiến nghị ............................................................................................. 117
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ................................................................... 117
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước .................................................. 118
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam .................... 120
KẾT LUẬN ............................................................................................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 123
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN
: Chi nhánh
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TTTD
: Trung tâm tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số liệu thống kê nhân sự tại Chi nhánh Quảng Ninh năm 2014 .... 55
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Quảng Ninh
năm 2014 ...................................................................................... 58
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động tín dụng của PVcomBank năm 2014 ............ 62
Bảng 3.4: Doanh số cho vay của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 theo
thời hạn ........................................................................................ 64
Bảng 3.5: Doanh số cho vay theo ngành nghề PVcomBank Quảng Ninh
năm 2014 ...................................................................................... 65
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 theo
thời hạn ........................................................................................ 68
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ theo ngành nghề tại PVcomBank Quảng Ninh
theo thời hạn ................................................................................. 65
Biểu đồ 3.7: Doanh số cho vay theo ngành nghề PVcomBank Quảng Ninh
năm 2014 ...................................................................................... 66
Biểu đồ 3.8: Doanh số thu nợ của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014
theo thời hạn ................................................................................. 68
Biểu đồ 3.9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề tại PVcomBank Quảng
Ninh năm 2014 ............................................................................. 71
Biểu đồ 3.10: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại PVcomBank năm 2014 ...... 73
Biểu đồ 3.11:Tình hình dư nợ theo ngành nghề tại PVcomBank năm 2014 .. 76
Biểu đồ 3.12: Tình hình nợ quá hạn của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 ... 79
Biểu đồ 3.13: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại PVcomBank Quảng
Ninh năm 2014 ............................................................................. 82
Biểu đồ 3.14: Tình hình nợ quá hạn theo ngành tại PVcomBank năm 2014 . 84
Biểu đồ 3.15: Hệ số rủi ro tín dụng của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014........... 88
Biểu đồ 3.16: Nợ xấu trên dự phòng rủi ro tín dụng ..................................... 89
Biểu đồ 3.17: Tổng dư nợ trên vốn huy động ............................................... 90
Biểu đồ 3.18: Hệ số thu nợ ........................................................................... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang theo xu hướng tự do hóa, toàn cầu
hóa và quốc tế hóa các luồng tài chính. Đồng thời, việc gia nhập WTO đã làm
thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của các ngân
TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên địa
bàn tỉnh.
Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng ngân
hàng tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng; xác định các yếu tố
ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam -Chi
nhánh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
- CN Quảng Ninh.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu nghiên cứu trong năm 2014.
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng chi nhánh Quảng Ninh và đề xuất một
số các giải nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
4. Đóng góp của đề tài
Luận văn đã có những khám phá mới và có những đóng góp như sau:
- Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa những
vấn đề mang tính lý luận về phân tích rủi ro tín dụng ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được bao gồm
04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh.
Chương 4: Biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục
đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba khâu dự trữ sản xuất - lưu thông. Do đó, hiện tượng thừa vốn và thiếu vốn thường xảy ra
- Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ có hoàn trả cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị
lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Từ những khái niệm tín dụng nói trên ta nhận thấy rằng tín dụng chính
là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay đổi quyền sở hữu, việc
chuyển giao này có thời hạn nhất định và có tính hoàn trả bao gồm cả gốc và
lãi. Phần lãi chính là một phần thu nhập của người sở hữu vốn tín dụng.
Trong Luật các Tổ chức tín dụng ban hành năm 2004, phần giải thích
thuật ngữ không có định nghĩa riêng về tín dụng. Thuật ngữ “Hoạt động tín
dụng" được giải thích như sau: "Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng". Tiếp đó,
thuật ngữ cấp tín dụng được giải thích: "Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng
thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác".
Khái niệm tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng (TCTD) với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân
được thực hiện dưới hình thức các ngân hàng, TCTD sẽ đứng ra huy động vốn
rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tượng nêu trên.
Hiện nay, Ngân hàng thương mại có thể phân loại tín dụng theo các loại
sau đây:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay ta có thể phân loại tín dụng như sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: cho vay thời hạn không quá 12 tháng.
+ Tín dụng trung hạn: cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhất định. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh
doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70%
trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù, hiện nay đã có sự chuyển dịch
trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng
có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập
từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị
ngân hàng thương mại). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi
lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. P. Volker, cựu chủ
tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có
những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín
dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa
khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Modern
Perpective”, A. Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn. Theo Timothy W.Koch:
Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai
hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa
thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị
giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán
thiếu đa dạng trong kinh doanh cá dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn
nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí
gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy, rủi ro tín
dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng
đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao,
thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn).
-
Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào
loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng
như tác hại do chúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là
một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn
thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ
rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo
chống đỡ và bùđắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên
quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để
quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu
chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…);
rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
-Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành
rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng
vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho
vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một
giữa ngân hàng và khách hàng, có sự tách rời về quyền sử dụng và quyền sở
hữu về vốn sau một thời gian nhất định. Do vậy nếu khách hàng sử dụng vốn
không hiệu quả, sai mục đích vay... thì có thể dẫn đến rủi ro cho khách hàng
và chính là rủi ro cho ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng phức tạp:Do hoạt động tín dụng
đa dạng, phức tạp, mỗi một quan hệ tín dụng có những đặc điểm riêng, do vậy
rủi ro tín dụng xảy ra đối với mỗi trường hợp cụ thể cũng không giống nhau.
Do tính chất phức tạp như vậy cho nên trong hoạt động tín dụng ta cần có
nhiều biện pháp, phương án phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra.
- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động của NHTM:Trong hoạt
động ngân hàng, hoạt động tín dụng và rủi ro luôn đi liền với nhau, khi phát
sinh một nghiệp vụ tín dụng thì đồng thời đã có một mức độ rủi ro được xác
lập. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do có sự thông tin không cân xứng giữa
người đi vay và người cho vay, người cho vay luôn muốn tìm hiểu toàn bộ
thông tin về người đi vay và nhu cầu vay, còn người đi vay chỉ cung cấp
những thông tin ngân hàng yêu cầu. Hoạt động kinh doanh của khách hàng
cũng bị tác động rất nhiều yếu tố rủi ro khách quan và chủ quan khác nhau.
Do vậy, việc sử dụng tiền vay của khách hàng trong một khoảng thời gian
nhất định luôn chứa đựng những yếu tố rủi ro đối với ngân hàng trong việc
thu hồi vốn vay và lãi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
1.1.2.4. Những dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Trong hoạt động tín dụng các khoản cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng
không phải nó thường xuyên xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước.
Do vậy đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi
+ Cán bộ thực hiện khoản vay một cách không hợp lý, bỏ qua các bước
cần thiết trong qui trình tín dụng, dựa phần nhiều giữa quan hệ khách hàng
với mình.
+ Cán bộ tín dụng không thể kiểm tra, đánh giá tình trạng khoản vay
thường xuyên.
+ Cho vay với các doanh nghiệp mới có chủ sở hữu thiếu kinh nghiệm.
+ Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không
thuộc thị trường, phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng.
+ Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, phí dịch
vụ hay thực hiện chiến lược "giữ chân" khách hàng bằng các khoản tín dụng
mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín
dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao.
1.1.2.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Rủi ro làm suy giảm uy tín của ngân hàng:Ngân hàng là một tổ chức
trung gian tài chính, nguồn vốn họ dùng trong kinh doanh phần lớn là nguồn
huy động. Rủi ro tín dụng xảy ra phản ánh hiệu quả kinh doanh, quản lý của
ngân hàng kém, lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng giảm, chính là làm
giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường, nó tác động mạnh nhất tới nghiệp
vụ huy động vốn của ngân hàng, làm giảm quy mô hoạt động của ngân hàng.
Uy tín ngân hàng giảm cũng làm giảm lòng tin đối với các tổ chức tài chính
tiền tệ trên thế giới do vậy ngân hàng khó khăn trong việc quan hệ vay vốn,
thiết lập quan hệ đại lý... với các tổ chức đó.
- Rủi ro làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận trong hoạt động ngân hàng:
Trong kinh doanh các ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro, tuy nhiên các
ngân hàng đề phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro và sau này tính vào chi phí.
Nếu quỹ này quá lớn thì lợi nhuận hàng năm của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng trong khi các khoản vốn huy động của khách hàng ngân hàng
vẫn phải trả lãi. Khi rủi ro xảy ra ngân hàng không thu được số vốn như dự
kiến do vậy không quay vòng được vốn, mất cơ hội đầu tư các dự án khả thi,
làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.