ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÍ HỮU VIỆT
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY QUÝT BẮC KẠN
BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÍ HỮU VIỆT
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY QUÝT BẮC KẠN
BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 60.42.01.21
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ TÂM
THÁI NGUYÊN - 2017
LỜI CAM ĐOAN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Đặc điểm phân loại, sinh học và thành phần dinh dưỡng của quả quýt ... 3
1.1.1. Đặc điểm phân loại và đặc điểm sinh học ......................................... 3
1.1.2. Thành phần dinh dưỡng của quả quýt ............................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất quýt trên thế giới và ở Việt Nam ............................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất quýt trên thế giới ................................................ 5
1.2.2. Tình hình sản xuất quýt ở Việt Nam ................................................. 5
1.3. Kỹ thuật nhân giống in vitro trong công nghệ tế bào thực vật ................. 6
1.3.1. Ưu thế và các phương thức nhân giống in vitro ................................ 7
1.3.2. Quy trình nhân giống in vitro ............................................................ 9
1.4. Chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm auxin và cytokinin sử dụng trong
nuôi cấy mô thực vật ..................................................................................... 11
1.4.1. Auxin ............................................................................................... 12
1.4.2. Cytokinin ......................................................................................... 13
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống cây trồng trong ống nghiệm 14
ngoài tự nhiên ................................................................................................ 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 43
1. Kết luận...................................................................................................... 43
2. Đề nghị....................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 44
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 47
iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2,4-D
: 2,4 - dichlorophenoxy acetic acid
BAP
: Benzylamino purine
cs
: Cộng sự
CT
: Công thức
DNA
: Deoxyribo nucleic acid
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thành phần cơ bản của môi trường MS ........................................ 19
Bảng 3.1.
Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến sự nảy mầm của hạt
quýt Bắc Kạn (sau 6 tuần nuôi cấy) .............................................. 25
Bảng 3.2.
Ảnh hưởng của BAP đến sự phát sinh chồi của cây quýt Bắc Kạn ... 28
Bảng 3.3.
Ảnh hưởng của kinetin đến sự phát sinh chồi của cây quýt Bắc Kạn 31
Bảng 3.4.
Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và IBA đến sự phát sinh chồi của
cây quýt Bắc Kạn .......................................................................... 34
Bảng 3.5.
Ảnh hưởng của tổ hợp kinetin và IBA đến sự phát sinh chồi của
cây quýt Bắc Kạn .......................................................................... 36
Bảng 3.6.
Hình 3.5.
Ảnh hường của tổ hợp kinetin và IBA đến sự phát sinh chồi của
quýt Bắc Kạn (sau 8 tuần nuôi cấy) .............................................. 37
Hình 3.6.
Ảnh hưởng của NAA đến sự hình thành và phát triển rễ của cây
quýt Bắc Kạn (sau 8 tuần nuôi cấy) .............................................. 40
Hình 3.7.
Ảnh hưởng của giá thể đến việc đưa cây in vitro giống quýt Bắc
Kạn ra ngoài tự nhiên (sau 6 tuần) ................................................ 42
vi
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây quýt (Citrus recutilata Blanco) là cây ăn quả được nhiều người biết
đến với vị ngọt mát, thơm đặc trưng, có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và
các chất dinh dưỡng cần thiết khác cho con người. Các chuyên gia về dinh
dưỡng khuyên ta nên tích cực ăn quýt hàng ngày.
Cây quýt không chỉ là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng mà còn đóng vai
trò tích cực trong việc phát triển kinh tế của nhiều địa phương. Do chất lượng
quả tốt nên nhu cầu tiêu thụ quýt trên thị trường ngày càng tăng với số lượng
lớn. Giá thành ổn định đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng quýt,
nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu từ cây quýt.
từ đó đáp ứng yêu cầu sản suất rau quả sạch ngày nay.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu nhân giống cây
quýt Bắc Kạn bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được môi trường nhân giống quýt Bắc Kạn phù hợp trong
ống nghiệm.
Xác định được giá thể phù hợp cho việc chuyển cây từ môi trường nuôi
cấy ra vườn ươm.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu khử trùng hạt quýt Bắc Kạn nhằm tạo nguồn mẫu sạch ban
đầu trong ống nghiệm.
Nghiên cứu ảnh hưởng riêng rẽ của BAP và kinetin lên sự phát sinh chồi
trong ống nghiệm của giống quýt Bắc Kạn.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp BAP hoặc kinetin với IBA đến sự phát
sinh chồi trong ống nghiệm của giống quýt Bắc Kạn.
Nghiên cứu tạo cây hoàn chỉnh thông qua thăm dò ảnh hưởng của αNAA tới sự phát sinh rễ từ chồi giống quýt Bắc Kạn.
Nghiên cứu đưa cây ra môi trường tự nhiên
2
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm phân loại, sinh học và thành phần dinh dưỡng của quả quýt
1.1.1. Đặc điểm phân loại và đặc điểm sinh học
Cây quýt thuộc bộ cam quýt: Rutales, họ cam quýt: Rutaceae, chi:
Citrus, loài quýt: Citrus recutilata Blanco (tên khác: Citrus suhuiensis Hort. ex
Tanaka hoặc: Citrus deliciosa Tennre) [111].
Cây quýt có bộ lá xanh quanh năm, lá đơn, mọc cách và có eo lá. Lá thay
nhau rụng trong lúc lá mới xuất hiện nên cây lúc nào cũng xanh lá. Trong lá có
Trong quả quýt có nhiều chất dinh dưỡng, vitamin, chất khoáng cần thiết
cho sức khỏe con người, đặc biệt có chứa vitamin C giúp chống lại một số bệnh
tật, tăng cường sức đề kháng. Trong 100 gam múi quýt (phần ăn được) có thành
phần dinh dưỡng gồm: nước 66,5%, protein 0,6%, lipit 0,7%, gluxit 6,4%
xelulozo 0,4%, năng lượng 32kcalo, canxi 25,9mg, photpho 12,6mg, sắt 0,3mg,
caroten 0,44mg, vitamin B1 0,06mg, vitamin B2 0,02mg, vitamin PP 0,2mg,
vitamin C 41mg và một số axit hữu cơ [3], [277].
Trong quả quýt ngoài vitamin, chất khoáng thì còn có một lượng chất xơ.
Các chất xơ khi vào ống tiêu hóa bị trương lên do hút nước trong ruột, giúp cặn
bã của quá trình tiêu hóa dễ dàng thải ra ngoài. Chất xơ khi vào ruột kết hợp
với đường và axit tạo thể đông có tác dụng làm chậm quá trình hấp thụ một số
chất dinh dưỡng từ đó làm lượng đường trong máu tăng vừa phải, duy trì ở mức
cần thiết, nhờ đó mà cơ thể không thừa đường, không chuyển hóa thành mỡ dự
trữ ở các mô gây béo phì [266].
Qủa quýt được nhiều người ưa chuộng, là loại quả sử dụng để ăn tráng
miệng, làm nước giải khát, làm mứt. Quả quýt có vị chua tính ấm, có tác dụng
làm mát tim, khai uất, trừ đàm, tan khí kết, giải rượu. Người bị cao huyết áp,
bệnh mạch vành, đau dạ dày, suy dinh dưỡng, cơ thể suy nhược sau khi ốm, ăn
4
quýt rất tốt. Vỏ quýt khô gọi là trần bì, có tính ấm, có tác dụng làm khỏe dạ
dày, long đờm, trị ho, trị phong, lợi tiểu, chữa ợ hơi, đau thượng vị. Y học đã
chứng minh, tinh dầu thơm trong vỏ quýt có tác dụng hưng phấn tim, ức chế
vận động của cơ dạ dày, phòng xuất huyết. Vỏ quýt còn dùng để điều trị cao
huyết áp, nhồi máu cơ tim, có tác dụng tốt với các chứng bệnh đầy bụng, rối
loạn tiêu hóa, kém ăn, buồn nôn, ho nhiều đờm. Hạt quýt vị đắng tính bình, vào
hai kinh can và thận, có tác dụng kiện tì, lý khí, táo thấp hóa đờm. Lá quýt vị
đắng, tính bình vào đường can kinh, có tác dụng trợ gan, hành khí, tiêu thủng,
vẫn phải nhập khẩu quýt từ các nước, trong đó chủ yếu là từ Trung Quốc [29].
1.3. Kỹ thuật nhân giống in vitro trong công nghệ tế bào thực vật
Nhân giống in vitro (vi nhân giống) là một trong những ứng dụng chính
của công nghệ tế bào thực vật, sử dụng sự phát triển nhân tạo và nhân các điểm
sinh trưởng hoặc các mô phân sinh trong cây. Theo các công trình nghiên cứu
thì chỉ có đỉnh sinh trưởng của chồi mới đảm bảo sự ổn định về di truyền, tiếp
đến là đỉnh mô phân sinh với kích thước nhỏ, kết hợp xử lý nhiệt để làm sạch
bệnh là nguyên liệu tốt cho nhân giống [1].
Kỹ thuật nhân nhanh được ứng dụng nhằm phục vụ các mục đích sau:
(1) Duy trì và nhân nhanh các kiểu gen quý hiếm làm vật liệu của công
tác chọn giống.
(2) Duy trì và nhân nhanh các cá thể đầu dòng tốt để cung cấp hạt giống
các loại cây trồng khác nhau như cây lương thực có củ, các loại cây rau, cây
cảnh, cây dược liệu…
(3) Nhân nhanh ở điều kiện vô trùng cách li tái nhiễm kết hợp với việc
làm sạch bệnh virus.
(4) Rút ngắn thời gian đưa các cây lai và các loài cây tự nhiên có đặc điểm
tốt vào sản xuất hoặc nhân nhanh bố mẹ của các cặp lai trong sản xuất hạt lai.
(5) Bảo quản tốt tập đoàn giống vô tính về các loài cây giao phấn trong
ngân hàng gen [1],[15].
6
1.3.1. Ưu thế và các phương thức nhân giống in vitro
Ngành công nghiệp nhân giống in vitro phát triển và mở rộng trong
những năm gần đây do yêu cầu về chất lượng và số lượng cây giống tăng lên
nhanh chóng trên toàn thế giới nhằm phục vụ những dự án trồng lại rừng, sản
xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, nông nghiệp và bảo vệ môi trường
toàn cầu. Vì nhân giống in vitro có những ưu điểm lớn mà không một loại hình
rất khó thành công. Người ta chỉ tiến hành nuôi cấy khi mục đích nuôi cấy là
làm sạch virus cho cây trồng. Nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh trưởng
được tiến hành phổ biến nhất ở các đối tượng như phong lan, dứa, mía, đỉnh
sinh trưởng được tách với kích thước từ 5-10mm.
Trong nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh trưởng cần chú ý tới tương
quan giữa độ lớn chồi, tỷ lệ sống và mức độ ổn định về mặt di truyền của chồi
vì thông thường nếu độ lớn của chồi tăng thì tỷ lệ sống và tính ổn định của chồi
cũng giảm. Nhưng xét hiệu quả kinh tế nuôi cấy thì khi độ lớn của chồi tăng,
hiệu quả kinh tế sẽ giảm và khi độ lớn của chồi giảm, hiệu quả kinh tế sẽ tăng.
Do vậy phải kết hợp giữa các yếu tố để tìm ra phương thức lấy mẫu tối ưu. Một
đỉnh sinh trưởng nuôi cấy ở điều kiện thích hợp sẽ phát triển thành một hay nhiều
chồi và các chồi sẽ phát triển thành cây hoàn chỉnh có rễ đầy đủ [122].
Nếu xét về nguồn gốc của các cây nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh
trưởng có 3 khả năng: Cây phát triển từ chồi đỉnh (chồi ngọn), cây phát triển từ
chồi nách phá ngủ, cây phát triển từ chồi mới phát sinh. Tuy nhiên, trong thực
tế rất khó phân biệt được chồi phá ngủ và chồi mới phát sinh.
Có 2 phương thức phát triển cây hoàn chỉnh từ đỉnh nuôi cấy đó là:
+ Phát triển cây trực tiếp: Chủ yếu ở các đối tượng 2 lá mầm như
khoai tây, thuốc lá, cam chanh, hoa cúc, nhưng có cả ở cây một lá mầm như
dứa sợi, mía…
+ Phát triển cây qua giai đoạn dẻ hành (protocorm)
Chủ yếu gặp ở các đối tượng đơn tử diệp (1 lá mầm) như phong lan, dứa,
huệ. Cùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt protocorm và các protocorm có
thể tiếp tục phân chia thành các protocorm mới hoặc phát triển thành cây hoàn
8
chỉnh. Bằng phương thức này, trong một thời gian ngắn người ta có thể thu được
hàng triệu cá thể. Do đó, đem lại hiệu quả nuôi cấy lớn, như ở phong lan vì có
thường là cây ưu việt, khỏe, có giá trị kinh tế cao. Sau đó chọn cơ quan để lấy
mẫu thường là mô non, đoạn thân có chồi ngủ, lá non, hoa non, hạt… Mô chọn
để nuôi cấy thường là mô có khả năng tái sinh cao trong môi trường nuôi cấy
sạch bệnh, giữ được các đặc tính sinh học quý của cây mẹ, ít nguy cơ biến dị.
Tùy theo điều kiện, giai đoạn này có thể kéo dài 3 - 6 tháng.
Giai đoạn 2: Thiết lập hệ thống cấy vô trùng
Là giai đoạn chuyển mẫu vật từ ngoài vào môi trường nuôi cấy, giai đoạn
này được tiến hành theo các bước:
(1) Khử trùng bề mặt mẫu vật và chuẩn bị các môi trường nuôi cấy
(2) Cấy mẫu vật đã khử trùng vào ống nghiệm hoặc bình nuôi cấy có sẵn
môi trường nhân tạo (giai đoạn này còn gọi là cấy mẫu in vitro).
Các mẫu nuôi cấy nếu không bị nhiễm khuẩn, nấm, virus sẽ được nuôi
trong phòng nuôi cấy với điều kiện nhiệt độ, ánh sáng phù hợp. Sau một thời
gian nhất định, từ mẫu nuôi cấy sẽ bắt đầu xuất hiện các cụm tế bào hoặc các
cơ quan hoặc các phôi vô tính. Giai đoạn này yêu cầu 2 - 12 tháng hoặc ít nhất
4 lần cấy các mảnh.
Giai đoạn 3: Nhân nhanh chồi
Đây là giai đoạn sản xuất cây nhân giống quyết định hiệu quả của quá
trình nuôi cấy mô, cây được nhân nhanh theo nhu cầu của người nuôi cấy. Khi
mẫu cấy sạch đã được tạo ra và từ đó nhận được các cụm chồi và các phôi vô
tính sinh trưởng tốt, quá trình nuôi cấy sẽ bước vào giai đoạn sản xuất. Người
ta cần tạo ra tốc độ nhân nhanh cao nhất trong điều kiện nuôi cấy. Thành phần
và điều kiện môi trường cần được tối ưu hóa nhằm đạt được mục tiêu nhân
nhanh. Quy trình cấy chuyển để nhân nhanh chồi thường trong khoảng 1 - 2
tháng tùy loài cây. Tỉ lệ nhân nhanh khoảng 2 - 8 lần sau 1 lần cấy chuyển.
Nhìn chung giai đoạn này thường kéo dài 10 - 36 tháng. Giai đoạn nhân nhanh
chồi từ một vài chồi ban đầu không nên kéo dài quá lâu. Ví dụ, từ một đỉnh
sinh trưởng của một cây chuối chọn lọc ban đầu người ta chỉ nên nhân lên 2000
10
nhóm cytokinin [6], [7].
11
1.4.1. Auxin
Bản chất hóa học của auxin tự nhiên trong tế bào thực vật là indol acetic
acid (IAA) và nó là dạng auxin đầu tiên, chủ yếu và quan trọng nhất trong tất cả
các loại thực vật. Trong thực vật nó không chỉ tồn tại ở dạng tự do mà còn ở
dạng liên kết không có hoạt tính sinh học như IAA-glucose, IAA-myoinositol,
IAA-glucan, IAA-aspartate…Các dẫn xuất khác của indol cũng thể hiện hoạt
tính của auxin là indol tryptamine, indol acetaldehyde, indol pyruvate, indol
ethanol.
Auxin được tổng hợp ở tất cả các thực vật bậc cao, tảo, nấm, vi khuẩn và
chủ yếu ở đỉnh chồi ngọn rồi di chuyển xuống các bộ phận non của cơ thể thực
vật như lá, rễ và các mô dự trữ…Auxin gồm có auxin tự nhiên và auxin tổng
hợp (IBA, NAA, 2,4-D…) [2], [7].
Auxin có nhiều vai trò khác nhau trong đời sống thực vật, liên quan tới
hàng loạt các quá trình sinh lý: Kích thích phân chia và kéo dài tế bào, kích
thích sự mọc rễ ở cành giâm và kích thích sự phát sinh chồi phụ, auxin có các
ảnh hưởng khác nhau đối với sự rụng lá, quả, sự đậu quả, sự phát triển và chín
của quả, sự ra hoa…Do hoocmon thực vật tác động lên sự sinh trưởng thông
qua mối tương quan nồng độ giữa các loại hoocmon khác nhau, nên các quá
trình trên đây không chỉ ảnh hưởng của auxin mà còn của các hoocmon khác.
Tùy thuộc vào nồng độ tác dụng mà các mô thực vật có các kiểu phản ứng khác
nhau đối với auxin. Phản ứng chủ yếu và nhanh chóng nhất đối với xử lý auxin
là làm tăng độ kéo dài của tế bào thông qua tác dụng trực tiếp lên sự giãn nở
của vách tế bào [2], [7].
Các chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm auxin gồm một vài hợp chất
đã được sử dụng từ rất lâu trong nông nghiệp. Chỉ một thời gian ngắn sau khi
Chứng minh về khả năng ngăn cản sự vàng lá của benzyladenin (BA) là
một phát hiện thu hút nhiều nhà sinh lý học từ những năm 1950. Những năm
1960, các nhà nghiên cứu thấy rằng BA có thể kích thích nhiều quá trình, BA
được sử dụng trong nuôi cấy mô để kéo dài chồi và phát sinh phôi với các nồng
độ khác nhau tùy theo đối tượng thực vật nuôi cấy và mục đích nuôi cấy [7].
13
Cytokinin có mặt trong mọi thực vật, với hàm lượng cao nhất trong phôi
và trong quả đang phát triển. Hoạt tính của chúng được tăng cường khi chúng
tương tác với myo-inositol, nhưng có thể bị mất khi kết hợp trong thành phần
của các glycoside [7].
Cũng như auxin, cytokinin tham gia điều hòa các phản ứng trong cây,
đồng thời làm tăng các quá trình trao đổi axit nucleic và protein. Cytokinin điều
chỉnh sinh trưởng bằng nhiều cách như điều chỉnh tốc độ tổng hợp ADN khi
phân chia tế bào, làm chậm sự lão hóa của lá, góp phần phá vỡ trạng thái ngủ
của hạt, kích thích hạt nảy mầm, kích thích ra hoa và sinh trưởng của quả, gây
nên sự hình thành chồi mầm trong nhiều mô, làm tăng diện tích phiến lá do
kích thích sự lớn lên của tế bào [144].
Trong môi trường nuôi cấy mô, cytokinin cần cho sự phân chia tế bào,
tạo và nhân mô sẹo, phân hóa chồi từ mô sẹo hoặc từ các cơ quan, gây tạo phôi
vô tính, kích thích phát sinh chồi nách và kìm hãm ảnh hưởng ưu thế của chồi
đỉnh, tăng cường phát sinh chồi phụ. Các loại cytokinin thường được dùng là:
kinetin, BAP… Cytokinin hòa tan trong dung dịch HCl pha loãng [144].
Hàm lượng sử dụng các loại cytokinin trong nuôi cấy mô dao động từ
0,1-2,0mg/l. Ở những nồng độ cao hơn, cytokinin có tác dụng kích thích rõ rệt
đến sự hình thành chồi bất định, đồng thời ức chế mạnh sự tạo rễ của chồi nuôi
cấy. Trong nuôi cấy, có loại mẫu chỉ cần auxin hoặc cytokinin, hoặc không cần
cả hai, còn đa số các trường hợp phải sử dụng phối hợp cả auxin và cytokinin
ở nồng độ từ 5% đến 20% [4].
1.6. Một số thành tựu nhân giống cây ăn quả có múi bằng kỹ thuật nuôi
cấy in vitro
Trong những năm gần đây, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
được ứng dụng khá rộng rãi, không những trong nghiên cứu mà còn được ứng
dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, phương pháp này chủ yếu được thực hiện trên
cây thân thảo, còn trên cây thân gỗ, đặc biệt là cây ăn quả còn hạn chế.
Nghiên cứu tạo chồi in vitro ở cây chanh dây (Passiflora edulis Sims.),
Lê Văn Trường Huân (2007) đã chỉ ra, môi trường tạo đa chồi từ đoạn thân
mang mắt chồi bên của cây chanh dây trồng ngoài tự nhiên là môi trường MS
cơ bản có bổ sung đường sucrose 20g/l + agar 8g/l + BAP 0,5mg/l đã cho hệ
số nhân chồi là 6,57± 0,74 [5].
15
Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình nuôi cấy in vitro trụ trên lá mầm
hoàn chỉnh của cây cam Vinh và quýt Đường Canh phục vụ công tác chuyển
gen, Phan Hữu Tôn và cs (2014) đã xác định, môi trường cho tái sinh chồi tốt
nhất đối với giống cam Vinh là MS cơ bản bổ sung sucrose 30g/l + agar 8g/l +
vitamin B5 1,0mg/l + BAP 1,5mg/l, quýt Đường Canh là MS + sucrose 30g/l +
agar 8g/l + vitamin B5 1,0mg/l + BAP 1,0mg/l, đạt số chồi/mẫu của giống cam
Vinh là 4,7 và quýt Đường Canh là 5,5. Môi trường tốt nhất cho tạo rễ của chồi
đối với giống cam Vinh là MS cơ bản có bổ sung sucrose 30g/l + agar 8g/l +
vitamin B5 5,0mg/l + α-NAA 0,4mg/l + IAA 0,4mg/l cho tỉ lệ chồi phát sinh rễ
là 82,3%, số rễ /chồi là 3,5 và chiều dài rễ là 3,5cm, với quýt Đường Canh là
MS cơ bản có bổ sung sucrose 30g/l + agar 8g/l + vitamin B5 5,0mg/l + α-NAA
0,3mg/l + 0,4mg/l tỉ lệ chồi phát sinh rễ là 86,3%, đạt 3,5 rễ/chồi, chiều dài
chồi là 3,2cm. Giá thể tốt nhất cho ra cây in vitro ra ngoài tự nhiên là cát vàng
+ trấu hun với tỉ lệ 1:1, tỉ lệ sống sót sau 6 tuần của cam Vinh là 96,5% và của