ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH HIỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH HIỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TIẾN LONG
THÁI NGUYÊN - 2017
Nguyễn Minh Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI ..... 4
1.1. Cơ sở lý luận về QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ............................ 4
1.1.1. QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ..................................................... 4
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của QLNN đối với các doanh nghiệp FDI..... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ............................ 22
1.2.1. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới và các địa phương khác ở
Việt Nam ......................................................................................................... 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên................................ 26
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 30
3.4.1. Những thành tựu đạt được..................................................................... 61
3.4.2. Những hạn chế, yếu kém ....................................................................... 64
3.4.3. Một số nguyên nhân hạn chế................................................................. 66
3.5. Thách thức đặt ra cho QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ở tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 68
v
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ......... 72
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 72
4.1.1. Bối cảnh quốc tế .................................................................................... 72
4.1.2. Bối cảnh trong nước .............................................................................. 73
4.2. Phương hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác
QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ............................................................. 75
4.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 . 75
4.2.2. Định hướng thu hút FDI tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ................... 78
4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với các doanh
nghiệp FDI ở tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 80
4.3.1. Về chính sách liên quan đến FDI .......................................................... 80
4.3.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp trong quản lý................. 85
4.3.3. Về kiểm tra, thanh tra, giám sát ............................................................ 88
4.3.4. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ........................... 90
4.3.5. Tập trung nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, trang bị
kiến thức cho các doanh nghiệp FDI .............................................................. 92
4.3.6. Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất để tiếp đón nhà đầu tư . 93
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 99
Quản lý nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Số lượng các doanh nghiệp và vốn sản xuất kinh doanh
phân theo loại hình doanh nghiệp tại thời điểm 1/1 hàng
năm tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 ........................ 32
Bảng 3.2:
Vốn đầu tư thực hiện trong năm của tất cả các dự án giai
đoạn 2011-2015 ......................................................................... 33
Bảng 3.3:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015 phân theo ngành
kinh tế ......................................................................................... 34
Bảng 3.4:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015 phân theo đối tác
đầu tư .......................................................................................... 35
Bảng 3.11: Số lượng và cơ cấu lao động phân theo loại hình kinh tế
giai đoạn 2013-2015 ................................................................... 51
viii
Bảng 3.12: Lương bình quân của người lao động trong doanh nghiệp
FDI so với các doanh nghiệp khác ............................................. 53
Bảng 3.13:
Kết quả khảo sát về đánh giá phương thức QLNN đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh......... 63
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát đánh giá đánh giá mức độ phù hợp của hệ
thống các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh................................ 64
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát đánh giá đánh giá mức độ phù hợp của hệ
thống các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh................................ 68
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Đồ thị 3.1: Vốn đầu tư thực hiện trong năm của tất cả các dự án giai
đoạn 2011-2015 ......................................................................... 33
Đồ thị 3.2: Các dự án FDI được cấp phép đầu tư giai đoạn 2011-2015 ...... 47
Đồ thị 3.3: Thu ngân sách khu vực FDI và thu ngân sách toàn tỉnh giai
đoạn 2010-2015 .......................................................................... 49
Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN đối với các doanh
nghiệp FDI.................................................................................. 19
nhà đầu tư và bất cập trong chính sách quản lý, đó là: Nhiều chính sách đầu
tư, chế độ ưu đãi miễn thuế còn chưa rõ ràng, cụ thể và đồng bộ dẫn đến có
nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu qui phạm, bất cập, chồng chéo
giữa các ngành quản lý với nhau dẫn đến việc xử lý thiếu công bằng, thiếu
minh bạch cho các doanh nghiệp gây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nước ngoài; không ít doanh nghiệp lợi
2
dụng chính sách ưu đãi, miễn thuế để kiếm lời, thu lợi bất chính; một bộ phận
không nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản lý có thái độ gây sách nhiễu,
phiền hà trong các thủ tục hành chính (thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, thủ tục
hải quan, thủ tục miễn thuế,...) để trục lợi cá nhân; việc nghiên cứu, hệ thống
hoá pháp luật đầu tư, nhất là pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa
được nhiều các cấp, ngành chú trọng đầu tư một cách bài bản, khoa học.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh
Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ, đề tài có ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn, góp phần trước những đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế bền
vững ở tỉnh Thái Nguyên trong hiện tại và dài hạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN
đối với các doanh nghiệp FDI.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp FDI.
- Đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp đó,
các thành tựu đạt được, một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các
nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận về QLNN đối với các doanh nghiệp FDI.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng QLNN đối với các doanh nghiệp FDI ở tỉnh
Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
ở tỉnh Thái Nguyên.
4
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI
1.1. Cơ sở lý luận về QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
1.1.1. QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, các doanh nghiệp FDI
a. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến khái niệm đầu
tư trực tiếp nước ngoài, song tất cả đều cố gắng khai thác một hoặc một vài
khía cạnh của vấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hình thức của
hoạt động này, có thể kể đến một vài quan điểm như:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân
hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất
kinh doanh này.
Theo OECD: FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú tại một
nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi ích lâu dài trong một thực
thể cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp
tư do pháp luật nước đó quy định nhằm thu lợi nhuận cao.
b. Doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI là một loại hình tổ chức kinh doanh, trong đó có
một hay nhiều chủ đầu tư cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh tế đó vì mục
tiêu lợi nhuận, hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quy định luật
pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế.
Theo Luật Đầu tư năm 2014, Doanh nghiệp FDI bao gồm doanh nghiệp
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp
nhập, mua lại.
6
Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có 2 hình thức doanh nghiệp là doanh
nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Cả hai loại
doanh nghiệp FDI này đều là công ty trách nhiệm hữu hạn và đều là những dự án
đầu tư đơn ngành, đơn lĩnh vực. Đối với lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài,
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định việc thành lập, tổ chức quản lý và
hoạt động, đồng thời cũng quy định những bảo đảm và ưu đãi đầu tư. [8, tr. 14]
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp
tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký
giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam,
hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở
hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh còn bao gồm cả doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam liên doanh với các doanh
nghiệp Việt Nam, cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
ở trong nước đáp ứng các điều kiện do Chính phủ Việt Nam quy định.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên. Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Các cơ quan QLNN của Việt Nam
chỉ thực hiện chức năng quản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động của
loại hình doanh nghiệp này, vì vậy, để phát huy vai trò của các doanh nghiệp
và hạn chế những tác hại do chạy theo lợi nhuận kinh tế gây ra, các cơ quan
Nhà nước cần nâng cao năng lực quản lý với loại hình doanh nghiệp này.
c. Tác động của các doanh nghiệp FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Tác động tích cực
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm tăng tổng vốn đầu tư, tăng
kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp
phần thu ngân sách Nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài còn mang lại các tác động gián tiếp (còn gọi là tác động
tràn), tạo sức ép cạnh tranh trên thị trường, từ đó buộc các doanh nghiệp trong
nước phải đầu tư đổi mới công nghệ; cải tiến công tác quản lý để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
8
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhận đầu tư tháo gỡ
những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh
doanh quốc tế, hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách tài chính, tiền tệ,
phát triển hạ tầng cứng- mềm, các thủ tục hải quan, hành chính…
Lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là “cú hích” từ bên ngoài khá
hữu hiệu tạo nên một loạt sự thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh
tế. Đặc biệt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn quan trọng khác để
khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho bên nhận đầu tư, hơn
nữa, lượng vốn vay này thường có thời gian trả nợ vốn vay khá linh hoạt.
Chuyển giao và phát triển công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm thu
được lợi nhuận tối đa. Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu, không chỉ không cải thiện được
tình trạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng
nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ “bất cập”, hiệu quả tiếp nhận vốn đầu
tư sẽ không như mong đợi, hoặc không tương xứng với chi phí của nước chủ
nhà bỏ ra, cả về chi phí tài chính, nhân lực và môi trường.
Tác động kinh tế- xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài là rất lớn, nhất là các dự án dùng nhiều đất nông
nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồn phát thải, gây ô nhiễm môi trường.
Một số doanh nghiệp FDI còn thông qua phương thức chuyển giá để trốn
thuế, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước; không đảm bảo quyền lợi chính
đáng của người lao động về giờ làm việc, tiền lương, phúc lợi dẫn đến đình
công, bãi công,… gây ra các tác động tiêu cực về mặt xã hội.
Thực tế cho thấy ở nước ta hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
nên, tỷ lệ việc làm mới được tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,5% trong
tổng số lao động có việc làm). Mục tiêu thu hút công nghệ cao, công nghệ
nguồn và chuyển giao công nghệ chưa đạt két quả mong muốn. Một số dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và các tỉnh nói riêng, máy móc
thiết bị lạc hậu. Số lượng doanh nghiệp quan tâm đến nghiên cứu và phát
triển, cũng như tỷ lệ vốn đầu tư vào hoạt động này còn rất hạn chế…
10
1.1.1.2. QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
a. Khái niệm QLNN đối với các doanh nghiệp FDI
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong
điều kiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các
hoạt động xã hội.
QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan
hành chính Nhà nước đối với hành vi hoạt động của con người theo pháp luật.
Đồng thời, các cơ quan QLNN nói chung còn thực hiện các hoạt động
phát triển ổn định mà vẫn theo đúng định hướng phát triển của đất nước, của
địa phương. Mặt khác, các doanh nhân tham gia nhiều mối quan hệ lợi ích,
các quan hệ này có khả năng dẫn tới xung đột mà chỉ Nhà nước mới có khả
năng xử lý, điều hòa các xung đột đó.
Trong hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp FDI, yếu tố quan
trọng có ý nghĩa quyết định đến mức độ thành công của quản lý là xác định rõ
mục tiêu quản lý, từ đó làm rõ nội dung QLNN đối với doanh nghiệp FDI.
b. Mục tiêu của QLNN đối với các doanh nghiệp FDI tại địa bàn cấp tỉnh
Việc xác định mục tiêu QLNN đối với các doanh nghiệp FDI là điểm
khởi đầu và là khâu quan trọng nhất của quá trình quản lý. Mục tiêu QLNN
đối với các doanh nghiệp FDI là nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản trong
quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho cùng là làm thế nào để loại
hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của địa bàn tiếp nhận đầu tư.
Trên cơ sở đó, QLNN đối với các doanh nghiệp FDI nhằm đạt các mục
tiêu sau:
Thứ nhất, thông qua QLNN với các doanh nghiệp FDI sẽ phát huy cao độ
nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, thực hiện CNH - HĐH,
tạo sự năng động cho nền kinh tế nhiều thành phần trong nước. Đảng ta đã
khẳng định: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của
12
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến
khích phát triển. Thu hút đầu tư nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần
khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức
mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH phát triển của đất nước.
Thứ hai, QLNN đối với doanh nghiệp FDI để giám sát các doanh
nghiệp này hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam; trong quá
sánh nhất. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào những ngành có tỷ
suất lợi nhuận cao, khả năng thu hồi vốn nhanh, ở những nơi có cơ sở hạ tầng
thuận lợi. Chính điều này dẫn đến sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư và thiệt
hại chung cho nền kinh tế. Để các doanh nghiệp FDI phát triển theo hướng
“lành mạnh”, cân đối trong phạm vi địa bàn tiếp nhận đầu tư giữa các ngành
kinh tế và giữa các vùng thì ngay từ ban đầu, việc xây dựng chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch thu hút FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong QLNN đối
với loại hình doanh nghiệp này. Nhiệm vụ của QLNN đối với doanh nghiệp
FDI là phải định hướng, điều tiết vốn FDI trên cơ sở có quy hoạch một cách
chi tiết và rõ ràng sao cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của địa
bàn tiếp nhận đầu tư.
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phải thỏa mãn các nguyên
tắc về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh mà Nhà nước
Việt Nam đề ra; phải thể hiện được thành các danh mục dự án đầu tư cụ thể
để truyền đến các nhà đầu tư nước ngoài những lĩnh vực, địa bàn đang cần gọi
vốn; chỉ rõ ngành nghề, vùng được phép đầu tư hoặc không được phép đầu tư.
Chiến lược thu hút FDI phải thể hiện được quyết tâm chính trị cao, mục tiêu
tương xứng với yêu cầu, đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế, song cần tuân thủ nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Chiến
lược thu hút FDI cũng phải thoả mãn nhu cầu và lợi ích của nhà đầu tư nước
ngoài, cũng không thể buộc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoàn
toàn theo ý muốn của địa bàn tiếp nhận đầu tư, mà phải quan tâm tới lợi ích
của họ khi ban hành chính sách, khéo léo hài hoà lợi ích giữa các bên.
14
Chiến lược thu hút FDI là cơ sở để xây dựng quy hoạch và kế hoạch thu
hút FDI theo ngành, lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ. Do đó, việc xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được