Xây dựng và sử dụng đề tài khoa học để phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh chuyên sinh THPT - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

BÙI HƢƠNG QUỲNH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHO HỌC SINH CHUYÊN SINH THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

BÙI HƢƠNG QUỲNH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHO HỌC SINH CHUYÊN SINH THPT

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn SH
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS ĐINH QUANG BÁO

HÀ NỘI, NĂM 2017



1

CV

Công việc

2

ĐC

Đối chứng

3

GV

Giáo viên

4

HS

Học sinh

5

NC

Nghiên cứu



DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1 : Kết quả điều tra thực trạng NCKH của HS chuyên sinh trường THPT .. 24
Bảng 2.1. Phân phối chương trình môn sinh học theo chương trình THPT ... 28
Bảng 2.2: Kế hoạch thực hiện NCKH .......................................................... 39
Bảng 2.3. Cấu trúc của năng lực NCKH ....................................................... 43
Bảng 2.4. Kế hoạch thực hiện đề tài NC “Thực trạng và biện pháp xử lý
Stress trong học tập của học sinh trường THPT chuyên Đại học Sư phạm” .. 48
Bảng 2.5. Kế hoạch thực hiện đề tài NC “Nghiên cứu chiết xuất enzyme
bromelain từ phụ phẩm chế biến dứa đóng hộp”........................................... 55
Bảng 3.1: Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực NCKH ................................. 62
Bảng 3.2: Bảng hỏi kiểm tra khả năng xây dựng đề tài NC .......................... 65
Bảng 3.3: Bảng hỏi kiểm tra khả năng kế hoạch hóa NCKH ........................ 66
Bảng 3.4: Bảng hỏi về khả năng thực hiện kế hoạch..................................... 66
Bảng 3.5: Bảng kiểm tra năng lực xử lý thông tin......................................... 67
Bảng 3.6: Bảng kiểm tra năng lực đánh giá và tự điều chỉnh ........................ 67
Bảng 3.8: Bảng kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức từ hoạt động NCKH . 68
Bảng 3.9: Bảng kiểm quan sát thái độ và năng lực NCKH của HS chuyên sinh
học trên lớp .................................................................................................. 68
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá định lượng về năng lực NCKH trong thực
nghiệm ......................................................................................................... 70
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá định lượng các tiêu chí về năng lực NCKH của
HS các lớp TN .............................................................................................. 73
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra sau TN............................................................. 74
Bảng 3.13: Phân loại trình độ HS ở hai nhóm ĐC và TN trong đợt KT sau TN .... 74



1.1. Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu khoa học .......................... 8
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................... 8
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................ 10
1.2. Cơ sở lý luận của nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học và năng lực
nghiên cứu khoa học cho học sinh chuyên THPT ..................................... 13
1.2.1. Quan niệm về khoa học ...................................................................... 13
1.2.2. Nghiên cứu khoa học .......................................................................... 14
1.2.3. Đề tài khoa học ................................................................................... 20
1.2.4. Năng lực nghiên cứu khoa học ........................................................... 21
1.3. Thực trạng cho học sinh chuyên sinh học trƣờng THPT chuyên ..... 23
1.3.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................... 23
1.3.2. Phương pháp khảo sát ......................................................................... 23


1.3.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................. 23
1.3.4. Nội dung khảo sát ............................................................................... 23
1.3.5. Kết quả khảo sát ................................................................................. 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................... 26
Chƣơng 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỀ TÀI KHOAHỌC CHO HỌC
SINH CHUYÊN SINH THPT VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ..................................................................... 27
2.1. Phân tích đặc điểm học tập môn sinh học của học sinh THPT ......... 27
2.1.1. Cấu trúc nội dung sinh học của chương trình giáo dục phổ thông ....... 27
2.1.2. Đặc điểm của học sinh chuyên sinh học THPT ................................... 33
2.2. Các tiêu chí cần có để phát triển năng lực NCKH cho học sinh
chuyên sinh học THPT ............................................................................... 37
2.2.1. Xây dựng đề tài khoa học ................................................................... 37
2.2.2. Kế hoạch hóa nghiên cứu khoa học .................................................... 38
2.2.3. Thực hiện kế hoạch ............................................................................ 39
2.2.4. Báo cáo và trình bày ........................................................................... 42



MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương (TW) 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ
phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài. Mục tiêu đề ra cho giáo dục phổ thông là phát triển khả năng sáng tạo, tự
học, khuyến khích học sinh học tập suốt đời. Bên cạnh đó, tiếp tục đổi mới dạy và
học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kĩ năng của người học. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật, đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng
lực. Đặc biệt, chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Giáo dục Việt
Nam phấn đấu đến năm 2030 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
1.2. Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một hướng nâng cao chất lượng giáo dục,
phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
NCKH là quá trình nhận thức khoa học, là hoạt động trí tuệ đặc biệt yêu cầu
người thực hiện phải có những phương pháp nghiên cứu phù hợp, sáng tạo cũng
như khả năng vận dụng thực tiễn lĩnh hoạt để làm sáng tỏ một vấn đề chưa được
biết rõ hay chưa được làm sáng tỏ. NCKH giúp học sinh vận dụng và liên hệ nhiều
kiến thức trong sách vở với thực tiễn, tăng cường niềm đam mê, hăng say với môn
học. Bên cạnh đó, NCKH cũng giúp học sinh phát triển năng lực sáng tạo, kĩ năng
phân tích, tổng hợp, lên kế hoạch, tính nhẫn nại, tỉ mỉ và khả năng phát đoán, tư duy
logic,.. Ngoài ra, NCKH tạo tiền đề để HS có thể bộc lộ, phát huy năng khiếu của
bản thân và tạo cơ hội định hướng nghề nghiệp cho các em sau này. Đặc biệt,
NCKH trong nhà trường (đặc biệt là các trường chuyên) cần được đẩy mạnh nhằm
thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện và kịp thời xây dựng nên đội ngũ

tượng lý thú trong thực tiễn, đồng thời có thể sáng tạo ra nhiều sản phẩm khoa học
phục vụ học tập, cũng như trong đời sống.

2


Từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng và
sử dụng đề tài khoa học để rèn luyện học sinh chuyên sinh học năng lực nghiên
cứu khoa học ở trƣờng THPT chuyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được các đề tài khoa học và tổ chức cho học sinh thực hiện nhằm
phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh chuyên sinh THPT.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Hệ thống các kỹ năng cấu thành năng lực nghiên cứu khoa học và xây dựng
các đề tài để phát triển ở học sinh THPT chuyên năng lực đó.
3.2. Khách thể
Phương pháp dạy học sinh học ở THPT chuyên.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các kĩ năng cơ bản cấu thành năng lực NCKH để từ đó
xây dựng và sử dụng các đề tài khoa học phù hợp với đặc điểm HS, nội dung sinh
học chuyên thì sẽ phát triển được năng lực NCKH cho HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Tìm hiểu cơ sở lý luận về nghiên cứu khoa học và đề tài nghiên cứu khoa học
với học sinh THPT.

-


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học
cho học sinh, năng lực nghiên cứu khoa học; rèn luyện năng lực NCKH cho HS.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra thực trạng
-

Điều tra thực trạng

-

Phân tích, đánh giá chương trình chuyên sinh học từ góc độ, rèn luyện NL
NCKH cho HS

-

Quan sát hoạt động tổ chức dạy học trong trường THPT chuyên

7.2.2. Thực nghiệm sư phạm
Mục đích, tổ chức, đánh giá thực nghiệm để khẳng định hiệu quả, khả thi
theo giả thiết đã nêu
7.3. Phương pháp thống kê toán học
-

Phân tích định tính
Các bài kiểm tra của lớp đối chứng và thực nghiệm được chấm theo thang

điểm 10, sau đó xử lý kết quả thu được bằng thống kê toán học với các tham số:
+ Điểm trung bình ( X ): là tham số xác định giá trị trung bình các điểm số

nghiên cứu. Phương sai càng lớn thì sai biệt càng lớn.
S2 =

1
n i (x1 -X)2

n

+ Sai số trung bình cộng (m): Sai số trung bình cộng có thể hiểu là trung
bình phân tán của các giá trị kết quả nghiên cứu.
m=

S
n

+ Hệ số biến thiên (CV%): Khi có hai trung bình cộng khác nhau, độ lệch
chuẩn khác nhau thì phải xét hệ số biến thiên.
Cv % =

S
X

Hệ số biến thiên càng nhỏ thì kết quả có độ tin cậy càng cao.
CV% từ 0 đến 10%: Dao động nhỏ, độ tin cậy cao.
CV% từ 10% đến 30%: Dao động trung bình.
CV% từ 30% đến 100%: Dao động lớn, độ tin cậy thấp.
+ Hệ số trung bình (dTN- ĐC): So sánh điểm trung bình cộng ( X ) của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng.
dTN-ĐC = XTN - XĐC


Phân tích định lượng: Phân tích định tính qua:
+ Trình độ nắm vững kiến thức của học sinh
+ Khả năng làm việc độc lập của học sinh, khả năng hoạt động nhóm.
+ Khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau của HS.

8. Dự kiến đóng góp mới
-

Xác định được thế nào là đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp cho lứa tuổi
học sinh THPT.

-

Nêu yêu cầu và cấu trúc năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh THPT.

-

Nêu quy trình và hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh THPT
để rèn luyện năng lực NCKH.

-

Xây dựng được tiêu chí đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh
THPT.

-

Thiết kế một số đề tài khoa học làm mẫu.

6

tiến hành nghiên cứu khoa học. Trước đây, tự nhiên là biểu hiện của giới siêu nhiên
và không thể xác định được ở thế giới tôn giáo còn bây giờ thiên nhiên được mô tả,
giải thích thông qua các thí nghiệm, lý thuyết và các mô hình khoa học. Nghiên cứu
khoa học là quá trình tìm tòi những sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh,
bởi vậy dù ở thời nào nó cũng xuất hiện. Nghiên cứu khoa học đã là tiền đề để các
nhà khoa học tìm ra được những quy luật trong tự nhiên. Trong thời buổi sơ khai,
nghiên cứu khoa học là công việc của những người thông thái, những người có năng
lực bẩm sinh. Sau đó, các thế hệ tiếp nối, truyền đạt và kế thừa lại những kết quả
nghiên cứu từ thế hệ đi trước, lấy đó làm động lực và bổ sung thêm những nghiên
cứu mới của mình trên nền tảng đó. Theo thời gian, dần dần hình thành nên nghiên
cứu khoa học. Từ xưa, có rất nhiều tiền thân trí tuệ quan trọng của khoa học như
thuật giả kim là tiền thân của khoa học hóa học hiện đại hay học thuyết Lamac đánh
dấu cho sự xuất hiện của lĩnh vực tiến hóa. Mặc dù vậy, những nhận định thời bấy
giờ mới chỉ là cơ sở đặt nền móng, chúng cũng mang những nhầm lẫn giữa lý luận
và thực tế. Dù sao những sự nhầm lẫn này là chấp nhận được bởi lẽ tại thời điểm
bấy giờ, những phương pháp nghiên cứu chưa được xây dựng và sự liên kết với
thực tế chưa đủ lớn để đưa ra học thuyết đầy đủ. Những năm 1600 là giai đoạn bùng
nổ của khoa học-lần đầu tiên các ý tưởng về khoa học và các phương pháp khoa học
được vận hành cùng lúc trong sự giao thoa của các nhà khoa học lỗi lạc.

8


Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa Nicolaus Copernicus (1473-1543) nhà lý thuyết học
người Ba Lan và nhà thiên văn Domenico Maria Novara de Ferrara tại Italia tạo cơ
hội cho những quan sát thiên văn đầu tiên của ông và đề xuất nên mô hình khoa học
đơn giản và tường minh có thể thực hiện được nhờ những quan sát: Mặt trời mới là
trung tâm, Trái đất và các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời.
Tycho Brahe (1546-1601) là nhà khoa học người Đan Mạch tiến hành thực
nghiệm để kiểm chứng những quan sát và lý luận từ nhà lý thuyết học Copernicus.

mọi người đều tiếp cận được.
Kể từ thế chiến thứ II, đã có những hoạt động mạnh mẽ liên quan đến đào tạo
và phát triển nghiên cứu. Với các quốc gia, vấn đề nghiên cứu khoa học cũng được
xem là hoạt động mũi nhọn. Các quốc gia phát triển tiên tiến, ngày càng có chính
sách ngân sách bổ sung cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và đánh giá sự phát
triển của năng lực nghiên cứu khoa học thông qua học tập tích lũy và sử dụng công
cụ khoa học. Các nước đang phát triển cũng tìm ra những nguyên nhân, những khó
khăn thường có trong các hoạt động nghiên cứu khoa học để từ đó có biện pháp xử
lí và cải thiện kịp thời. Một số nghiên cứu khoa học cho thấy ở các nước phát triển
vấn đề như nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở hạ tầng toàn quốc đang được giải
quyết theo thời gian, bên cạnh đó tăng cường hợp tác, nghiên cứu khoa học liên
thông giữa các quốc gia đang được đẩy mạnh.
Xã hội hiện đại, con người ngày càng có nhu cầu giải đáp những thắc mắc về
bản chất của sự vật trong tự nhiên. Có tìm được nguyên nhân, bản chất của sự vật,
hiện tượng thì mới tìm được phương pháp xử lý hiệu quả. Bởi vậy, chẳng phải quá
ngạc nhiên khi ngày nay nghiên cứu khoa học được đẩy mạnh ở mọi cấp học.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vấn đề nghiên cứu khoa học ở Việt Nam cũng được chú ý từ lâu. Trong lịch
sử dân tộc ta đã nghiên cứu và ứng dụng thành công rộng khắp các lĩnh vực chính
trị, kinh tế - xã hội, đã tạo ra nhiều anh hùng dân tộc và nhiều nhà khoa học. Thời
đại Hồ chí Minh – cũng đã quan tâm kế tục phát huy và sử dụng nhân tài là các nhà
khoa học ra giúp nước như GS Trần Đại Nghĩa, GS Tôn Thất Tùng... Tại hội nghị
lần thứ 13 Ban chấp hành TW Đảng khoá X tiếp tục khẳng định “Phát triển khoa
học công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và
bền vững”.

10


Nghiên cứu khoa học được thúc đẩy ở các trường Đại học, và là tiêu chí bắt

toàn i n, hú trọng giáo

s ng, ngo i ngữ, tin họ , năng
th

hi u qu

i v i giáo

h t, h nh thành ph m h t, năng

ỡng năng hiếu, ịnh h

ợng giáo

m i á nh n y u gi

nh, y u

qu ,

ph th ng, t p trung
ng

n, phát hi n và

nghi p ho họ sinh N ng
ý t ởng, truy n th ng,

và ỹ năng th

Nghiên cứu của tác giả Đinh Minh Quang: “Kết quả khảo sát về tình hình
nghiên cứu khoa học trong sinh viên khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ”
được đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ năm 2014.
Báo cáo của Phạm Bích Thủy: “Thực trạng quản lí hoạt động nghiên cứu
khoa học Sư phạm ứng dụng ở các Trường Trung học Phổ thông Đồng bằng Sông
Cửu Long” trên tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM số 4 (28) năm 2016.
GS. TS. Trần Hữu Dàng và ThS. Hồ Thành thể hiện góc nhìn của Liên Hiệp
các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế về các hoạt động NCKH của
học sinh phổ thông.
Không chỉ vậy, trong những năm qua nhà nước đã tạo rất nhiều chính sách
hỗ trợ và tổ chức các sân chơi khoa học để thúc đẩy phong trào NCKH của học
sinh THPT như: Cuộc thi Khoa học và Kỹ thuật dành cho học sinh Trung học –
Intel ISEF, Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc Việt Nam, Cuộc thi – Triển lãm
quốc tế sáng tạo khoa học công nghệ trẻ,...
Như vậy, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về NCKH của học
sinh và sinh viên. Hưởng ứng phong trào NCKH cùng các trường THPT trong cả
nước, trường chuyên nói chung cần chủ động, tích cực dẫn đầu trong công cuộc
định hướng HS nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực NCKH và có những bước
tiến dài hơn trong con đường hội nhập khoa học với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào hoàn thiện tập trung vào
mục đích xây dựng và sử dụng đề tài để rèn luyện học sinh chuyên Sinh học năng
lực NCKH ở trường THPT chuyên.

12


1.2.

Cơ sở lý luận của nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học và năng lực
nghiên cứu khoa học cho học sinh chuyên THPT

một hoạt động của quá trình hoạt động thực tiễn. Với tư cách là một hình thái ý thức
xã hội, khoa học phân biệt với các hình thái khác bởi đối tượng, hình thức và chức
năng xã hội riêng biệt.

13


ịnh nghĩ 4: D

tr n ý t ởng

Pri e, một nhà nghiên cứu lịch sử khoa

học người Mỹ cho rằng: “Khoa học có thể sẽ là một thiết chế xã hội có ý nghĩa nhất
trong xã hội hiện đại. Thiết chế ấy đang làm biến đổi đời sống và số phận của con
người trên thế giới này hơn bất kì một sự kiện chính trị hoặc tôn giáo nào”. Với
cách nhìn nhận ở phương diện này, khoa học vô cùng có ý nghĩa trong quá trình lựa
chọn và lên kế hoạch nghiên cứu cho sự phát triển của xã hội.
Như vậy, dù nhìn nhận ở phương diện nào, khoa học cũng là quá trình nghiên
cứu nhằm khám phá ra những tri thức mới, học thuyết mới có ứng dụng vào thực
tiễn. Bởi vậy, khoa học là một quá trình chủ động, cần được thực hiện ở mọi đối
tượng, đặc biệt với nhóm đối tượng HS THPT.
1.2.1.2. Quan niệm về khoa học đối với học sinh THPT
Trong giai đoạn giáo dục Việt Nam đang chuyển hướng từ dạy học định
hướng phát triển nội dung sang dạy học phát triển năng lực thì học tập nghiên cứu
khoa học đóng vai trò đặc biệt quan trọng và cần được chú trọng trong dạy học ở
nhà trường. Năng lực chỉ được hình thành và phát triển qua hoạt động cụ thể. Khoa
học là dành cho tất cả các học sinh, những cải tiến giáo dục khoa học là một phần
cải cách giáo dục, là nền tảng cho sự phát triển tư duy, nhận thức và hành động của
học sinh. Khi học tập khoa học, học sinh sẽ mô tả các vật thể trong tự nhiên, tư duy,

14

i

tm
i h

ng tri thứ m i


Giá trị nghiên cứu khoa học phụ thuộc rất nhiều vào đề tài nghiên cứu khoa
học. Đề tài nghiên cứu khoa học chính là: “Một h y nhi u v n
i u h
th

iết

iết (hoặ

h

iết ầy

) nh ng ã xu t hi n ti n

ợ nhằm gi i áp á v n

ho họ

ó hứ


15


tính cá nhân. Tại thời điểm xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, trên cơ sở
những nguyên lý cơ bản có thể dự đoán kết quả có thể thu được tuy nhiên, những
giả định lý thuyết ấy cần được kiểm chứng để phản ánh khách quan bản chất của sự
vật, hiện tượng. Đặc biệt, trong thực nghiệm, ở bất kì thí nghiệm nào đều yêu cầu
xây dựng mẫu đối chứng để kết luận đưa ra được khách quan.
- Tính rủi ro: Qúa trình khám phá sự vật, hiện tượng hoàn toàn có thể thất bại.
Những thất bại này có thể do những điều kiện khách quan: do những thay đổi trong
điều kiện tự nhiên, hay trình độ nhân lực và thiết bị chưa đủ. Có nhiều khi việc lặp
lại những nghiên cứu đã được công bố trước đó cũng không thu được kết quả phù
hợp. Điều này hoàn toàn dễ dàng lý giải. Tuy nhiên, dù thành công hay thất bại, các
nghiên cứu khoa học đó cũng mang một ý nghĩa nhất định: có thể cùng một phương
pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng này mà không phù hợp với đối tượng khác,
phù hợp với quốc gia này mà không có ý nghĩa với quốc gia khác, hay thậm chí đưa
ra những lưu ý về đối tượng, điều kiện nghiên cứu với các phương pháp nghiên cứu
khác. Nhiều khi, các nghiên cứu khoa học rất thành công khi thử nghiệm nhưng khi
áp dụng thực tiễn lại gặp rủi ro.
- Tính kế thừa: Một công trình nghiên cứu khoa học thường không phải bắt đầu từ
chỗ hoàn toàn trống không về tri thức. Trước khi tiến hành nghiên cứu cần phải xem
xét những công trình đã từng công bố trước đó để thu thập những mặt được và hạn
chế, để từ đó đưa ra hướng nghiên cứu tối ưu.
- Tính cá nhân: Thành quả của một nghiên cứu khoa học thường không phải chỉ của
một cá nhân mà là sự cố gắng nỗ lực, phấn đấu của cả một tập thể. Tuy nhiên,
thường một đề tài sẽ được phân chia rõ ràng thành các phạm trù nhỏ, và được thực
hiện bởi từng cá nhân. Tính cá nhân quyết định thành quả của từng phạm trù này là
do sự cố gắng nỗ lực, quyết đoán và khả năng phán đoán của từng cá nhân.
1.2.2.3. Chức năng của nghiên cứu khoa học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status