Nghiên cứu tử vong do tai nạn lao động ghi nhận tại thành phố hà nội năm 2015 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

KIỀU THỊ NGA

NGHIÊN CỨU TỬ VONG DO
TAI NẠN LAO ĐỘNG GHI NHẬN
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

KIỀU THỊ NGA

NGHIÊN CỨU TỬ VONG DO
TAI NẠN LAO ĐỘNG GHI NHẬN
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số


công cộng khóa 24 đã động viên và giúp em trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2017
Học viên
Kiều Thị Nga


LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:
- Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.
- Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
.
Em là Kiều Thị Nga, sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội niên khóa
2015- 2017 chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:
Đây là luận văn do em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Lê Trần Ngoan. Các số liệu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên
cứu nào khác đã được công bố. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là
hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được chấp thuận tại cơ sở
nghiên cứu.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.

Hà Nội, Ngày 14 tháng 5 năm 2017
Học viên

Kiều Thị Nga


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tai nạn thương tích
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN................................................................................3
1.1.Một số khái niệm.....................................................................................3
1.2. Một số nghiên cứu về tai nạn lao động trên Thế giới và Việt Nam......11
1.2.1.Trên Thế giới.......................................................................................11
1.2.2.Tại Việt Nam.......................................................................................18
1.3.Các hệ thống ghi nhận tai nạn lao động.................................................21
1.3.1.Trên thế giới........................................................................................21
1.3.2.Ở Việt Nam.........................................................................................21
1.4. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu........................................................24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................27
2.1.Địa điểm nghiên cứu..............................................................................27
2.2.Thời gian nghiên cứu.............................................................................27
2.3.Đối tượng nghiên cứu............................................................................27
2.3.1.Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng...........................................................27
2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ..............................................................................27
2.4.Phương pháp nghiên cứu.......................................................................28
2.4.1.Thiết kế nghiên cứu............................................................................28
2.4.2.Phương pháp chọn mẫu......................................................................28
2.4.3.Phương pháp thu thập số liệu.............................................................28
Sơ đồ thẩm định và mã ICD-10 đối với tai nạn lao động............................29
2.5.Biến số và chỉ số....................................................................................31
2.6.Sai số và các biện pháp khống chế sai số..............................................33
2.7.Nhập, quản lý và phân tích....................................................................33
2.8.Đạo đức nghiên cứu...............................................................................35



KẾT LUẬN....................................................................................................73
1. Thực trạng tử vong do tai nạn lao động tại thành phố Hà Nội năm 2015
73
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của Tố chức Lao động quốc tế (ILO) năm 2015, trên thế
giới có hơn 2,02 triệu người chết là hậu quả của tai nạn tại nơi làm việc hoặc
do các bệnh liên quan đến công việc; Riêng tai nạn lao động (TNLĐ) được
đánh giá là nguyên nhân đứng thứ 3 (chiếm 19%) dẫn đến tử vong nghề
nghiệp trên toàn cầu, mỗi năm đã cướp đi sinh mạng của trên 350.000 người
và 270 triệu người bị thương tích phải nghỉ việc trên 3 ngày. Điều này có
nghĩa là: cứ mỗi 15 giây lại có một công nhân tử vong vì TNLĐ hoặc bệnh tật
liên quan đến nghề nghiệp, hiện nay số người tử vong 1 ngày do TNLĐ/bệnh
liên quan nghề nghiệp còn cao hơn số tử vong do nguyên nhân chiến tranh.
Mặt khác, TNLĐ còn làm gia tăng gánh nặng chi phí cho y tế và các biện
pháp an toàn lao động - ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm quốc nội toàn cầu
mỗi năm . Trong báo cáo “Gánh nặng toàn cầu về bệnh tật” của Tổ chức Y tế

do tai nạn thương tích (TNTT) khác không phải tử vong do TNLĐ dẫn tới
người tử vong trong trường hợp này không được hưởng chế độ họ đáng được
hưởng. Vì vậy việc mô tả thực trạng tử vong do TNLĐ nguyên nhân, nghề
nghiệp, nhóm tuổi, … và phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do TNLĐ trên
địa bàn thành phố Hà Nội là cần thiết. Nhằm cung cấp đầy đủ và kịp thời các
thông tin cho công tác phòng chống và giảm thiểu hậu quả do TNLĐ gây ra
và tiến tới hoàn thiện hơn nữa hệ thống báo cáo giám sát TNLĐ chính là mục
đích chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu tử vong do tai nạn lao
động ghi nhận tại thành phố Hà Nội năm 2015”, với 2 mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng tử vong do tai nạn lao động ghi nhận tại thành phố Hà
Nội năm 2015.
2. Phân tích hệ thống ghi nhận tử vong do tai nạn lao động tại thành phố
Hà Nội năm 2015.


3

Chương 1: TỔNG QUAN
1.1.Một số khái niệm
1.1.1. Tử vong
Nguyên nhân tử vong bao gồm 3 nhóm chính: nguyên nhân chính,
nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân phụ. Tổ chức Y tế Thế giới đã định
nghĩa:
Nguyên nhân chính gây tử vong: bệnh hoặc một TNTT khởi đầu chuỗi
các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tử vong hoặc tình huống của tai nạn hoặc
bạo lực mà dẫn đến tai nạn chết người.
Nguyên nhân tử vong trực tiếp: các bệnh, tình trạng bệnh hoặc biến
chứng mà xuất hiện lúc sắp tử vong, gây ngừng thở, ngừng tim.
Nguyên nhân phụ: bệnh hoặc tình trạng bệnh không phụ thuộc vào
chuỗi các sự kiện nguyên nhân (bắt đầu bằng nguyên nhân chính và kết thúc

TNTT do bị bỏng
TNTT do bị ngộ độc
TNTT do tự tử
TNTT do bao lực trong gia đình, xã hội
TNTT khác như: sét đánh, sặc bột, hóc xương....
Theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BYT về việc “Ban hành bổ sung biểu
mẫu về tai nạn thương tích vào hệ thống biểu mẫu của ngành y tế” .
1.1.3. Tai nạn lao động
1.1.3.1. Khái niệm
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố nguy
hiểm độc hại trong lao động, gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức
năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá


5

trình lao động gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động trong
thời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc, tai nạn lao
động bao gồm các tai nạn xảy ra trong lĩnh vực sản xuất công, nông, lâm,
ngư nghiệp….
Tai nạn lao động còn được quy định khi xảy ra vào thời gian khác
theo quy định của Bộ luật Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi
dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời
gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc .
Những trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian
hợp lý bao gồm:
Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm
việc, từ nơi làm việc về nơi ở.
Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam trong khi thực hiện
nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị,

TNLĐ theo hoạt động của nạn nhân khi bị thương tích .
1.1.3.3. Các nguyên nhân gây tai nạn lao động
 Nguyên nhân kỹ thuật
Nguyên nhân cơ học do các mảnh văng từ máy đang chạy, do con thoi
bắn ra khỏi máy lao vào người. Có thể do phoi bào, phoi tiện bắn vào mắt,
vào tay … Có thể do các lưỡi dao, lưỡi cưa cắt vào tay hoặc dây cu roa quấn
lôi vào máy…
Kết cấu máy móc không phù hợp với nhân trắc người lao động hoặc
không đảm bảo độ bền cơ-lý-hóa.
Nguyên nhân do thiết kế do máy móc thiếu bộ phận che chắn (máy mài,
máy cưa, tuốt lúa), thiếu các bộ phận phòng ngừa quá tải: phanh, khóa, van,


7

thiết bị khống chế vận hành… Thiếu các phương tiện cơ giới hóa, tự động hóa
tại nơi làm việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm.
Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không được
đăng kiểm định kỳ, thiếu giấy phép vận hành nên không đảm bảo an toàn cho
người vận hành.
Nguyên nhân liên quan đến năng lượng gây cháy nổ, chất nổ tồn lưu
trong sắt thép phế thải chiến tranh (đạn, lựa đạn, mìn nhỏ…), điện giật .
 Các nguyên nhân do tổ chức lao động
Tổ chức chỗ làm việc thiếu khoa học, không hợp lý, chật hẹp, gò bó …
Bố trí mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển không an toàn, chồng cao,
lẫn lộn các hóa chất dễ gây cháy nổ… Bố trí lắp đặt, sắp xếp máy móc thiết bị
không đúng nguyên tắc an toàn nếu xảy ra sự cố tại một máy có thể gây sự cố
cho các máy lân cận.
Thiếu nghiêm túc trong việc thực hiện các quy trình, quy phạm an toàn
khi vận hành máy móc và sử dụng các thiết bị. Do ý thức về an toàn lao động

Theo tính toán của Tổ chức lao động quốc tế, thiệt hại về kinh tế hàng
năm do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm kinh tế
quốc dân trên thế giới (tương đương với 1.251.353 triệu USD) .
Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy: Những TNLĐ do các yếu tố nguy cơ
tăng có nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt, bụi và khói, khi ga, hơi
khí độc. Những nguyên nhân của chấn thương nghề nghiệp được điều tra qua
2.365 ca của tác giả Kingma J cho thấy máy móc và dụng cụ cầm tay là hai
nguyên nhân chính (49,9%). 89% nạn nhân là nam giới. Nhóm nguy cơ cao
nhất là lứa tuổi 19. Trong nhóm này tỷ lệ mắc tai nạn của nữ là lớn nhất. Tại
Thụy Điển, tất cả những TNLĐ (n=4.926) xảy ra trong thời gian 12 tháng và
được thăm khám y tế, chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế


9

(chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh viện) là
3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là 12,08 triệu USD
và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD .
Ở nước ta, TNLĐ đã được biết đến là một nguyên nhân gây tử vong rất
cao trong quá trình sản xuất. Theo số liệu thống kê, báo cáo của 64 tỉnh, thành
phố, trong năm 2004 đã xảy ra 6.026 vụ TNLĐ làm 6.168 người bị tai nạn.
Năm 2005 có: tổng số 4.050 vụ, trong đó có 443 vụ TNLĐ chết người. Tổng
số người bị tai nạn là 4.164 trong đó có 473 người chết. 1.026 người bị
thương nặng. Những Bộ, Ngành xảy ra nhiều TNLĐ chết người gồm: các
doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp chiếm 18,58% tổng số vụ và 20,15%
tổng số người chết. Các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chiếm 13,04% tổng
số vụ và 12,45% tổng số người chết. Các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông
vận tải chiếm 4,74% tổng số vụ và 4,4% tổng số người chết. Thiệt hại về vật
chất do TNLĐ xảy ra trong năm 2005 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền
bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, thiệt hại tài

Chương XVI: Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân
bên ngoài
Chương XVII: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp
xúc dịch vụ y tế
Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng
và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở phần khác
Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên
nhân bên ngoài (chi tiết tại phụ lục)
Chương XX: Nguyên sinh ngoại sinh của bệnh tật và tử vong
Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp
xúc dịch vụ y tế.


11

 Phân loại nguyên nhân tử vong do tai nạn lao động theo ICD-10
Phân loại nguyên nhân tử vong do TNLĐ theo ICD-10 thuộc chương
XX về “Nguyên sinh ngoại sinh của bệnh tật và tử vong”, gồm 13 nhóm :
V01-V99: Tai nạn giao thông
W01-W19: Tai nạn do ngã
W20-W29: Tai nạn do bị tác động cơ học
W35-W49: Tai nạn do nổ vỡ có áp lực
W50-W64: Tai nạn do bị súc vật tấn công
W65-W74: Tai nạn do đuối nước
W75-W84: Tai nạn do ngạt thở, sặc, vùi lấp
W85-W99: Tai nạn do điện, phóng xạ
X00-X19: Tai nạn do bỏng
X20-X29: Tai nạn do động vật-thực vật có độc cắn, chích, đốt
X30-X39: Tai nạn do thiên tai
X40-X49: Ngộ độc hóa chất, rượu, thuốc chữa bệnh, tiêm heroin

Tại Thụy Điển, chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế
(chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh viện) là
3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là 12,08 triệu USD
và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD .
Theo tác giả Ingrid W. và cộng sự thực hiện nghiên cứu xu hướng về sự
khác biệt về giới trong tỷ lệ tử vong do TNLĐ, dựa theo số liệu của 5 quốc
gia gồm Mỹ, Anh, Pháp, Ý và Nhật từ 1950-1998. Tỷ lệ tử vong do TNLĐ
giai đoạn 1980-1985 ở nam là 7,45/100.000 dân, ở nữ là 0,29/100.000 dân;
giai đoạn 1993-1997 ở nam là 6,26/100.000 dân, ở nữ là 0,39/100.000 dân .
Năm 2008, tác giả Lin YH. công bố kết quả của nghiên cứu về mối liên
quan giữa tuổi và giới tính liên quan đến tử vong do TNLĐ tại Đài Loan. Dựa
trên 1.809 TNLĐ xảy ra từ 1996-1999 được công bố bởi Hội đồng lao động


13

Đài Loan. Ngã là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do TNLĐ ở cả nam
(38,2%) và nữ (39,2%), nam có tỷ lệ tử vong do TNLĐ cao hơn so với nữ (7,4
so với 0,9/100.000 công nhân làm việc toàn thời gian), nam giới tuổi ≤24 tuổi
có tỷ lệ tử vong do TNLĐ cao nhất. Phát hiện rằng giới tính, tuổi tác là những
yếu tố chính trong thương tích nghề nghiệp là một phát hiện quan trọng trong
lĩnh vực an toàn lao động và có thể hữu ích cho việc xây dựng các chương
trình phòng chống tai nạn .
Năm 2007, tác giả Santana VS. đã công bố kết quả nghiên cứu về ước
lượng tử vong, số năm sống bị mất và tỷ lệ tích lũy đối với các trường hợp
TNLĐ nặng (trên 15 ngày) tại Bahia – Brazil năm 2000. Dữ liệu được lấy từ
Hệ thống Trợ cấp An sinh Xã hội Quốc gia, Hệ thống Thông tin tử vong của
Bộ Y tế và điều tra quốc gia. Tỷ lệ tử vong do TNLĐ ước tính là 0,79/100.000
dân theo Hệ thống Thông tin tử vong của Bộ Y tế, nhưng tăng lên
13,17/100.000 dân trong Hệ thống Trợ cấp An sinh Xã hội Quốc gia và Hệ

là 39 tuổi, 79,7% người bị TNLĐ thuộc nhóm 20-49 tuổi trong đó cao nhất
thuộc nhóm 25-29 tuổi (16,7%) và 40-44 tuổi (16,7%), nhóm 25
năm kinh nghiệm. Có 7 ca tử vong do TNLĐ (5,8%) trong đó 75% nguyên
nhân là do sự cẩu thả của công nhân, hầu hết các thương tích là bỏng do điện .


15

Tác giả Al-Abdallat EM. tiến hành nghiên cứu về tử vong do TNLĐ tại
Jordan, dựa trên số liệu về 88 người tử vong do TNLĐ được ghi nhận tại 3
bệnh viện ở Amman từ 2008-2012. Ngành có số tử vong do TNLĐ cao nhất là
xây dựng (44%), ngã từ trên cao là tai nạn phổ biến nhất (44%) và chấn
thương đầu là loại chấn thương phổ biến nhất (21,6%), 9,1% số ca tử vong có
dương tính với rượu, mặt khác 22,7% số tử vong ở nhóm 25-29 tuổi và tỷ lệ
tử vong do TNLĐ là 2/100.000 công nhân .
Năm 2015, Seyed Shamseddin Alizadeh và cộng sự công bố kết quả
của phân tích các trường hợp tử vong và thương tích do TNLĐ trong nhóm
lao động nam ở Iran từ 2008-2012. Kết quả là đa số nạn nhân dưới 35 tuổi
(1012 ca; 69,12%), có ít hơn 1 năm kinh nghiệm làm việc (601 ca; 41,05%),
trình độ học vấn dưới cấp 3 (855 ca; 58,40%) và đã kết hôn (877 ca; 59,90%),
tử vong do TNLĐ xảy ra nhiều nhất trong nhóm 25-44 tuổi (64,49%). Ngoài

hơn ở những công nhân làm việc trong ca từ 7h sáng đến 3h chiều (73,22%),
nhóm tuổi 20-29 (52%) .
Năm 2013, Mêxico có gần 550.000 TNLĐ, 1314 TNLĐ chết người.
Malaysia có gần 42.000 TNLĐ, có 274 TNLĐ chết người. TNLĐ có thể coi
như là “đại dịch” tại các nước công nghiệp phát triển như Hàn Quốc, Nhật
Bản ... .
Tác giả Malta DC. Công bố nghiên cứu tổng quan về TNLĐ ở người
trưởng thành tại Brazil dựa theo số liệu từ điều tra y tế quốc gia năm 2013. Có
4,9 triệu công nhân được xác định bị TNLĐ, tương đương với 3,4% số người
trưởng thành ở Brazil (95% CI: 4,6-5,6), khoảng một phần ba số vụ TNLĐ là
tai nạn giao thông 50,4% (95% CI: 45,3-55,5); 8.8% phải nhập viện điều trị
(95% CI: 6,4-11,2 ) và 19% có di chứng do TNLĐ (95%: 15,3-22,7) .
Năm 2015, tác giả Hassan Al-Thani và cộng sự công bố kết quả nghiên
cứu về phân tích và mô tả dịch tễ học của các thương tích dựa trên quốc tịch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status