1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ KIM VÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC
GIA
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS. TS Trần Văn Giao
2. TS. Đào Đăng Kiên
Phản biện 1: ..........................................................
..........................................................
Phản biện 2: ..........................................................
..........................................................
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp có tỷ trọng lợi nhuận
cao. FDI cũng góp phần thay đổi lớn “ bộ mặt” của các địa phương bằng các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao cùng các nhà máy xí nghiệp trong đó, cơ sở hạ tầng của địa
phương cũng được phát triển, bên cạnh đó FDI còn có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho địa
phương.
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò quan trọng đối với các quốc gia nói chung và các đơn vị hành
chính cấp tỉnh FDI cũng bộc lộ nhiều mặt trái của quá trình đầu tư đặc biệt đối với các nước
chậm và đang phát triển. Ô nhiễm môi trường đáng báo động và tham vọng chuyển giao công
nghệ từ doanh nghiệp FDI không thành là hồi chuông cảnh báo cho chính sách thu hút FDI thiếu
cẩn trọng. An ninh trật tự xã hội và các vấn đề có liên quan đến truyền thống đạo đức, bản sắc
văn hóa dân tộc, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền, vấn đề bóc lột, vấn đề giai cấp …phát
sinh. Chính vì vậy không thể thiếu được vai trò của Nhà nước trong quản lý FDI. Trên đây là lý
do mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện quản lý nhà nước đối với FDI.
Bên cạnh vai trò quản lý FDI của Nhà nước không thể không đề cập đến vai trò quản lý
FDI của các chính quyền địa phương cấp tỉnh. Tùy theo thể chế nhà nước của các quốc gia,
chính quyền địa phương cấp tỉnh có các mức độ khác nhau về quyền tự chủ trong quản lý xã hội,
nhưng nhìn chung đều phải tuân thủ khung pháp luật, chính sách của trung ương. Tuy nhiên phần
4
lớn chính quyền trung ương không bao quát được hết lãnh thổ quốc gia và để nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước, chính quyền địa phương được thành lập và thực hiện chức năng quản lý công
trong phạm vi địa phương trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có FDI.
Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI rất quan trọng và cần thiết
nhằm đảm bảo sự hợp tác và liên kết với nhau trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn
có trên địa bàn lãnh thổ của các doanh nghiệp FDI. Cụ thể: trong việc khai thác tài nguyên thiên
nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải sản,…), khai thác và sử dụng điều kiện tự nhiên ( như đất đai,
thời tiết, sông hồ, bờ biển, thềm lục địa…); sử dụng nguồn nhân lực; xử lí chất thải, bảo vệ môi
trường sinh thái; sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cung ứng điện nước, bưu chính
-
Công tác tổ chức thực hiện qui định pháp luật về FDI cũng đạt nhiều thành tự đáng kể
gắn với công cuộc cải cách hành chính ở nước ta.
5
Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế phân theo quy hoạch vùng lãnh thổ theo quyết định số
910/1997/QĐTTg. Theo quyết định này khu vực Đông Nam Bộ bao gồm các địa phương có địa
giới hành chính và vị trí địa kinh tế nằm trong không gian kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam. Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng
Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước. Theo Cục đầu tư nước ngoài [192], trong năm 2015
vùng thu hút được 663 dự án cấp mới và 287 dự án tăng vốn với tổng số vốn cả đăng ký cấp mới
và tăng vốn là 7,79 tỷ USD, chiếm 59% tổng vốn đầu tư so với cả nước và là vùng dẫn đầu đầu
tư nước ngoài năm 2015. Các thành công về FDI nêu trên là kết quả của các chủ trương, chính
sách, qui định pháp luật đúng đắn mà Trung ương ban hành cùng với những thành công trong
quản lý nhà nước của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ. Một số thành công trong quản lý
FDI của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ cụ thể như sau:
-
Công tác ban hành các văn bản pháp luật để cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các Luật, nghị
định do Trung ương ban hành về lĩnh vực FDI phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương kịp thời.
-
Công tác tổ chức thực hiện các qui định, chính sách về FDI năng động, sáng tạo
khăn, chậm trễn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Thêm vào đó trong các qui định hướng dẫn thực
hiện pháp luật, chính sách về FDI của chính quyền các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ còn
6
qui định về “các trường hợp đặc biệt” khi xét duyệt các dự án FDI dễ dẫn đến tiêu cực trong
quản lý FDI. Tình trạng quan liêu, hách dịch, tham nhũng vẫn còn tồn tại trong quản lý FDI tại
các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ.
-
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường,
về công nghệ, về lao động đặc biệt về thuế của cơ quan chức năng các tỉnh, thành phố vùng
Đông nam bộ đối với các doanh nghiệp FDI còn nhiều bất cập dẫn đến nhiều sai phạm lớn của các
doanh nghiệp FDI trong thời gian qua, như vụ việc của công ty Vê đan ở Đồng Nai.
-
Đông Nam Bộ là một vùng kinh tế năng động đặc biệt trong lĩnh vực FDI, tuy nhiên sự
liên kết giữa các địa phương, ví dụ về giao thông, hệ thống thoát nước, về môi trường... để có
được một môi trường đầu tư thuận lợi hơn nhằm thu hút FDI còn rất hạn chế, thậm chí còn hiện
tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương để lôi kéo các nhà đầu tư nước ngoài...
Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập nói trên bao gồm nguyên nhân chủ quan và
nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức, trình độ, thái độ của đội
ngũ cán bộ, công chức, nguyên nhân khách quan xuất phát từ tiềm lực, xuất phát điểm về kinh tế
của đất nước ta còn thấp cộng thêm các yếu tố lịch sử, văn hóa...
Căn cứ từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài luận án Tiến sỹ :“Quản lý nhà nước
đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh , thành phố Đông Nam Bộ” là phù hợp với
chuyên ngành đào tạo và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định.
3.1.2. Về thực tiễn
Đối tượng nghiên cứu về thực tiễn của hoạt động QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành
phố vùng Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Phước, Tây Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về không gian nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, bao gồm các tỉnh,
thành phố sau đây: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây
Ninh, Bình Phước.
3.2.2. Về thời gian nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ trong
gia đoạn từ 2005 đến năm 2014. Ngoài ra, một số nội dung trong luận án được phân tích với số
liệu cập nhật đến năm 2015.
3.2.3. Về nội dung nghiên cứu của luận án
Theo tác giả, Nội dung QLNN đối với FDI nói chung hay của chính quyền cấp tỉnh cũng
diễn ra trong 3 giai đoạn khác nhau sau đây:
-
QLNN trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư nước ngoài ( giai đoạn trước khi
nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư )
-
QLNN trong giai đoạn cấp GCN đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài
-
QLNN giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI ( giai đoạn sau khi các nhà đầu tư nước
ngoài được cấp GCN đầu tư )
Phúc...hoặc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Chưa tác giả
nào nghiên cứu QLNN đối với FDI tại các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ, thêm nữa trong
luận án tác giả phân tích khá kỹ lưỡng về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI trên phạm vi
cả nước nói chung và ở một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ nói riêng, nghiên cứu toàn diện về
hai mặt ưu điểm và hạn chế trong liên kết các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ.
Tác giả cho rằng về thực tiễn luận án có thể được sử dụng trong công tác giảng dạy,
nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng về kinh tế, về quản lý kinh tế, tại các trường Chính
trị tỉnh, thành phố. Luận án có thể được sử dụng cho các nhà nghiên cứu về các vấn đề có liên
quan quan trong luận án sau này, luận án cũng có thể được sử dụng tham khảo trong một số cơ
quan QLNN tại vùng Đông Nam Bộ trong hoạch định các chính sách, ban hành các văn bản quản
lý trong lĩnh vực quản lý FDI.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trong luận án tác giả sử dụng các phương pháp sau đây:
9
- Phương pháp hệ thống hóa: phương pháp này được sử dụng trong phần tổng quan tình
hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài QLNN đối với FDI và trong phần cơ sở lý luận của luận
án, nhằm nhìn nhận vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện hơn, từ đó xác định được nội dung
cần tập trung nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong
phần đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
Nam bộ của luận án ( chương 3 ), trên cơ sở khung lý thuyết tác giả đã xây dựng ở chương 2.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ các
khái niệm trung tâm của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê và so sánh: phương pháp này được sử dụng trong phần đánh giá
thực trạng ở chương 3 của luận án.
- Phương pháp chuyên gia: phương pháp này được sử dụng để thẩm vấn và kiểm nghiệm
các luận chứng, phân tích, đánh giá thông qua các chuyên gia đầu ngành quản lý về FDI, cũng
CẦN NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
1.2.1. Đánh giá chung các công trình đã công bố về quản lý nhà nước đối với hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và của chính quyền cấp tỉnh nói riêng
1.2.2. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập tới trong các nghiên
cứu nêu trên
1.2.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Với sự nghiên cứu và nhìn nhận bản chất của FDI, tác giả cho rằng: đầu tư trực tiếp
nước ngoài ( FDI ) là một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch
chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo
những hình thức nhất định trong đó chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình điều hành,
quản lý và sử dụng vốn đầu tư.
2.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2.Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2.1. Phân loại theo hình thức thâm nhập
2.1.2.2. Phân loại theo quy định của pháp luật Việt Nam
2.1.2.3. Phân loại theo các cấp hành chính
2.1.3. Tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.4. Tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.4.1.Đối với nước đi đầu tư
a. Tác động tích cực:
b. Tác động tiêu cực
2.1.4.2.Đối với nước nhận đầu tư
a. Tác động tích cực
quá trình nhà nướ, chính quyền địa phương cấp tỉnh sử dụng các công cụ khác nhau tác
động tới đối tượng quản lý thuộc thẩm quyền để đảm bảo cho lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn tỉnh vận động, phát triển đạt được mục tiêu đã xác định của nhà nước nói
chung và của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh nói riêng” hay có thể hiểu “QLNN về đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh chính là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy
luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nước ngoài nói
riêng nhằm đạt được các mục tiêu nhất định của nhà nước nói chung và của cộng đồng dân cư
12
trên địa bàn tỉnh nói riêng”.
2.2.2.3. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các
đơn vị hành chính cấp tỉnh
a.
Xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng dẫn hoạt động QLNN đối
với FDI trên địa bàn tỉnh của các chính quyền cấp tỉnh.
b. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
các đơn vị hành chính cấp tỉnh
c. Tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành
chính cấp tỉnh
d. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải
quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
đ. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư
trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh.
2.2.2.4. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn
vị hành chính cấp tỉnh
2.4.2.4. Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ
2.4.2.5. Các chính sách ưu đãi về dịch vụ:
2.4.2.6. Xây dựng cơ sở hạ tầng
2.4.2.7. Coi trọng đầu tư cho giáo dục:
2.4.2.8. Cải thiện sự liên kết vùng giữa các đơn vị hành chính có sự tương đồng nào
đó về phát triển kinh tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Đầu tư trực tiếp nước ngoài một xu thế lớn trong phát triển kinh tế ở các khu vực và toàn
cầu. Các quốc gia dù phát triển, đang pháp triển hay chấm phát triển đều không đứng ngoài xu
thế này. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều tác động tích cực, xong cũng có những tác động
tiêu cực đến các quốc gia chính vì vậy các quốc gia đều thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Một vấn đề lý luận và thực tiễn mang tính khách quan đó là để nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước các chính quyền trung ương đều phân cấp cho các địa phương quản lý
những lĩnh vực, phạm vi phù hợp, thêm vào đó bất kỳ một dự án FDI vào quốc gia đều đều sẽ
triển khai tại dịnhđịa bàn của địa phương nhất định và điều đó làm phát sinh hoạt động quản lý
nhà nước về FDI của chính quyền cấp tỉnh. Chương 2 của luận án đã khái quát nhất các vấn đề
cơ bản về FDI, đặc biệt nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với FDI
của chính quyền cấp tỉnh: về khái niệm, vai trò, chức năng, các tiêu chí đánh giá, nội dung, các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh. Chương
2 cũng phân tích khái quát một số bài học của Trung Quốc, các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Đông của
Trung Quốc trong quản lý nhà nước đối với FDI; một số bài học của Singapo, của Thái Lai, của
Malaixia về quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh.
Các vấn đề lý luận nêu trên về quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh
nêu trên sẽ là Các cơ sở khoa học để nghiên cứu các nội dung tiếp theo của luận án.
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ.
14
1
4
Bình
Phước
Ðồn
g
Xoài
5
Ðồng Nai
Biên
Hòa
1
6
Tây Ninh
Tây
Ninh
1
19
6.857,3
873.598
127,4
1
9
5.903,940
2.486.154
421
8
4.029,6
1.066.513
264,6
Nguồn: wikipedia
3.1.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam
bộ
Bảng 3.2.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam bộ
20086,4
4
Bà Rịa – Vũng Tàu
303
26810,2
5
Tây Ninh
236
2754,8
6
Bình Phước
128
956,2
9692
110,528,8
30,19
23,40
23,87
22,13
Đồng Nam
11,45
14,99
13,75
14,22
Bình Dương
18,44
9,98
9,94
7,05
Bà rịa – Vũng
tàu
63,84
59,08
57,36
50,44
100
100
100
100
Cả nước
Nguồn Cục xúc tiến Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng vốn FDI đổ vào Vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2015
Bình Phước;
4,7%
Tây Ninh;
5,2%
%
TP Hồ Chí
Minh; 26,9%
DV lưu trú và ăn uống
Lĩnh vực khác
Nguồn Cục xúc tiến Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Một số đánh giá, nhận xét về tình hình FDI tại vùng Đông Nam bộ thời gian qua (
2005 đến 2014 và một số số liệu 2015 )
Biểu đồ 3.3. Tỷ trọng vốn FDI vào vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2014 theo
quốc gia
%
3,50
6,20
26,30
12,10
Hàn Quốc
Singapore
Hồng Kong
12,20
Nhật Bản
19,30
Đài Loan
Anh
Nguồn: Theo thống kê của Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
3.2.1.2. Các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Đã
thực Đang
hiện
01
BR- VT
02
triển khai
Chưa
Thu hồi Tổng
triển khai
phép
cộng
137
19
3
6
05
TP.HCM
2.370
54
119
27
890
8
8
2.386
18
07
Tây Ninh
Toàn vùng
116
Chí Minh
Bình
BR –
Dương
Vũng Tàu
Tây Ninh
Bình
Phước
2008
13
15
2
12
56
32
2009
9
10
6
25
8
2012
13
9
19
21
57
39
2013
10
40
18
16
54
Nguồn: http://www.pcivietnam.org/
3.2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi
nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư
a. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về thuế
Biểu đồ 3.6.Thứ tự nộp NSNN của các doanh nghiệp FDI theo địa phương
Nguồn: Tổng cục thuế
b. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đất đai
Bảng 3.7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và mặt bằng kinh doanh
19
Năm
Số ngày trung bình
Doanh
nghiệp
để
nhận
được
FDI nắm giữ
GCNQSDĐ (sau khi
28.86
6.32
64.82
46.86
2012
26.1
1.79
72.12
51.23
2013
27.31
42.5
2.86
69.83
48.2
số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ
3.2.5. Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế
hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ.
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
ĐÔNG NAM BỘ
Hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI giai đoạn 2005 – 2014 có những ưu điểm,
những hạn chế nhất định, tác giả xin phép được khái quát như sau:
3.3.1. Ưu điểm
3.3.1.1. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng
dẫn hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố
vùng Đông Nam Bộ.
20
a. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về cấp giấy
chứng nhận đầu tư.
b. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành các văn bản qui phạm pháp luật
về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài.
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về thuế
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành Quy định pháp luật về đất đai
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành Quy định pháp luật về môi trường
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về chuyển giao công
nghệ
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về lao động
c. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa hướng dẫn
hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền một số tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam Bộ
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về đất đai
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về môi trường
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về chuyển giao
công nghệ
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về lao động
c.Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng dẫn
hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền một số tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.2. Tồn tại, hạn chế trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.3 Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
a. Tồn tại, hạn chế trong quá trình cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư
nước ngoài
b. Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài
giai đoạn sau cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật thuế
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật đất đai
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện luật chuyển giao công nghệ
Tồn tại, hạn chế trong thực hiện pháp luật về môi trường
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về lao động
3.3.2.3. Tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.5. Hạn chế trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch,
kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở khoa học về FDI, quản lý nhà nước về FDI được phân tích tại chương 2, tác
Tạo lập môi trường chính trị.
-
Quan điểm về môi trường pháp lý.
-
Quan điểm về xây dựng chiến lược kinh tế hướng ngoại đúng đắn.
-
Quan điểm về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội.
-
Quan điểm về lựa chọn đối tác nước ngoài và xây dựng đối tác trong nước để chủ
động tiếp nhận đầu tư.
-
Quan điểm về chiến lược quy hoạch tổng thể FDI.
4.2.
PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4.2.1. Phương hướng về công tác xây dựng và ban hành pháp luật
4.2.2. Phương hướng thu hút, thẩm định, tiếp nhận các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài
a. Giải pháp thực hiện pháp luật về đất đai
b. Giải pháp thực hiện pháp luật trong lĩnh vực thuế
c. Giải pháp thực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ
d. Giải pháp thực hiện pháp luật về Bảo vệ môi trường
đ. Giải pháp thực hiện pháp luật về lao động
4.3.4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.3.5. Giải pháp trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch,
kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
4.4.1. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.4.2. Kiến nghị về liên kết giữa các tỉnh, thành vùng Đông Nam bộ
Đối với Chính phủ
Với các Bộ ngành
24
Đối với các địa phương trong vùng
4.4.3. Kiến nghị về hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quản quản lý nhà nước đối với đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về
FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ theo năm nội dung quản lý nhà nước cơ bản:
công tác xây dựng ban hành pháp luật QLNN đối với FDI; công tác tổ chức bộ máy cơ quan
QLNN đối với FDI; công tác tổ chức thực hiện qui định pháp luật về FDI; công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong lĩnh vực FDI; công tác xây
dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển FDI tại một số tỉnh, thành phố
vùng Đông Nam Bộ, tác giả đã đề xuất một số quan điểm, định hướng, các nhóm giải pháp và ba
cụ, con người, cơ chế) quản lý. Những bất cập này do nhiều nguyên nhân từ nhận thức tới hành
động của các chủ thể. Điều đó đòi hỏi phải có một hệ thống giải pháp đảm bảo tính khả thi nhằm
nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại các tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam bộ.
Từ các nội dung nghiên cứu và trình bày ở trên, luận án đã hoàn thành những nhiệm vụ
chủ yếu sau đây:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về hoạt động QLNN đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài và rút ra một số bài học cho hoạt động QLNN đối với đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về liên kết vùng kinh tế trọng điểm, đặc biệt trong
quản lý các dự án FDI.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một
số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, nơi dẫn đầu cả nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao
gồm những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả QLNN đối với đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam bộ trong thời gian tới, đặc biệt là vấn đề liên vùng kinh
tế trọng điểm để khai thác lợi thế của các địa phương trong phát triển kinh tế nói chung và thu
hút FDI nói riêng.
Qua nghiên cứu QLNN đối với FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ tác giả
đã đề ra năm nhóm giải và ba nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN đối với FDI tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ trong thời gian tới vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa
thực tiễn.. n nhóm giải pháp là:
- Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong QLNN đối với hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài
- Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp
nước ngoài
- Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết giữa các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ