Đặc điểm dân số và nguồn lao động của thành phố viêng chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

KONGCHAY SINNOLUK

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

KONGCHAY SINNOLUK

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG


điều kiện thuận lợi, ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu hoàn thành luận văn của mình.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn

KONGCHAY SINNOLUK

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 5
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 5
6. Dự kiến đóng góp luận văn.............................................................................. 7
7. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 7
NỘI DUNG ......................................................................................................... 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ, NGUỒN
LAO ĐỘNG ........................................................................................................ 8
1.1. Cơ sở lí luận .................................................................................................. 8
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về dân số ................................................................. 8

CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG HỢP
LÍ CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA..................... 66
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO .......................................................................... 66
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng .......................................................... 66
3.1.1. Quan điểm................................................................................................ 66
3.1.2. Mục tiêu phát triển ................................................................................... 68
3.1.3. Định hướng phát triển .............................................................................. 69

iv


3.2. Một số giải pháp nhằm ổn định, nâng cao chất lượng dân số và sử dụng
hợp lí nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn ............................................ 73
3.2.1. Nhóm các giải pháp về ổn định, nâng cao chất lượng dân số ................. 73
3.2.2. Nhóm các giải pháp về sử dụng hợp lí và nâng cao chất lượng nguồn
lao động ............................................................................................................. 77
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 82
KẾT LUẬN....................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 85
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CDR

Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất chế t thô


Tổ ng thu nhâ ̣p quố c nô ̣i

GFR
HDI

Tỷ suất sinh chung
Chỉ số phát triển con người

HDKT

Hoa ̣t đô ̣ng kinh tế

KT-XH

Kinh tế - Xã hô ̣i

ODA

Hỗ trơ ̣ phát triể n chính thức

SKSS

Sức khỏe sinh sản

TFR

Tổ ng tỉ suấ t sinh

THPT

Bảng 2.13: Tỉ lệ dân thành thị thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 - 2015.. 50
Bảng 2.14: Gia tăng dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn,
giai đoạn 2005 - 2015 ........................................................................ 51
Bảng 2.15: Nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn phân theo huyện
thị, giai đoạn 2005 - 2015.................................................................. 53

v


Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn lao động theo nhóm tuổi, giới tính của thành phố
Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015................................................... 55
Bảng 2.17: Cơ cấu nguồn lao động theo nhóm tuổi, giới tính của thành phố
Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015................................................... 55
Bảng 2.18: Lực lượng lao động của thà nh phố Viêng Chăn giai đoạn
2005 - 2015 ........................................................................................ 57
Bảng 2.19: Cơ cấu lao động của thà nh phố Viêng Chăn theo khu vực
kinh tế ................................................................................................ 58
Bảng 2.20: Nguồn lao đô ̣ng có chuyên môn kỹ thuật ở thành phố Viêng
Chăn năm 2005 và 2015 .................................................................... 61
Bảng 2.21: Dân số trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế của
thành phố Viêng Chăn, giai đoạn 2005 - 2015.................................. 63
Bảng 2.22: Số người lao đô ̣ng đươ ̣c giải quyế t viê ̣c làm năm 2015 ................. 64
Bảng 3.1: Dự kiến tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế thành phố Viêng Chăn
đến năm 2030 .................................................................................... 66
Bảng 3.2: Quy mô dân số thành phố Viêng Chăn giải đoa ̣n 2005 - 2025 ......... 70
Bảng 3.3: Xu hướng tăng tỷ lê ̣ sinh ................................................................... 70
Bảng 3.4: cơ cấu dân số năm 2020 .................................................................... 70

vi


thì cũng không thể thay thế vai trò nguồn lực lao động, nhân tố sáng tạo và sử
dụng công nghệ.
Từ những năm giữa của thế kỉ 20 trở lại đây, dân số - lao động và việc
làm là một vấn đề lớn được nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà khoa học ở tất cả
các quốc gia các quan tâm. Tuy nhiên, giữa các quốc gia phát triển và đang
phát triển cách tiếp cận nghiên cứu cũng có sự khác nhau nhất định; ngay cả
các địa phương trong một quốc gia cũng vậy, có những địa phương phải đối
mặt với thực tế là sự gia tăng dân số nhanh tạo ra sức ép về việc làm lớn, trong
khi khả năng mở rộng và phát triển sản xuất còn hạn chế nhưng ngược lại có
những địa phương lại có nhiều lợi thế về dân số và nguồn lao động trong quá
trình phát triển.
Đối với thành phố Viêng Chăn, xét về khía cạnh dân số và nguồn lao
động, việc làm đều có những lợi thế nổi trội hơn các địa phương khác của nước
cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Thành phố Viêng Chăn có diện tích 3.920
km2, dân số tâ ̣p trung vả tố c đô ̣ đô thi ̣ hóa ma ̣nh me,̃ kinh tế phát triể n nhanh,
Dân số của thành phố Viêng Chăn hiêṇ nay là 820.940 người, mâ ̣t đô ̣ dân số là
209 người/km2 (2015) số người trong đô ̣ tuổ i lao đô ̣ng chiế m khoảng 72,43%.
Tuy nhiên vấ n đề lao đô ̣ng và viê ̣c làm vẫn còn nhiề u bấ t cập. Phân tích thực
1


trạng dân số, nguồn lao động ở thành phố Viêng Chăn là vấn đề cần thiết, trước
hết nó góp phần đánh giá chính xác thực trạng dân số, nguồn lao động trong
thời kì cộng nghiê ̣p hóa, hiêṇ đa ̣i hóa; trên cơ sở đó giúp nhà quản lý đưa ra
những chính sách phát triển dân số, nguồn lao động và sử dụng lao động hợp lí,
từ đó góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
từng địa phương và của cả nước.
Với những lí do trên, tôi đã lựa chọn hướng nghiên cứu: “Đặc điểm dân
số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào”.

Viện khoa học, các cơ quan nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành thuộc các Bộ,
ngành, Ủy ban quốc gia DS - KHHGĐ. Các công trình nghiên cứu của các nhà
khoa học như: GS.TS. Lê Thông, PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS. Nguyễn
Viết Thịnh, PGS.TS. Nguyễn Đình Cử, TS Trần Cao Sơn…về mối quan hệ
giữa dân số và các vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường. Ngoài ra, đây cũng là
vấn đề mà nhiều đề tài của luận văn thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành nghiên cứu.
2.2. Ở nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng Lào xác
định: "Phải coi nguồn lực con người là yếu tố quyết định,ưu tiên hàng đầu của
sự phát triển..., Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với phát triển kinh tế xã hội”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định rõ hơn, coi đây
là khâu đột phá: "Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về mặt xây dựng và bồi
dưỡng trình độ của cán bộ cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển". Trong đó,
phải nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đầu tư cho giáo dục - đào tạo và y tế;
sử dụng hiệu quả kinh tế tri thức, đặc biệt là nhân tài; đào tạo lực lượng lao động
và chuyên môn hoá, đào tạo các nhà kinh doanh, nhà quản lý,... để đáp ứng yêu
cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh tế - xã hội càng phát triển thì càng
cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao
về trí thức, kỹ năng, kỹ xảo để làm chủ khoa học - công nghệ trong sự phát triển.
Nguồn nhân lực trở thành một trong những yếu tố then chốt, có vai trò đặc biệt

3


trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước Cộng hoà dân
chủ nhân dân Lào.
Cho đến nay, một số đề tài về dân số, nguồn lao động của thành phố
Viêng Chăn được đề cập như: Đề tài"Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn" của Sư Lao SÔTUKY. Đề tài “Sự biển đổ i dân
số và phân bố dân cư” của PGS TS Khammani SURIĐẾT, cung cấ p đế n thực
tra ̣ng dân số của Lào.

lao động.
- Về không gian: thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào.
- Về thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu thống kê và số liệu điều tra
trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2015.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm hệ thống
Tính hệ thống làm đề tài trở nên lô gic, thông suốt và sâu sắc trong đề tài
này việc nghiên cứu về dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn
nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào liên quan đến vấn đề quan trọng nhất là
những biến động dân số trong quá trình sinh, tử, chuyển cư, thực trạng nguồn
lao động (chất lượng, số lượng), vấn đề việc làm..
Vì vậy cần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tác động ảnh
hưởng giữa các yếu tố để đánh giá chính xác vấn đề nghiên cứu.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Nghiên cứu dân số, và nguồn lao động của thành phố Viêng Chăn của
nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cần phải dựa trên cơ sở xem xét tác động
tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, chính sách về dân số, nguồn
lao động, bên cạnh đó cần đề cập đến tác động trở lại của dân số, nguồn lao
động với các nhân tố này.
5.1.3. Quan điểm lịch sử
Mỗi một hiện tượng địa lý kinh tế xã hội đều tồn tại trong một thời gian
nhất định. Nói cách khác các hiện tượng này có quá trình phát sinh, phát triển
5


và suy vong. Trong quá trình nghiên cứu khi xem xét hay đánh giá cần đứng
trên quan điểm lịch sử. Biến động về dân số, và nguồn lao động của thủ đô
Viêng Chăn cũng vậy đều diễn ra trong những điều kiện địa lý nhất định và

5.2.3. Phương pháp bản đồ, GIS
Đây là phương pháp quan trọng và từ lâu đã trở thành phương pháp
truyền thống của ngành địa lý. Sử dụng phương pháp này giúp các vấn đề được
cụ thể, trực quan và toàn diện hơn. Các hình trong đề tài được thành lập bằng
các phần mềm hiện đại, cụ thể sẽ xây dựng một số biểu đồ, tháp dân số năm
2005-2015, bản đồ phân bố dân cư, dân tộc dựa trên các dữ liệu đã được thu
thập và xử lý.
5.2.4. Phương pháp dự báo
Phương pháp này là một phần không thể thiếu khi nghiên cứu vấn đề liên
quan đến đặc điểm dân số, nguồn lao động trong chiến lược phát triển, mục
tiêu, định hướng và giải pháp phát triển trong tương lai.
6. Dự kiến đóng góp luận văn
- Kế thừa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đặc điểm dân số,
nguồn lao động.
- Phân tích được đặc điểm dân số thành phố Viêng Chăn của nước cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào.
- Phân tích được đặc điểm nguồn lao động thành phố Viêng Chăn nước
cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, đặc biệt là phân tích chất lượng nguồn lao
động và vấn đề sử dụng lao động.
- Đánh giá được mặt mạnh, mặt tồn tại trong vấn đề dân số, nguồn lao
động của thành phố Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
- Đề xuất được một số giải pháp trên các phương diện: phát triển dân số
phù hợp với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dân số và nguồn lao động,
sử dụng hợp lí, hiệu quả nguồn lao động.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, nguồn lao động.
Chương 2: Đặc điểm dân số và nguồn lao động của thành phố Viêng
Chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dân số

+ pt: Số dân tại thời điểm t.
Thông tin về qui mô dân số thời điểm được sử dụng để tính tốc độ tăng
hay giảm dân số theo thời gian.

8


b. Số dân trung bình (kí hiệu thường dùng

) là số dân trung bình cộng

của các dân số thời điểm [36].
Khi có số dân đầu năm và cuối năm, hoặc đầu và cuối một thời kì ngắn,
nếu số dân biến động tăng hoặc giảm tương đối đề đặn, không có những biến đổi
mang tính chất đột biến ta có công thức tính dân số trung bình như sau:
=
Trong đó:
P0: số dân đầu năm (hoặc đầu kì).
P1: số dân cuối năm (hoặc cuối kì).
Trong trường hợp không đủ số liệu để tính toán, người ta cũng có thể lấy
số dân vào thời điểm giữa năm (1/7 hàng năm) làm số dân trung bình của năm
đó [40].
Qui mô dân số là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dân số.
Những thông tin về qui mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính
toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế- xã hội và là căn cứ để hoạch
định chiến lược phát triển. Qui mô dân số là đại lượng không thể thiếu được
trong việc xác định mức sinh, mức tử và di dân.
1.1.1.2. Những thành tố cơ bản của dân số
- Tỷ suấ t sinh
Sinh đẻ là một qui luật của tự nhiên để cho mọi sinh vật có thể tồn tại và

nghìn phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ.
GER 

B
x1000
W15 49

Trong đó:
GFR: Tỷ suất sinh chung.
B: Số trẻ em sinh ra trong năm.
W15-49: Số lượng phụ nữ trung bình có khả năng sinh đẻ trong năm.
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ được ảnh hưởng của cấu trúc
tuổi và giới, nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000 phụ nữ
trong độ tuổi có khả năng sinh sản. Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu ảnh
hưởng của sự phân bố mức sinh trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng
hôn nhân [36].
10


+ Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi: Đối với các độ tuổi khác nhau, mức
sinh đẻ của phụ nữ cũng khác nhau. Do vậy cần xác định mức sinh theo từng
độ tuổi của phụ nữ [5].
Công thức:
ASFR x 

BFX
x1000
Wx

Trong đó:

tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái sản xuất dân số, các yếu tố
sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Sinh đẻ nhiều hay ít, mau
hay thưa, sớm hay muộn đều có thể làm tăng hoặc giảm mức chết. Ngược lại mức
chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm mức sinh [37].
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thường
xuyên của mọi nước, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương. Giảm mức chết vừa
có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc.
- Các thước đo chủ yếu:
Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số người chết trong một năm so với số
dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị phần nghìn).
Công thức:
CDR 

D
x1000
P

Trong đó:
D: Số người chết trong năm của một lãnh thổ nào đó.
: Dân số trung bình trong năm của lãnh thổ đó [36].
+ Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDRx): Biểu thị số người chết trong
năm ở một độ tuổi nào đó so với 1000 nghìn người trung bình ở độ tuổi đó
trong năm tại một nơi nào đó.
Công thức:
ASDR x 

12

Dx
Px


x 1000

Trong đó:
OR: tỷ suất xuất cư.

13


O: số người xuất cư khỏi vùng trong năm.
P: dân số trung bình của vùng trong năm.
- Tỷ suấ t nhâ ̣p cư
Tỷ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh
thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng
phầm nghìn (‰) [38].
IR=

x 1000

Trong đó:
IR: tỷ suất nhập cư.
I: Số người nhập cư đến vùng trong năm.
P: dân số trung bình của vùng trong năm.
Những nguyên nhân chính gây nên các luồng di chuyển của dân cư là do
“lực hút - lực đẩy” tại vùng xuất cư và nhập cư cùng với các nguyên nhân khác.
Các nguyên nhân bị hút đến các vùng nhập cư là đất đai màu mỡ, tài nguyên
phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi; dễ kiếm việc làm, thu
nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện đời sống; môi trường
xã hội tốt hơn. Còn các nguyên nhân đẩy dân cư ra khỏi vùng cư trú là do điều
kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status