SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN
---------------------------
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
Đề Tài:
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN TRƯỜNG
THPT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN
1
Giáo viên thực hiện: Tăng Huỳnh Thanh Trang
Phú Hòa, Tháng 3 năm 2015
Phụ lục 01/SK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Phú Hòa, Tháng 03 năm 2015
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp Tỉnh
Kính gửi: - Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.
- Hội đồng sáng kiến cấp ngành.
1. Tên sáng kiến:
“Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học môn Ngữ văn trường THPT nhằm nâng
cao chất lượng bộ môn.”
2. Tác giả sáng kiến:
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến
3
“Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học môn Ngữ văn trường THPT nhằm nâng
cao chất lượng bộ môn.”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Dạy học môn Ngữ văn ( tích hợp giáo dục các kỹ năng sống trong dạy học
các phân môn Đọc văn, Tiếng Việt, Làm văn của bộ môn Ngữ văn chương trình
THPT nhằm nâng cao chất lượng bộ môn).
3. Mô tả các giải pháp cũ thường làm
Đối với giáo dục trong giai đoạn hiện nay, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là phải
đổi mới phương pháp dạy học để phát huy được khả năng sáng tạo của người học. Đây là yêu
cầu đổi mới mạnh mẽ về mặt phương pháp nhằm khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều
đồng thời hình thành và rèn luyện lối tư duy sáng tạo ở học sinh. Với các môn học xã hội, nhất là
môn Ngữ văn, giáo viên không chỉ truyền thụ cho học sinh những tri thức mà còn đòi hỏi giúp
cho học sinh năng lực chủ động lĩnh hội tri thức, niềm say mê và hứng thú đối với môn học.
Theo điều 28 Luật giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
(Luật giáo dục 2005). Như vậy, giáo dục trong giai đoạn hiện nay, ngoài trang bị tri thức còn
phải hình thành những kỹ năng sống cần thiết cho học sinh.
Đặc biệt, năm 2015 là năm đầu tiên thực hiện theo hình thức THPT quốc
gia. Trong đó, Toán học, Ngữ văn và Ngoại ngữ là những môn thi bắt buộc. Nhưng
ngoài chức năng hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực như: sử dụng tiếng Việt, tiếp
nhận các loại văn bản, trước hết là văn bản văn học, môn Ngữ văn còn giúp học sinh có được
những hiểu biết cơ bản về những lĩnh vực: văn học, văn hoá, xã hội, lịch sử và nhất là đời sống
nội tâm của con người. Bên cạnh việc giúp học sinh có năng lực ngôn ngữ để học tập, có khả
năng giao tiếp, nhận thức cuộc sống, môn học cũng góp phần bồi dưỡng năng lực tư duy, làm
giàu xúc cảm thẩm mỹ và định hướng thị hiếu lành mạnh để hoàn thiện nhân cách. Vì vậy, trong
việc tích hợp giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh, Ngữ văn là môn học có khả năng tốt nhất .
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, tình trạng học sinh THPT không thích thú
với các môn học xã hội, đặc biệt là môn Ngữ văn, là thấy rõ và đã đến mức cần báo
động, dẫn đến chất lượng bộ môn này không cao. Điều đó có thể nhận thấy rõ nhất
qua kết quả các kì thi tốt nghiệp THPT trong những năm gần đây. Là người trực
tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn chương trình Trung học Phổ thông, thấy được tầm
quan trọng của bộ môn và thực trạng học văn hiện nay của các em, tôi đã đưa ra
phương pháp dạy học bằng cách tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học
môn Ngữ văn thông qua các giờ lên lớp của mình, để học sinh có hứng thú học tập
nhằm nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn. Trong phạm vi đề tài tôi chỉ nghiên
cứu chương trình giảng dạy bộ môn này ở học kì I của khối lớp 11.
Những năm gần đây tôi đã sử dụng tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các giờ
học bộ môn để tạo hứng thú cho học sinh. Với những đề tài và các nguồn tài liệu khác
nhau, tôi mới thấy sự hiệu quả độc lập của việc dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng
sống trong môn Ngữ văn. Vì vậy tôi mạnh dạn tiếp tục nghiên cứu đề tài này cho
nhiều bài thuộc các phần Đọc văn, Tiếng Việt, Làm văn để giúp học sinh yêu thích và
học tập có hiệu quả hơn trong bộ môn này.
5. Mục đích của giải pháp sáng kiến
- Sử dụng tích hợp giáo dục kỹ năng sống làm tăng hiệu quả dạy và học ở
trường trung học phổ thông góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
- Tạo sự hứng thú trong giờ học cho học sinh.
- Trang bị những kỹ năng sống cần thiết cho học sinh.
bài là gì và phần nội dung nào của bài học có thể tích hợp. Qua đó, giáo viên có
định hướng soạn bài và sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để tạo
điều kiện cho học sinh được thực hành kỹ năng sống trong quá trình học tập.
7.1.1.2. Các bước thực hiện tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trong dạy học bộ môn Ngữ văn.
* Bước 1: Xác định bài học và các kỹ năng sống cần tích hợp giáo dục trong
bài.
- Chọn những bài học có khả năng sử dụng tích hợp giáo dục kỹ năng sống
nhằm giúp học sinh hình thành các kỹ năng.
- Xác định cụ thể các kỹ năng sống có thể tích hợp trong từng bài.
- Yêu cầu vận dụng tích hợp giáo dục kỹ năng sống phù hợp, tránh lồng
ghép gượng ép, máy móc.
Cụ thể một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong
chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 học kỳ I như sau:
Bài: Tự tình
Các kỹ năng sống (KNS):
- Giao tiếp: bộc lộ được sự sẻ chia, đồng cảm trước khao khát tình yêu và hạnh phúc của
người phụ nữ; cảm thông và trân trọng khát vọng của họ.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận, trình bày cảm nhận về cách biểu hiện của chủ thể
trữ tình trong thơ ca trung đại.
- Ra quyết định: nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá nhân, thức tỉnh về quyền
con người qua bài thơ.
Bài: Câu cá mùa thu
Các KNS:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu đồng bằng bắc bộ qua
nghệ thuật miêu tả và dùng từ của tác giả.
6
tế.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
- Tự nhận thức: rút ra bài học cho bản thân về tình yêu quê hương đất nước.
Bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố
Các KNS:
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực: tìm hiểu về các thành ngữ, điển cố được vận
dụng; nêu ý nghĩa các thành ngữ, điển cố; lĩnh hội phần trình bày của người khác.
- Tự nhận thức: về vốn từ ngữ, thành ngữ, điển cố và khả năng sử dụng chúng trong giao
tiếp của bản thân.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, vận dụng các thành ngữ được biết vào trong hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ .
Bài: Hai đứa trẻ
Các KNS:
7
- Giao tiếp: bộc lộ sự đồng cảm, xót thương và cảm thông, trân trọng ước mong có một
cuộc sống tươi sáng của những kiếp người nghèo khổ.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận vẻ đẹp bình dị, nên thơ của bức tranh phố huyện
và tâm trạng hai đứa trẻ; nghệ thuật miêu tả tinh tế của tác giả.
- Tự nhận thức, rút ra bài học về một cuộc sống có ý nghĩa.
Bài: Ngữ cảnh
Các KNS:
- Giao tiếp: sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, lĩnh hội lời nói phù hợp với bối cảnh và
mục đích giao tiếp.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu các yếu tố ngữ cảnh, văn cảnh và hoàn cảnh giao
tiếp.
- Ra quyết định: lựa chọn cách nói, viết phù hợp với ngữ cảnh.
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về cách viết bản tin.
- Tư duy sáng tạo: tìm và xử lí thông tin về: nội dung, cấu trúc, tiêu đề bản tin cần trình
bày.
8
- Ra quyết định: xác định loại bản tin cần viết phù hợp với mục đích tạo lập.
Bài: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
Các KNS:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, yêu cầu của phỏng vấn, trả lời phỏng vấn.
- Ra quyết định: xác định đối tượng, nội dung phỏng vấn phù hợp với mục đích.
- Có ý thức trách nhiệm khi thực hành phỏng vấn, trả lời phỏng vấn.
Bài: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản
Các KNS:
- Giao tiếp: sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong Tiếng Việt phù hợp mục đích,
đạt hiệu quả giao tiếp.
- Ra quyết định: lựa chọn, xác định, sử dụng các kiểu câu phù hợp với mục đích giao tiếp.
Bài: Thực hành Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
Các KNS:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, yêu cầu của phỏng vấn, trả lời phỏng vấn.
- Ra quyết định: xác định đối tượng, nội dung phỏng vấn phù hợp với mục đích, tham gia
thực hành đóng vai.
- Có ý thức trách nhiệm khi thực hành phỏng vấn, trả lời phỏng vấn.
* Bước 2: Lựa chọn phương pháp dạy học và phần nội dung bài học tích
hợp giáo dục kỹ năng sống.
+ Chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng vào bài học
-Trình bày 1 phút: cảm nhận
của cá nhân về nội dung bài
thơ.
- Trình bày 1 phút: cảm
nhận của cá nhân về cảnh
thu.
- Động não, thảo luận
nhóm: cách thể hiện cảm
9
Phần nội dung bài học
tích hợp
- 2 câu cuối
- Tổng kết bài
- Tiểu kết 6 câu đầu
- Quá trình phân tích
cảnh thu, tình thu
xúc của bài thơ và tâm sự
của tác giả.
08
13,14
Thao tác lập luận
phân tích
(các kỹ năng: giao
tiếp, tư duy sáng
tạo)
Năm học: 2014- 2015
Ngày soạn: 08/9/2014
Ngày dạy: 11/9/2014
Tiết 6. Đọc văn
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở làng quê Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và
tâm trạng thời thế.
- Thấy đượcc tài thơ Nôm của Nguyễn Khuyến: nghệ thuật tả cảnh, tả tình,
gieo vần, …
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích thơ.
10
3. Thái độ:
- Biết trân trọng tấm lòng yêu nước của thi nhân.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
B. Cách thức tiến hành.
- Kết hợp các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực: đọc hiểu, đọc diễn
cảm, động não, thảo luận nhóm và trình bày 1 phút.
- Tích hợp giáo dục các kỹ năng sống: giao tiếp, tư duy sáng tạo và tự nhận
thức.
văn bản và tìm thể loại của bài thơ.
Hoạt động 3. Tổ chức cho hs thảo
luận nhóm, gv chỉ định hs trình
bày. Nội dung thảo luận:
- Nhóm 1: Điểm nhìm cảnh thu
của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm
nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh
1. Đọc - Xác định thể loại:
Đây là bài thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát
cú Đường luật.
2. Tìm hiểu chi tiết:
2.1. Cảnh thu.
- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao
nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với
ao thu.
-> Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động,
được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần.
11
thu như thế nào?
- Nhóm 2. Những từ ngữ hình ảnh
nào gợi lên được nét riêng của
cảnh sắc mùa thu ( về đường nét
chuyển động, về màu sắc)? Hãy
cho biết đó là cảnh thu ở vùng quê
nào?
- Trình bày 1 phút: Yêu cầu học
sinh nêu cảm nhận của cá nhân về
cảnh thu trong bài. Sau đó giáo
viên nhận xét, ghi tiểu kết.
4.2.Tình thu.
- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận
- Nhóm 4: Nhan đề bài thơ ( “Câu cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.
cá mùa thu”) với nội dung của bài + Tư thế ngồi: “Tựa gối buông cần” ->Một tâm thế
thơ có liên quan gì đến nhau nhàn trong sự chờ đợi: “lâu chẳng được”.
không? Không gian trong bài thơ + Một cái chợt tỉnh mơ hồ: “Cá đâu đớp động”
góp phần diễn tả tâm trạng như thế - Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong
nào? Đó là tâm trạng gì?
tâm hồn nhà thơ - > nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn
khúc trong cõi lòng thi nhân trong bối cảnh nước
mất.
-> một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất
nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc
của tác giả.
4.3. Đặc sắc nghệ thuật.
- Trình bày 1 phút: Em hãy cho - Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó
biết cách gieo vần trong bài thơ có làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc
gì đặc biệt? cách gieo vần ấy cho đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng,
ta cảm nhận về cảnh thu như thế thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy
nào?
uẩn khúc của nhà thơ.
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương
12
Hoạt động 4.
Hai, 06/10/2014
Năm, 09/10/2014
Hai, 13/10/2014
Hai, 03/11/2014
Năm, 06/11/2014
Hai, 10/11/2014
Hai, 10/11/2014
Năm, 13/11/2014
Bảy, 22/11/2014
Năm, 04/12/2014
Hai, 01/12/2014
Năm, 04/12/2014
Phân môn
Đọc văn
Đọc văn
Làm văn
Đọc văn
Làm văn
Tiết theo
PPCT
05
06
08
13,14
19
Tên bài dạy
Tự tình
Thực hành về thành ngữ, điển cố
Chữ người tử tù
Tiếng Việt
44,52
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Đọc văn
50,51,
Chí Phèo
13
Hai, 08/12/2014
Năm, 11/12/2014
Bảy, 13/12/2014
Bảy, 13/12/2014
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Làm văn
53,54
56
Tôi chọn nhóm học sinh lớp 11A1 (46 học sinh) làm nhóm thực nghiệm
(N1), nhóm học sinh 11A2 (46 học sinh) làm nhóm đối chứng (N2). Nhóm thực
nghiệm được tổ chức dạy và học bằng sử dụng tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
Trong mỗi giờ học, tôi đều tạo điều kiện cho các em trải nghiệm qua các tình
huống cụ thể bằng một số phương pháp phù hợp như thảo luận nhóm, trình bày 1
phút, thuyết trình, …. Sau thời gian hơn 3 tháng sử dụng giải pháp, theo phân phối
chương trình tôi tiến hành kiểm tra 90 phút (kiểm tra học kỳ I), sử dụng bài kiểm
tra để kiểm chứng. Kết quả điểm kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
như sau. (nội dung đề- đáp án - ma trận được thể hiện trong báo cáo NCKHSPƯD)
Kết quả điểm khảo sát sau khi thực hiện giải pháp:
LỚP THỰC NGHIỆM (11A1)
Điểm
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
HỌ VÀ TÊN
Nguyễn Thị Ẩn
7.0
8.0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
14
HỌ VÀ TÊN
Bùi Thị Hoàng Anh
Phan Tấn Bảo
Lê Hải Đăng
Trần Quang Đạo
Phan Thị Mỹ Diên
Lê Thành Diêu
Thái Bình Dương
Bùi Thế Duy
Trần Quốc Anh Duy
Nguyễn Trọng Hải
Nguyễn Thị Thu Hiền
24
25
26
27
28
29
Nguyễn Hoàng Hiền Lam
Nguyễn Thành Lân
Bùi Huỳnh Nhật Lệ
Hồ Thị Yến Linh
Nguyễn Thị Hoài Linh
Nguyễn Thị Hồng Linh
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Lê Nguyễn Đăng Nguyên
Lê Sĩ Nguyên
Lê Hoài Nhiên
Lê Quỳnh Như
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Phạm Thị Kim Phụng
Đặng Thị Hoài Phương
Lê Văn Quý
Hồ Hoàng Châu Quỳnh
Huỳnh Nguyễn Như Quỳnh
6.0
7.5
8.5
7.0
8.0
Nguyễn Đàm Huy
Tràn Quang Huy
Võ Vinh Huy
Ngô Văn Huynh
Trần Thị Kiều Kha
Lương Tấn Khải
Phan Thị Tố Kim
Phạm Thị Trúc Lam
Nguyễn Hữu Lợi
Võ Văn Lợi
Lê Khánh Ly
Nguyễn Thị Ly
Nguyễn Za Ly
Lê Thành Nghĩa
Lê Thị Hoài Nhi
Nguyễn Thị Yến Nhi
Đinh Tiểu Nhung
5.0
7.0
5.0
6.5
6.5
4.0
6.5
6.0
6.5
6.0
6.0
7.5
8.5
6.0
6.0
7.5
7.0
7.0
8.0
7.5
8.5
7.0
7.0
8.0
8.0
Lê Thị Hoàng Phúc
Nguyễn Thị Loan Phượng
Nguyễn Thị Bích Qui
Nguyễn Thị Hồng Quyên
Đỗ Hồng Sơn
Nguyễn Vũ Sơn
Lê Quang Tân
Đào Quỳnh Như Thảo
Hồ Thị Phương Thảo
Ngô Nguyên Thảo
Phạm Phương Thảo
Nguyễn Thị Kim Thoa
Trần Thị Bích Thủy
Lê Quốc Trung
Nguyễn Việt Tường
38
39
40
41
42
43
44
45
46
6.0
6.0
7.0
7.0
7.5
6.0
6.5
7.0
6.0
7.0
6.0
8.5
6.5
7.0
6.5
6.5
Kết quả thống kê điểm bài kiểm tra khi sử dụng đề tài như sau:
Lớp
23
15
Trung bình
%
45,
7
50,
0
Dưới TB
SL
%
SL
%
8
17,4
0
0
=ttest(array1,arry2,tail,type)
Mức độ ảnh hưởng (độ chênh lệch giá
trị trung bình chuẩn)
0.898
SMD = (averageN1 –
averageN2)/stdevN2
Theo bảng tiêu chí của Cohen
Tiêu chí Cohen
Mức độ ảnh
hưởng
> 1.0
Rất lớn
0.8 – 1.0
Lớn
0.5 – 0.79
Trung bình
0.2 – 0.4
nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn; tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi,
khá tăng cao. Đa số các em chủ động hơn và tự nhận thức trong học tập như: có sự
chuẩn bị bài trước khi lên lớp, trong giờ học tích cực xây dựng bài và hứng thú hơn
với môn Ngữ văn. Đồng thời các em biết cách trình bày vấn đề và tự tin hơn khi
phát biểu trước tập thể lớp. Đây là những kĩ năng rất cần thiết cho các em trong cuộc
sống.
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng của sáng kiến
Đề tài này đã được áp dụng rộng rãi trong trường học. Với kết quả
của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp trong ngành giáo dục quan tâm
và chia sẻ để có thể ứng dụng vào trong quá trình dạy học nhằm tạo hứng thú và
nâng cao hiệu quả học tập bộ môn Ngữ văn cho học sinh.
7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến
Việc “Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học môn Ngữ
văn trường THPT nhằm nâng cao chất lượng bộ môn ” đã đem lại lợi ích như sau:
- Giờ học có tích hợp giáo dục kỹ năng sống bao giờ cũng sinh động, thân
thiện và tích cực.
- Học sinh hứng thú và thoải mái hơn trong học tập.
- Học sinh tự giác và tự tin hơn khi tham gia vào các hoạt động của lớp, của
trường.
- Học sinh có ý thức cá nhân và tinh thần tập thể hơn khi cùng xây dựng tập
thể tiến bộ, đưa phong trào thi đua của lớp đi lên.
- Kết quả và thành tích học tập của học sinh cao hơn.
- Nâng cao được chất lượng dạy và học bộ môn.
- Trang bị cho học sinh một số kỹ năng sống cần thiết để bước vào đời.
* Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều trình bày trên đây là đúng sự thật và không
sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
Tác giả sáng kiến
Xác nhận của đơn vị