Nghiên cứu sự tăng trưởng của cây IN VITRO định tính và khảo sát khả năng kháng khuẩn của hợp chất QUINON trong lá cây RIVINA HUMILIS l - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU SỰ TĂNG TRƢỞNG CÂY IN
VITRO, ĐỊNH TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG
KHÁNG KHUẨN CỦA HỢP CHẤT QUINON TRONG
LÁ CÂYRIVINA HUMILIS L.
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP

GVHD: TS. Đỗ Thƣờng Kiệt

Ths. Nguyễn Trần Đông Phƣơng
SVTH: Trần Đình Thiện
MSSV: 1153010785
Khóa: 2011-2015

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban chủ
nhiệm khoa Công nghệ sinh học trƣờng Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện cho em đƣợc học tập và rèn luyện trong môi trƣờng tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy, cô giáo bộ môn của khoa Công
nghệ sinh học đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết
trong suốt thời gian học đại học.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đỗ Thƣờng Kiệt và cô Nguyễn Trần


Cs

: Cộng sự

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng II.1: Cách bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ javel và
thời gian khử trùng đến khả năng khử trùng và nảy mầm của mẫu hạt Rivina humilis
L. ................................................................................................................................ 33
Bảng II.2: Cách bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hƣởng của BA đến sự tăng
trƣởng của cây con Rivina humilis L. .......................................................................... 34
Bảng II.3: Cách bố trí thí nghiệm khảo sát sự ảnh hƣởng của kinetin đến sự
tăng trƣởng của cây con Rivina humilis L. .................................................................. 35
Bảng II.4: Cách bố trí thí nghiệm khảo sát sự ảnh hƣởng của ND đến sự tăng
trƣởng của cây con Rivina humilis L. .......................................................................... 36
Bảng III.1: Tỉ lệ mẫu vô trùng và thời gian nảy mầm của hạt khi đƣợc khử
trùng bởi javel ở các nồng độ và thời gian khử trùng khác nhau.................................. 42
Bảng III.2: Chiều cao cây, số lá/cây và đặc điểm cây Rivina humilis L. trên
môi trƣờng có chứa BA với các nồng độ khác nhau. ................................................... 44
Bảng III.3: Chiều cao cây, số lá/cây và đặc điểm cây Rivina humilis L. trên
môi trƣờng có chứa kinetin với các nồng độ khác nhau. ............................................. 46
Bảng III.4: Chiều cao cây, số lá/cây và đặc điểm cây Rivina humilis L. trên
môi trƣờng có chứa ND với các nồng độ khác nhau. ................................................... 48
Bảng III.5: Kết quả phản ứng Borntraeger .......................................................... 51
Bảng III.6: Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết lá cây Rivina humilis L. ......... 53



MỤC LỤC
I.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................. 3
I.1.

Giới thiệu đặc tính sinh học cây Rivina humilis L. ................................ 3

I.1.1. Họ Thƣơng lục (Phytolaccaceae) ................................................... 3
I.1.2. Mô tả cây Rivina humilis L........................................................... 4
I.1.3. Phân bố và sinh thái ...................................................................... 5
I.1.4. Thành phần hóa học ...................................................................... 5
I.1.5. Tác dụng dƣợc lý........................................................................... 5
I.1.6. Các nghiên cứu đã thực hiện ......................................................... 6
I.2.

Nuôi cấy mô .......................................................................................... 6

I.2.1. Vai trò của các chất điều hòa sinh trƣởng thực vật ......................... 6
I.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình nuôi cấy mô .......................... 7
I.2.3. Sự phát sinh hình thái chồi bất định ............................................... 9
I.3.

Sự thu nhận hợp chất thứ cấp ............................................................... 10

I.3.1. Giới thiệu .................................................................................... 10
I.3.2. Phân loại ..................................................................................... 11
I.3.3. Nuôi cấy mô tế bào thực vật sản xuất hợp chất thứ cấp................ 14
I.3.4. Quinon và phƣơng pháp chiết tách .............................................. 18

Rivina humilis L. in vitro. .............................................................................. 35
II.2.4. Khảo sát ảnh hƣởng của ND đến sự tăng trƣởng của cây con
Rivina humilis L. in vitro. .............................................................................. 36
II.2.5. Quan sát hình thái giải phẫu cây. ................................................ 37
II.2.6. Định tính quinon. ....................................................................... 37
II.2.7.Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết lá cây Rivina humilis
L. .................................................................................................................... 39
II.2.8. Xử lý thống kê ........................................................................... 40
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 42
III.1. Sự tạo cây con từ hạt Rivina humilis L. ............................................... 42
III.2. Ảnh hƣởng của nồng độ BA đến sự tăng trƣởng của cây con in vitro ... 44
III.3.

Ảnh hƣởng của nồng độ kinetin đến sự tăng trƣởng của cây con in

vitro ........................................................................................................................ 46
III.4. Ảnh hƣởng của nồng độ ND đến sự tăng trƣởng của cây con in vitro .. 48
III.5. Nhuộm quinon trong lát mỏng tế bào .................................................. 50
III.6. Phản ứng Borntraeger .......................................................................... 51
vi


III.7. Sắc ký lớp mỏng .................................................................................. 52
III.8. Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết lá cây Rivina humilis L. ........... 53
IV.

Kết luận và đề nghị ................................................................................. 58

IV.1. Kết luận ............................................................................................... 58
IV.2. Đề nghị ................................................................................................ 58

kháng khuẩn.

1


2


I.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1.

Giới thiệu đặc tính sinh học cây Rivina humilisL.

I.1.1.

Họ Thương lục (Phytolaccaceae)

Họ Thƣơng lục có danh pháp khoa học là phytolaccaeae, là một họ trong thực
vật có hoa, có hai lá mầm chứa khoảng 14 chi với tổng cộng 45 loài có nguồn gốc
từ châu Mỹ. Ở nƣớc ta có 4 loài đƣợc du nhập để trồng làm kiểng và bây giờ cũng
trở thành cây hoang dại.
Về phân loại, họ Thƣơng lục đƣợc chia làm 3 phân họ:
 Phân họ Phytolaccoideae bao gồm 4 chi với đặc trƣng rễ củ mập,
chùm hoa đối diện với lá song không gắn trƣớc lá, 5 lá đài. Có ít
nhất 5 lá noãn trong bầu noãn, hoa có năm cánh.
 Phân họ Rivinioideae bao gồm 9 chi, chỉ có một lá noãn trong bầu
noãn, thƣờng chỉ có 4 cánh hoa.

Rivina humilis L. là một cây thân thảo lâu năm chiều cao có thể lên đến
khoảng 1 m. Thân thẳng, có phân nhánh, cành có góc cạnh, nhẵn hoặc có lông tại
các nhánh. Lá hình trứng đến elip, có thể dài đến 12 cm, cuống dài, chóp lá nhọn, có
phủ lông mịn ở cả hai mặt, đặc biệt là dọc theo gân lá. Lá có mùi khó chịu khi bị
nghiền nát. Cụm hoa có thể mọc ở ngọn hoặc nách lá, dài đến 15 cm, mọc thẳng
hoặc cong, mảnh mai. Hoa nhỏ, lƣỡng tính, cuống hoa dài lên đến 5 mm, phía dƣới
có lá bắc rất nhỏ, dài khoảng 2-3 mm, màu xanh lá cây, màu trắng hoặc màu hồng,
liên tục; nhị 4 túi phấn, hình trứng, 1 ô. Vòi nhụy hơi cong, nƣớm nhụy tròn. Quả có
màu đỏ hoặc màu da cam, 3-4 mm, quả có một hạt, đƣờng kính 3 mm. Bộ lƣợng
nhiễm sắc thể của cây 2n=126 [39] [40].
Rivina humilis L. chủ yếu sống ở vùng nhiệt đới ẩm, nhƣng chỉ đòi hỏi một
lƣợng ít ánh sáng và có thể chịu đƣợc tất cả các ánh sáng màu. Rivina humilis L. có
thể sống trên loại đất có hàm lƣợng muối cao, có thể chịu đựng đƣợc nhiệt độ thấp
[37]. Hạt có thể nảy mầm mà không cần thông qua các giai đoạn tiền xử lý, hoa có
thể trổ tất cả các mùa trong năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lƣu trữ giống [34].
4


I.1.3.

Phân bố và sinh thái

Sự phân bố tự nhiên ban đầu bị hạn chế trong châu Mỹ, kéo dài từ Argentina
lên tới miền nam nƣớc Mỹ. Hiện nay, nó đã phân bố rộng rãi đến các nƣớc khác và
đã trở thành cây xâm hại ở nhiều nơi trên Thái Bình Dƣơng và một số ít các nƣớc ở
châu Phi và châu Á.
Rivina humilis L. chủ yếu sống ở vùng nhiệt đới ẩm, nhƣng nó đòi hỏi một
lƣợng ít ánh sáng và có thể chịu đƣợc tất cả các ánh sáng màu. Nó có thể sống trên
loại đất có hàm lƣợng muối cao, có thể chịu đựng đƣợc nhiệt độ thấp [37]. Hạt có
thể nảy mầm mà không cần thông qua các giai đoạn tiền xử lý, hoa có thể trổ tất cả

trong trái cây còn chứa betaxanthin humilixanthin [14]. Rivina humilis L. cũng đã
đƣợc chứng minh là có hoạt động tƣơng tự hormone chống lại loài muỗi vằn (Culex
quinquefasciatus) [26].
I.1.6.

Các nghiên cứu đã thực hiện

Năm 2012, Mujeera Fathima và Florida Tilton đã nghiên cứu phân tích thành
phần các hợp chất có trong lá cây Rivina humilis L.
Năm 1997, Nellis, David W đã nghiên cứu nhân giống in vitro cây Rivina
humilis L. từ đoạn thân mang chồi bên và chồi ngọn từ cây ngoài tự nhiên.

I.2.

Nuôi cấy mô

I.2.1.

Vai trò của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật

I.2.1.1. Auxin
Auxin rất cần thiết cho sự phân chia và tăng trƣởng của tế bào nên có vai trò
quan trọng trong sự phát sinh hình thái thực vật. Auxin đƣợc tổng hợp trong ngọn
thân, trong mô phân sinh (ngọn và lóng) và lá non (tức là nơi có sự phân chia tế bào
nhanh). Sau đó, auxin di chuyển tới rễ và tích tụ trong rễ [11] [31].
Auxin có tác động mạnh mẽ lên sự tăng trƣởng tế bào, sự acid hóa vách tế bào,
cảm ứng sự phân chia tế bào, kích thích sự hình thành mô sẹo, sự phát triển rễ và
kích thích sự phân hóa mô dẫn [11].
Auxin ở nồng độ cao kích thích sự tạo sơ khởi rễ nhƣng cản sự tăng trƣởng
của các sơ khởi rễ này [9]. Auxin đƣợc vận chuyển hƣớng gốc, tích lũy ở phần gốc

nhƣng chồi không xuất hiện cho đến khi khúc cắt đƣợc chuyển sang môi trƣờng
giảm hoặc không có cytokinin. Cytokinin cần cho giai đoạn cảm ứng tạo chồi
nhƣng kìm hãm sự kéo dài của chồi. Những vấn đề này có thể khắc phục bằng cách
giảm nồng độ chất điều hòa sau một hoặc vài lần cấy chuyền để chồi đƣợc phát
triển tốt nhất.
I.2.2.


Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô
Ánh sáng
7


Ánh sáng có tác động đến sự tăng trƣởng và khả năng phát sinh hình thái của
tế bào trong nuôi cấy in vitro. Mỗi loài thực vật khác nhau có những đáp ứng khác
nhau với từng loại ánh sáng, cƣờng độ và thời gian chiếu sáng khác nhau.
Cƣờng độ chiếu sáng cao làm tăng sự thoát hơi nƣớc, môi trƣờng nuôi cấy bị
khô và nƣớc trong tế bào sẽ giảm xuống gây ảnh hƣởng đến sự phân chia và tăng
trƣởng của chúng.
Cƣờng độ chiếu sáng yếu làm ảnh hƣởng đến sự dự trữ chất dinh dƣỡng của
cây vì sự quang hợp kém hơn sự hô hấp.


Nhiệt đô

Nhiệt độ trong khoảng 17-250C thƣờng đƣợc áp dụng để cảm ứng sự tạo mô
sẹo và tăng trƣởng của tế bào nuôi cấy. Nhƣng mỗi loài thực vật sẽ thích hợp với
một nhiệt độ khác nhau. Toivonen et al. (1992) nhận thấy khi giảm nhiệt độ trong
quá trình nuôi cấy sẽ làm tăng lƣợng acid béo tổng số trong mỗi tế bào (tính theo
trọng lƣợng khô) [3].

Chủ yếu cho mô nuôi cấy là đƣờng. Mô tế bào nuôi cấy có sự quang hợp giới
hạn, vì vậy ngƣời ta cần thêm glucid cần thiết cho sự tăng trƣởng của mô vào môi
trƣờng nuôi cấy.


Vitamin

Thực vật cần vitamin để xúc tác các quá trình biến dƣỡng khác nhau, các
vitamin thƣờng đƣợc sử dụng nhiều nhất trong nuôi cấy mô là: thiamin HCl
(vitamin B1), pyridoxin HCl (vitamin B6), acid nicotinic, myo-inositol [5].


Agar

Agar là một polyosid có trọng lƣợng phân tử cao, đƣợc chiết ra từ rong biển
loại gelidium. Có tác dụng làm giá thể giúp mô nuôi cấy không bị ngập trong môi
trƣờng gây chết mô do thiếu oxi.
I.2.3.

Sự phát sinh hình thái chồi bất định

Sự phát sinh hình thái ở thực vật là sự phát triển của tế bào, mô hay cơ quan ở
thực vật. Sự phát sinh hình thái ở thực vật phụ thuộc vào hai quá trình căn bản: sự
điều hòa hƣớng kéo dài tế bào và sự kiểm soát vị trí và hƣớng phân chia của tế bào.
Chồi bất định xuất hiện không chỉ liên hệ với mô chóp mà còn xuất hiện gần
vết thƣơng, gần chỗ vết cắt, gần cùng phát sinh libe-mộc hoặc ngoài biểu bì, vì vậy
chồi có thể có nguồn gốc nội sinh hoặc ngoại sinh do một sự khử phân hóa các tế
bào trƣởng thành. Chúng cũng khởi sự bằng những phân chia tế bào và sắp xếp tế
bào giống nhƣ sinh mô chóp và có mạch gắn liền với mạch của thân [9].
Chồi phân sinh ngọn có thể từ các tế bào biều bì, mô hàng rào, mô khuyết hay

I.3.

Sự thu nhận hợp chất thứ cấp

I.3.1.

Giới thiệu

Ở thực vật có những chất đóng vai trò quan trọng trong việc cấu trúc nên cơ
thể, những chất đó đƣợc gọi là những hợp chất sơ cấp. Gồm các polysaccharide,
đƣờng, protein và chất béo. Ngoài những chất đó ra, còn có những hợp chất khác có
nồng độ ít hơn (M≤ 1500 amu) đƣợc gọi là các hợp chất thứ cấp, gồm có alkaloid,
terpenoid, phenolic, steroid và flavonoid. Các chất này rất đa dạng về cấu trúc và
kích thƣớc và đƣợc tìm thấy trong nhiều loài thực vật khác nhau, mỗi loài có một

10


dẫn xuất khác nhau. Các hợp chất thứ cấp có thể cần thiết hoặc nhiều khi không cần
thiết cho sự sống của sinh vật [6].
Cho đến nay, ngƣời ta đã tìm thấy hơn 100.000 các hợp chất thứ cấp ở thực
vật khác nhau và hàng năm có một lƣợng lớn các chất mới đƣợc phát hiện thêm.
Nguồn gốc của các chất thứ cấp là các điểm cuối cùng của quá trình biến dƣỡng, với
chức năng ít chuyên biệt [18].
Các hợp chất thứ cấp có thể đƣợc sản xuất trong những tế bào đặc biệt nhƣ tế
bào tuyến tiết, lông tơ biểu mô... nơi mà chúng đƣợc tiết ra có chức năng nhƣ các
chất xua đuổi hay dẫn dụ. Một trong các chức năng dể nhận thấy nhất ở các chất thứ
cấp đó là có vai trò sinh vật hóa học trong cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại các tác
nhân gây bệnh và xâm hại.
I.3.2.

I.3.2.3. Saponin
Saponin còn gọi là saponoid do chữ latinh sapo có nghĩa là xà phòng, là một
nhóm glycoside lớn, gặp rộng rãi trong thực vật. Ngƣời ta cũng phân lập đƣợc
saponin trong động vật nhƣ hải sâm, cá sao.
Saponin có một số tính chất đặc biệt nhƣ: làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt
nhiều khi lắc với nƣớc, có tác dụng nhũ tƣơng hóa và làm sạch; làm vỡ hồng cầu
ngay ở nồng độ rất loãng; độc với cá vì saponin làm tăng tính thấm của biểu mô
đƣờng hô hấp nên làm mất các chất điện giải cần thiết, ngoài ra còn có tác dụng diệt
các loài thân mềm nhƣ giun sán, ốc sên; kích thích niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt.
Có tác dụng long đờm, lợi tiểu, có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3β-hydroxysteroid khác.
I.3.2.4. Hợp chất glycoside
Các glycoside hiện diện trong rất nhiều họ thực vật và tất cả các bộ phận cây:
lá, vỏ, hạt…Các glycoside thƣờng là chất kết tinh và có vị đắng.
Glycoside là hợp chất mà cấu trúc hóa học gồm có hai phần: phần đƣờng và
phần không đƣờng thƣờng đƣợc gọi là aglycon. Dƣới tác dụng của enzyme thực vật
hoặc dung dịch acid hoặc kiềm, glycoside bị thủy phân thành aglycon và phần mang
đƣờng:
 Phần đƣờng của glycoside: phần đƣờng phổ biến là D-glucose, Dgalactose, L-arabinose, L-rhamnose, D-xylose, acid glucuromic,
acid galacturonic và một số đƣờng khác.
12


 Phần aglycon của glycoside: phần aglycon rất đa dạng và gồm tất cả
các hợp chất tự nhiên nhƣ: monoterpen, diterpen. Triterpen, steroid,
iridoid, flavonoid, alkaloid, quinonoid, polyphenol…
I.3.2.5. Hợp chất phenol
Các hợp chất phenol dùng chỉ chung các hợp chất mà trong cấu trúc có vòng
benzene mang một hoặc nhiều nhóm chức hydroxyl – OH. Trong thiên nhiên, các
hợp chất phenol là: flavonoid, xanthon, courmarin, quinon, các phenol đơn vòng,
các polyphenol (ligin, tannin…).

xuất chúng từ các tế bào vi sinh vật hoặc tổng hợp bằng con đƣờng hóa học. Những
14


năm gần đây, sự phát triển của các hợp chất thứ cấp quan trọng trong thƣơng mại là
kết quả đƣợc mong đợi trong lĩnh vực nghiên cứu này. Ƣu thế về mặt nguyên lý kỹ
thuật nuôi cấy tế bào thực vật là có thể cung cấp liên tục nguồn nguyên liệu để tách
chiết một tỉ lệ lƣợng hoạt chất từ tế bào thực vật nuôi cấy.
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến việc sản xuất các hợp chất
thứ cấp từ tế bào thực vật là sự phân hóa hình thái.Nhiều hợp chất thứ cấp đƣợc sản
xuất trong suốt quá trình phân hóa tế bào, vì thế chúng đƣợc tìm thấy trong các mô
có khả năng phân hóa cao nhƣ rễ, lá và hoa. Do sự phân hóa hình thái và sự trƣởng
thành không xuất hiện trong nuôi cấy tế bào nên các hợp chất thứ cấp có khuynh
hƣớng ngƣng tạo thành trong quá trình nuôi cấy. Tuy nhiên, các tế bào không phân
hóa trong nuôi cấy huyền phù thƣờng tạo thành một khối vài trăm tế bào, các tế bào
ở giữa khối có sự tiếp xúc với môi trƣờng khác với các tế bào ở bên ngoài nên sự
phân hóa sẽ xuất hiện tới một mức độ nào đó trong khối tế bào để tạo thành các chất
thứ cấp .
I.3.3.2. Sự tích lũy các hợp chất thứ cấp trong tế bào thực vật
Sự tiến bộ vƣợt bậc của công nghệ sinh học trong nuôi cấy mô và tế bào thực
vật giúp nhân giống các cây trồng có giá trị và tách chiết các hợp chất quý hiếm
mang lại nhiều ý nghĩa về mặt thƣơng mại. Phƣơng pháp này sẽ mở rộng và tăng
khả năng thu hồi các chất giá trị có nguồn gốc thực vật, một sự thay thế từ quy mô
nông nghiệp truyền thống lên quy mô công nghiệp trong sản xuất các hợp chất thứ
cấp [12]. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào đƣợc khởi xƣớng từ cuối những năm 60 của thế
kỷ 20 nhƣ là một công cụ hữu ích để nghiên cứu và sản xuất hợp chất thứ cấp thực
vật. Kỹ thuật này đƣợc phát triển với mục tiêu cải thiện hiệu suất các sản phẩm có
hoạt tính sinh học. Ƣu điểm của chúng là có thể cung cấp sản phẩm một cách liên
tục và đáng tin cậy dựa trên những lí do sau:
 Tổng hợp các hợp chất thứ cấp có giá trị diễn ra dƣới sự điều khiển

 Chọn lựa các dòng tế bào năng suất cao: các tế bào thực vật trong
nuôi cấy là một tập hợp các đặc điểm sinh lý độc lập. Chọn lọc tế
bào dựa vào khả năng tổng hợp một vài hợp chất có giá trị cao trong
nuôi cấy đã đƣợc Berlin và Susse công bố năm 1985, và sau đó
phƣơng thức này đã đƣợc ứng dụng rộng rãi. Chẳng hạn, một dòng
16


tế bào của cây Bát tiên (Euphorbia milli) sau 24 lần chọn lọc đã tích
lũy gấp khoảng 7 lần lƣợng anthocyanin đƣợc sản xuất từ nuôi cấy
tế bào mẹ [36]. Yamada và Sato (1982) đã chọn lọc đƣợc một dòng
tế bào của Coptis japonica có khả năng sinh trƣởng gấp 6 lần sau 3
tuần nuôi cấy và hàm lƣợng biberin đạt tới 1,2g/ L.
 Bổ sung tiền chất nuôi cấy: cung cấp tiền chất của quá trình sinh
tổng hợp nội bào vào môi trƣờng nuôi cấy cũng có thể tăng lƣợng
sản phẩm mong muốn do một số hợp chất trung gian nhanh chóng
bắt đầu sinh tổng hợp nên hợp chất thứ cấp và vì thế làm tăng cƣờng
sản phẩm cuối cùng. Phƣơng pháp này hữu ích khi dùng các tiền
chất có giá thành rẻ. Tăng cƣờng kích thích hoặc bổ sung tiền chất
hoặc các hợp chất tƣơng tự mang lại hiệu quả trong nhiều trƣờng
hợp [29]. Chẳng hạn, bổ sung phenylalaninkhi nuôi cấy tế bào trong
dung dịch huyền phù cây Salvia officinalis đã kích thích tạo ra
rosmarinic acid, cung cấp feluric acid trong môi trƣờng nuôi cấy cây
Vanilla planifolia đã tăng tích lũy vanilin, hoặc bổ sung leucine dẫn
đến việc tăng các monoterpen dễ bay hơi trong nuôi cấy Perilla
frutiscens.
 Cảm ứng sự phân hóa mô: dịch treo tế bào thƣờng đƣợc sử dụng
đểthu nhận các sản phẩm thứ cấp. Tuy nhiên, gần đây nhiều nghiên
cứu đã thành công trong việc nuôi cấy những mô đã phân hóa nhƣ
nuôi cấy thân, chồi, hay rễ tơ… nhằm thu nhận hợp chất thứ cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status