BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
NGUYỄN THỊ NGỌC CÚC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU
CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG MÍA Ở TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Kinh tế học
M s chuyên ngành: 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
NHẬN XÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Tiến Khai
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Cúc
Lớp: ME06B
Tên luận văn: “Các yếu t ảnh hưởng đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất
trồng mía ở tỉnh Long An”.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến Thầy PGS.TS. Trần
Tiến Khai - Người hướng dẫn khoa học của tác giả. Thầy đ nhiệt tình hướng dẫn
và định hướng về mặt khoa học cho tác giả trong su t quá trình thực hiện nghiên
cứu luận văn.
Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường
Đại học Mở TP.Hồ Chí Minh cùng các Quý Thầy, Cô của Khoa Đào tạo Sau Đại
học đ truyền đạt những kiến thức, phương pháp và kinh nghiệm nghiên cứu quý
báu cho tác giả trong su t quá trình học tập tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan Sở, ngành cấp tỉnh, huyện, x của tỉnh
Long An đ hợp tác, chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tài liệu quan
trọng và giúp tôi hoàn thành t t luận văn, đồng thời tác giả cũng xin chân thành cảm
ơn đến các nông hộ đ tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thu thập dữ liệu.
Cu i cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đ động viên, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
học tập và thực hiện nghiên cứu của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng 9 năm 2016
Nguyễn Thị Ngọc Cúc
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng mía ở tỉnh Long An” được thực hiện nhằm xác định các yếu t ảnh
hưởng đến quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồng của hộ trồng mía ở tỉnh Long
i
LỜI CAM ĐOAN
ii
LỜI CẢM ƠN
iii
TÓM TẮT
iv
MỤC LỤC
v
DANH MỤC BẢNG
x
DANH MỤC HÌNH
xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
xiii
3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƢỚC
5
2.1. Khái niệm cơ cấu cây trồng
5
2.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
5
2.3. Vai trò của cơ cấu cây trồng
6
2.4. Các lý thuyết liên quan đề tài nghiên cứu
6
2.4.1. Bản chất của thị trường nông nghiệp
6
2.4.2. Thay đổi công nghệ
7
2.4.10. Lợi nhuận kỳ vọng
14
2.5. Các nghiên cứu trước liên quan
15
CHƢƠNG 3. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
25
3.1. Điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực
25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
25
3.1.2. Nguồn nhân lực
27
3.1.3. Hệ thống giao thông, thủy lợi
27
3.2. Tình hình sản xuất vùng nghiên cứu
28
33
3.4.3.1. Mô hình nghiên cứu
33
3.4.3.2. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
34
3.4.3.3. Điểm mới của mô hình nghiên cứu
38
3.5. Dữ liệu nghiên cứu
38
3.5.1. Cách tiếp cận dữ liệu nghiên cứu
38
3.5.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
38
3.5.1.2. Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
38
4.2. Thực trạng quyết định cơ cấu cây trồng của nông hộ
42
4.2.1. Thống kê số hộ chuyển đổi cây trồng
42
4.2.2. Lý do hộ chuyển đổi cây trồng
43
4.2.3. Thời gian hộ chuyển đổi cây trồng
43
4.2.4. Lý do hộ không chuyển đổi cây trồng
44
4.2.5. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ
45
4.3. Th ng kê mô tả các biến trong mô hình
46
4.3.1. Quyết định chuyển đổi cây trồng và nhóm các nhân tố thuộc điều kiện
4.5.4. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình
62
4.5.5. Phân tích kết quả hồi quy Binary Logistic
63
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
73
5.1. Kết luận
73
5.2. Khuyến nghị
74
vii
5.2.1. Đối với chính quyền địa phương
74
5.2.2. Đối với hộ gia đình
75
88
Phụ lục 3. Kết quả th ng kê và kết quả hồi quy
89
Phụ lục 3.1. Th ng kê địa bàn khảo sát
89
Phụ lục 3.2. Th ng kê s hộ chuyển đổi cây trồng
89
Phụ lục 3.3. Th ng kê lý do hộ chuyển đổi cây trồng
89
Phụ lục 3.4. Th ng kê thời gian chuyển đổi cây trồng
90
Phụ lục 3.5. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ theo diện tích
đất
90
Phụ lục 3.6. Th ng kê cơ cấu cây trồng trước và sau chuyển đổi theo nhóm diện
tích đất
91
Phụ lục 3.7. Th ng kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 3.17. Quyết định của hộ đ i với chuyển đổi cây trồng trong thời gian
tới
96
Phụ lục 3.18. Ma trận các biến độc lập
97
Phụ lục 3.19. Mức độ dự báo chính xác của mô hình theo hộ không chuyển đổi98
Phụ lục 3.20. Kết quả hồi quy theo quyết định hộ không chuyển đổi
98
Phụ lục 3.21. Dự báo khả năng tham gia chuyển đổi của hộ theo các yếu t tác
động
99
ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Quy ước các biến độc lập, định nghĩa, đo lường, kỳ vọng dấu
của các biến độc lập
35
Bảng 4.1. Lý do hộ không chuyển đổi cây trồng
45
51
Bảng 4.9. Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo quyết
định chuyển đổi cây trồng
52
Bảng 4.10. Giá của công nghệ theo quyết định chuyển đổi
53
Bảng 4.11. Lợi nhuận kỳ vọng của cây trồng theo quyết định chuyển đổi
cây trồng
54
Bảng 4.12. Khả năng tiếp cận tín dụng theo quyết định chuyển đổi cây
trồng
56
Bảng 4.13. Mức độ thương lái thu mua sản phẩm
57
Bảng 4.14. Tính tiêu thụ sản phẩm theo quyết định chuyển đổi cây trồng
58
63
xi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đánh giá về điều kiện đất đai của nông hộ
25
Hình 3.2. Đánh giá về điều kiện thời tiết của nông hộ
26
Hình 3.3. Đánh giá về điều kiện nguồn nước của nông hộ
27
Hình 3.4. Quy trình nghiên cứu
31
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện địa bàn khảo sát
42
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện lựa chọn cây trồng của nông hộ
43
MTV
Một thành viên
NGO
Non-Governmental Organization: Tổ chức phi Chính phủ
OECD
Organization for Economic Co-operation and Development:
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
SX DV NN
Sản xuất Dịch vụ Nông nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
VietGAP
Vietnamese Good Agricultural Practices: Thực hành sản
xuất nông nghiệp t t ở Việt Nam
đầu tư cho vùng nguyên liệu, làm cho thu nhập cũng như hiệu quả kinh tế của người
trồng mía giảm nhanh; họ đ , đang và dự tính chuyển đổi sang các loại cây trồng
khác hiệu quả hơn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013).
Trước tình hình đó, vùng nguyên liệu mía của tỉnh theo quy hoạch sẽ có nhiều
biến động và người nông dân sẽ gặp nhiều thách thức trước việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng mía, do Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền
kinh tế của thế giới, giá cả mặt hàng nông sản chưa thật sự ổn định để tạo động lực
cho nông dân gắn bó với cây trồng nhất định. Chính vì lý do đó, tác giả nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía ở
1
tỉnh Long An” làm đề tài cho luận văn t t nghiệp thạc sỹ chuyên ngành kinh tế học
là rất thực tế và cấp thiết với mục đích tìm ra yếu t ảnh hưởng đến việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất, gợi ý một s biện
pháp và chính sách nhằm tăng cường hoặc hạn chế các yếu t .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu t ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cây trồng của hộ
trồng mía ở tỉnh Long An.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần tăng cường hoặc hạn chế ảnh
hưởng của các yếu t đến sự chuyển đổi cây trồng của hộ trồng mía ở tỉnh Long An.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Yếu t nào ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi cây trồng của hộ trồng mía
ở tỉnh Long An?
- Những giải pháp nào nhằm góp phần tăng cường hoặc hạn chế ảnh hưởng
của các yếu t đến sự chuyển đổi cây trồng của hộ trồng mía ở tỉnh Long An?
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này tác giả dùng phương pháp định lượng, chủ yếu sử dụng
th ng kê và kinh tế lượng. Phương pháp th ng kê mô tả nhằm tính toán, đánh giá các
vấn đề liên quan và phương pháp kinh tế lượng nhằm ước lượng mức độ ảnh hưởng
trồng cũng như đảm bảo nguồn nguyên liệu mía của vùng đ quy hoạch.
Đề tài sẽ làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nghiên cứu sự thành công
và thất bại của các mô hình cây trồng mới ở cả các khía cạnh kinh tế lẫn kỹ thuật để có
thể giúp chính quyền địa phương hiểu sâu hơn vấn đề và đưa ra các chính sách, biện
pháp phù hợp, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ nông dân và kinh tế địa phương.
1.7. Kết cấu của luận văn
Gồm 5 chương và được trình bày theo thứ tự như sau:
Chƣơng 1. Phần mở đầu: Chương này giới thiệu về lý do nghiên cứu đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn và
phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu, kết cấu của nghiên cứu.
Chƣơng 2. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trƣớc
Chương này trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết, mô hình lý thuyết và các
kết quả của những nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đồng
thời đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu:
Chương này trình bày điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, tình hình sản xuất vùng
nghiên cứu; đồng thời trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây
dựng mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phân tích dữ liệu và các kiểm định.
Chƣơng 4. Kết quả và thảo luận: Trình bày và phân tích dữ liệu nghiên cứu,
phân tích kết quả th ng kê mô tả dữ liệu dùng trong nghiên cứu, kết quả kiểm định
các mô hình kinh tế lượng, để giải quyết, trả lời các câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu đ
đặt ra.
3
Chƣơng 5. Kết luận và khuyến nghị: Trình bày tóm tắt các kết quả nghiên
cứu đ đạt được; trên cơ sở đó đề xuất, gợi ý một s chính sách liên quan. Nêu
những hạn chế của đề tài và gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo.
4
cây trồng hiện tại hoặc đưa ra những hệ th ng cây trồng mới. Hướng vào các hợp
phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao động, quản lý, thị trường để phát triển cơ cấu
cây trồng trong những điều kiện mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê
Minh Toán, 1998).
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải đánh giá đúng thực trạng, xác định
cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về định lượng và định tính, dự báo
được mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa được những cơ cấu cây trồng
5
truyền th ng và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai để kết hợp các yếu
t tự nhiên, kinh tế - x hội (Lê Trọng Cúc và Trần Viên Đức, 1995, Trương Đích,
1995, Võ Minh Kha, 1990; trích bởi Nguyễn Hữu Sáng, 2009).
2.3. Vai trò của cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là căn cứ để xây dựng các kế hoạch đầu tư v n, sử dụng lao
động và các loại tư liệu sản xuất nông nghiệp cũng như việc áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật một cách có hiệu quả và chủ động. Mặt khác, trong điều kiện nhiều
thành phần kinh tế trong nông nghiệp thì việc xác định một cơ cấu cây trồng hợp lý
đạt hiệu quả là một đòi hỏi tất yếu đ i với mỗi thành phần kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp ở nước ta (Lê Văn Đang, 2002).
2.4. Các lý thuyết liên quan đề tài nghiên cứu
2.4.1. Bản chất của thị trường nông nghiệp
Theo Đại học Kinh tế Qu c dân, cụm từ "thị trường nông nghiệp" được sử
dụng với ngụ ý phạm trù thị trường được sử dụng có liên quan đến nông nghiệp nông
thôn. Về bản chất, thị trường nông nghiệp nói chung được hiểu là một tập hợp những
thỏa thuận, dựa vào đó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành nông nghiệp có
thể trao đổi được các hàng hóa nông sản hay các dịch vụ cho nhau.
Trong điều kiện nền nông nghiệp kém phát triển, tỷ suất hàng hóa chưa cao,
các cuộc trao đổi quyền sở hữu các sản phẩm thường diễn ra trực tiếp giữa nông dân
với người tiêu dùng thực phẩm. Phần lớn các hộ nông dân đem các sản phẩm dư
2.4.2. Thay đổi công nghệ
OECD (2001) cho rằng thay đổi công nghệ (Technical change) là động lực
thúc đẩy chủ yếu cho sự gia tăng năng suất trong nông nghiệp và thúc đẩy sự phát
triển của nông nghiệp ở các nước OECD. Trước đây, việc lựa chọn công nghệ và
ứng dụng công nghệ để gia tăng sản xuất, năng suất và thu nhập của nông hộ. Trong
nhiều thập kỷ qua, các chính sách cho nông nghiệp, thương mại, nghiên cứu và phát
triển, giáo dục, đào tạo và tư vấn đ ảnh hưởng mạnh đến sự lựa chọn công nghệ,
trình độ sản xuất nông nghiệp và tình hình thực tế nông hộ.
Ngày nay, nông hộ, chuyên gia tư vấn và nhà hoạch định chính sách đang đ i
mặt với nhiều lựa chọn phức tạp. Họ đang phải đ i mặt với hàng loạt các công nghệ
cả về công nghệ hiện có và công nghệ phát triển; đ i phó với sự không chắc chắn
của ảnh hưởng công nghệ mới thông qua chuỗi thực phẩm nông nghiệp và tác động
của các chính sách có tính bền vững của hệ th ng canh tác.
Khái niệm về hệ thống canh tác bền vững đề cập đến năng lực của nông
nghiệp trong thời gian tới đóng góp vào phúc lợi tổng thể bằng cách cung cấp đủ
lương thực và hàng hóa, dịch vụ thông qua hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, trách
nhiệm x hội, trong khi đó cải thiện chất lượng môi trường (OECD, 2001).
Công nghệ của nông nghiệp bền vững bao gồm toàn bộ các hệ thống canh
tác. Tất cả các hệ th ng nông nghiệp, từ canh tác chuyên sâu đến canh tác cơ bản để
đạt được sự bền vững tại địa phương. Dù rằng trong thực tế nông hộ áp dụng công
nghệ và quản lý phù hợp môi trường sinh thái trong khuôn khổ chính sách quy định.
Không có hệ th ng nào được xác định là duy nhất (OECD, 2001).
Việc áp dụng công nghệ cho các hệ th ng canh tác bền vững là một thách
thức và động lực cho nông hộ, khuyến nông, nông nghiệp và các nhà làm chính sách.
7
Các ngành nông nghiệp cần phải áp dụng công nghệ tiên tiến và thực tế thông qua
nhiều hệ th ng canh tác khác nhau thay đổi và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người
tiêu dùng về thực phẩm, vật liệu và hàng hóa, dịch vụ khác được cung cấp bởi nông
đổi mới trong việc rút giảm chi phí, như chi phí đầu vào gồm cải tiến thiết bị thu
hoạch nhằm tiết kiệm lao động, công nghệ tưới nước mới nhằm tiết kiệm nước, v n,
sử dụng năng lượng; đổi mới năng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc tăng giá
8
trị gia tăng trong nông nghiệp như tăng vòng đời, cải thiện hàm lượng dinh dưỡng và
cải tiến các hình thức; đổi mới trong việc bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Các hình thức của cải tiến bao gồm: cải tiến cơ giới (máy kéo và liên hợp), cải
tiến sinh học (gi ng mới), cải tiến hóa chất (phân bón mới và thu c trừ sâu), cải tiến
nông nghiệp (quản lý nông trại mới), cải tiến công nghệ sinh học, và cải tiến thông
tin mà chủ yếu dựa vào các công nghệ máy tính. Và Sunding và Zilberman (2000)
lập luận rằng thay đổi công nghệ làm giảm chi phí việc nỗ lực cải tiến có xu hướng
làm gia tăng việc thử nghiệm. Việc áp dụng các công nghệ mới ít rủi ro liên quan
đến sự phù hợp của nó với nông nghiệp và hiệu quả của nó.
Tambo và Wünscher, 2014 tập trung vào b n loại hoạt động tạo ra sự cải tiến
của nông hộ gồm: (i) phát triển kỹ thuật mới hoặc truyền th ng (tương lai, sáng chế),
(ii) giá trị tăng thêm hoặc thay đổi tập quán bản địa hoặc truyền th ng, (iii) thay đổi
hoặc thích nghi kỹ thuật bên ngoài hoặc truyền th ng với điều kiện của địa phương
hoặc các hệ th ng canh tác, và (iv) thử nghiệm không chính thức. Vì vậy, cải tiến là
việc nông hộ thực hiện bất kỳ b n loại hoạt động tạo ra sự cải tiến trong thời gian 12
tháng trước cuộc điều tra.
Nghiên cứu đưa ra một s yếu t có thể gây ra hoạt động tạo ra sự cải tiến,
gồm các hành động bất ngờ, sự khan hiếm của các yếu t sản xuất, cơ hội, tương tác
các bên liên quan, hoặc các yếu t kinh tế-x hội.
2.4.4. Chấp nhận công nghệ
Uaiene và ctg (2009) chỉ ra rằng việc chấp nhận công nghệ mới là không tự
động, công nghệ phải được sử dụng đúng cách nếu năng suất nông nghiệp tăng lên.
Tuy nhiên, không chú ý đến việc sử dụng và áp dụng cải tiến công nghệ nông
nghiệp, tăng trưởng sản xuất có khả năng làm chậm và nghèo ở nông thôn có khả
nhận này, như vấn đề môi trường đ không được đánh giá đầy đủ cho các quyết định
riêng đó.
2.4.5. Yếu tố quyết định mức độ hành vi chấp nhận của nông hộ
Katungi (2007) đ đưa ra một s yếu t quyết định mức độ hành vi chấp chấp
của nông hộ bao gồm:
Giáo dục ảnh hưởng tích cực đến việc việc sớm chấp nhận của công nghệ
mới. Sở thích rủi ro được xác định là yếu t quyết định của tỷ lệ chấp nhận. Học tập
và tích lũy thông tin giảm sự không chắc chắn, là tham s của hàm sản xuất theo
công nghệ mới, như sự nhận thức của người nông dân, chuyển từ thấp đến cao, do đó
việc thuyết phục những người chấp nhận tiềm năng không thích rủi ro hơn cũng phải
chấp nhận (Hiebert, 1974 trích bởi Katungi, 2007).
Một nông dân sợ rủi ro sẽ đánh đổi năng suất cao (hay lợi nhuận) cho sự biến
đổi thấp để giảm mức độ rủi ro. Khi không chắc chắn, nông dân t i đa hóa hữu dụng
từ thu nhập hay lợi nhuận bằng cách chọn mức độ của các biến để kiểm soát, có thể
là phân b một phần đất cho công nghệ mới hơn là chấp nhận hoàn toàn.
Quy mô trang trại giảm theo thời gian khi không chắc chắn sẽ giảm bởi việc
học tập và phổ biến thông tin từ việc sớm chấp nhận. Hạn chế tín dụng cũng đ được
xác định là một trở ngại cho việc chấp nhận công nghệ trong các nền kinh tế đang
phát triển (Feder và ctg, 1985 trích bởi Katungi, 2007).
Quy mô trang trại nổi lên từ các nghiên cứu thực nghiệm của những năm 1970
và 1980 được xem là quan trọng đại diện cho một s các yếu t như việc tiếp cận tín
10
dụng, khả năng chịu rủi ro, tiếp cận đầu vào, sự giàu có, và tiếp cận thông tin (Feder,
1980; Feder và O'Mara, 1981; và Zilberman, 1983 trích bởi Katungi, 2007).
Và Katungi (2007) cũng xác định yếu t đến việc chấp nhận công nghệ quản
lý cây trồng đ i với các đầu vào bên ngoài ở mức độ thấp.
Một trong những m i quan tâm là khả năng tài chính đ i với các đầu vào từ
bên ngoài (như phân bón, thu c trừ sâu và máy móc) đó là giá cả và/hoặc thiếu khả
11