Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức - Pdf 31

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
-----o0o-----

I.

II.

NHỮNG KHÁI NIỆM CĂN BẢN VỀ CỔ TỨC
1. Khái niệm về cổ tức
Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để
chi trả cho các cổ đông (chủ sở hữu công ty). Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ
phần.
2. Sự hình thành cổ tức
Trong suốt quá trình hoạt động của công ty sẽ sinh ra một khoản lợi
nhuận; khoản lợi nhuận đó sẽ trở thành thu nhập của các cổ đông sau khi trừ
đi một khoản thu nhập giữ lại để tái đầu tư vào doanh nghiệp.
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
1. Khái niệm về chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức là chính sách phân chia lợi nhuận sau thuế cho các
cổ đông và giữ lại để tái đầu tư.
 Đây là một phần của chính sách tài trợ bởi vì:
• Tỷ lệ chia cổ tức ảnh hưởng đến tỷ lệ tài trợ nội sinh.
• Liên quan chặt chẽ đến quyết định đầu tư.
2. Các loại chính sách cổ tức
• Trị giá cổ tức ổn định: chính sách được đa số doanh nghiệp áp dụng;
còn được gọi là chính sách cổ tức ổn định.
• Tỷ lệ chia cổ tức ổn định: cổ tức tăng giảm theo lợi nhuận từng năm.
• Cổ tức bình thường thấp + cổ tức phụ trội: chính sách dung hòa hai
chính sách trên.
3. Các hình thái của việc trả cổ tức
 Tỷ lệ cổ tức chi tăng lên

nhiều khả năng chi trả cổ tức. Vì vậy, mặc dù doanh nghiệp có lợi nhuận tích
lũy cao nhưng không có đủ những tài sản có tính thanh khoản cao thì rất khó
có khả năng chi trả cổ tức.
Một số trường hợp doanh nghiệp có ghi nhận lợi nhuận trên sổ sách
nhưng doanh nghiệp lại không có tiền để trả cổ tức là do khả năng thanh toán
của doanh nghiệp thấp. Trong trường hợp này doanh nghiệp có thể lựa chọn
không trả cổ tức. Số cổ tức này doanh nghiệp sẽ trả cho các cổ đông vào năm
sau.
Nếu nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp lớn sẽ
buộc doanh nghiệp phải ưu tiên thanh toán nợ trước.
Việc trả cổ tức bằng tiền mặt có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng
thanh toán và nhu cầu đầu tư của công ty. Vì vậy, trong một số trường hợp
thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty có thể trả cổ tức bằng cổ phiếu.
Khả năng thanh toán trở thành một vấn đề trong giai đoạn kinh doanh
suy yếu dài hạn; khi cả lợi nhuận và dòng tiền đều sụt giảm.
Ví dụ:
1)
Tại việt Nam, các công ty niêm yết là những công ty có tiềm
lực, uy tín và lợi nhuận rất tốt. Vì vậy, khả năng chi trả cổ tức
của hầu hết các công ty là cao. Các công ty niêm yết ở Việt
Nam thường chia việc chi trả cổ tức thành hai đợt nhằm giảm
áp lực đến khả năng thanh toán. Điều này cho thấy các công
ty niêm yết ở Việt Nam đến yếu tố về khả năng thanh toán
trong chi trả cổ tức.
2)
Entergy Corporation gặp khó khăn về khả năng thanh toán và
buộc phải ngừng chi trả cổ tức.
4.3 Nhu cầu hoàn trả nợ vay
Khi doanh nghiệp vay nợ để tài trợ phát triển hay thay thế hình thức
vay nợ bằng một hình thức tài trợ khác thì doanh nghiệp được đặt trước hai

triển càng lớn; do đó, doanh nghiệp có khuynh hướng để lại lơi nhuận thay vì
phân chia cổ tức.
Một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu vốn lớn để tài
trợ các cơ hội đầu tư hấp dẫn của mình. Thay vì chi trả cổ tức nhiều và sau đó
cố gắng bán cổ phần mới để huy động vốn cổ phần cần thiết, doanh nghiệp
thuộc loại này thường giữ lại một phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần
mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện. Các công ty có tỷ lệ chi trả cổ
tức cao nhất thường có tỷ lệ tăng trưởng thấp và ngược lại.
Ví dụ:
Bảng: Mối liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tỷ lệ
chi trả cổ tức của các công ty.
Công ty
Sears
Exxon
K-Mart
Coca - cola
McDonald’s
Wal-Mart Stores
Cray Research

Tỷ lệ chi trả cổ tức 2002
(%)
76,1
62,4
48,6
39,2
15,4
12,2
0,0


doanh nghiệp C là 0,15%)
So sánh năng suất đầu tư thì ta thấy ông A đầu tư vào doanh
nghiệp C có lời hơn; vì 1 đồng vốn đầu tư bỏ ra ông đem về được 0,15
đồng lợi nhuận.
4.7 Sự ổn định lợi nhuận
Nếu lợi nhuận ổn định, doanh nghiệp có thể tiên đoán dễ dàng
lợi nhuận trong tương lai. Doanh nghiệp ổn định thường chia suất cổ tức cao
hơn một doanh nghiệp bất ổn vì doanh nghiệp bất ổn không thể đoán chắc
được lợi nhuận trong tương lai là bao nhiêu nên sẽ giữ lại một tỷ lệ lợi nhuận
khá cao.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp có lợi nhuận giữ lại qua các năm đều ổn
định hoặc tăng thêm; thì các cổ đông có thể biết trước được mức lợi
nhuận của mình sẽ giữ nguyên hoặc tăng theo chiều hướng tích cực;
ngược lại, nếu lợi nhuận giữ lại có lúc tăng, lúc giảm; thì các cổ đông
kho có thể nào đánh giá được lợi nhuận mình sẽ nhận được là như thế
nào.
4.8 Sự quen thuộc ở thị trường vốn
Một doanh nghiệp lớn có quá trình sinh lợi nhiều và lợi nhuận
ổn định sẽ chen dễ dàng vào thị trường vốn hay các hình thức tài trợ của bên
ngoài. Các doanh nghiệp nhỏ có độ rủi ro lớn dưới mắt các nhà đầu tư, khả
năng vận dụng vốn và nợ đều bị giới hạn nên phải để lại lợi nhuận nhiều để tài
trợ các hoạt động; do đó, các doanh nghiệp lớn trả suất cổ tức cao hơn các
doanh nghiệp nhỏ.


Ví dụ:
Công ty Vinamilk là một doanh nghiệp lớn đứng đầu trong
ngành sữa ở Việt Nam; có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh tốt; vì
thế, khi nhà đầu tư muốn đầu tư muốn đầu tư vào công ty thì sẽ yên

4.11 Thuế trên việc tích lũy trái nguyên tắc lợi nhuận
Để tránh cổ đông giàu có dùng doanh nghiệp nhằm để lại lợi
nhuận hầu tránh thuế suất thuế thu nhập cá nhân cao thì luật thuế thường có
quy định một loại thuế đặc biệt trên việc tích lũy trái nguyên tắc lợi nhuận của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoàn toàn có thể có quyền để lại lợi nhuận
của doanh nghiệp nếu không có bằng chứng cố tình né tránh thuế thu nhập cá
nhân.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status