KHẢ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT TÂM LÝ NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II - Pdf 43

Header Page 1 of 50.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Vũ Thị Hà

KHẢ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT
TÂM LÝ NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN II

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
Footer Page 1 of 50.


Header Page 2 of 50.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Vũ Thị Hà

KHẢ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT
TÂM LÝ NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN
CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN II

Chuyên ngành : Tâm lý học

công việc cần nhiều thời gian và sự chia sẻ này.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy Trương Công Thanh,
người đã kiên nhẫn và tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn. Nếu
không có sự quan tâm, động viên cũng như những ý kiến quý giá của thầy,
tôi khó có thể hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời tri ân đến tất cả quý vị!
Người thực hiện luận văn

Vũ Thị Hà

Footer Page 3 of 50.


Header Page 4 of 50.

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
T
3

3T

Mục lục
T
3

3T

Danh mục chữ viết tắt


T
3

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................... 8
3T

T
3

1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ......................................................... 10
3T

T
3

1.2. Lý luận về khả năng tự đánh giá các PCTL người CSND của
T
3

học viên trường Cao đẳng CSND II .................................................................. 12
T
3

1.2.1. Khả năng tự đánh giá ............................................................. 12
3T

T
3



TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .............................................................................. 52
T
3

3T

Chương 2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC
T
3

PHẨM CHẤT TÂM LÝ NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN ................... 53
T
3

2.1.Vài nét về trường Cao đẳng CSND II
T
3

T
3

................................................................. 53

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................. 53
3T

T
3


T
3

viên trường Cao đẳng CSND II ........................................................................... 63
T
3

2.3.1. Thực trạng đánh giá của học viên về mức độ cần thiết
3T

của các PCTL người CSND ................................................... 63
T
3

2.3.2. Thực trạng khả năng tự đánh giá các PCTL người
3T

CSND của học viên ............................................................... 69
T
3

2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành và rèn luyện
3T

các PCTL người CSND ....................................................... 113
T
3

2.3.4. Đề xuất một số biện pháp nâng cao khả năng TĐG
3T

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 6 of 50.

BH

: Biểu hiện

CSND II

: Cảnh sát Nhân dân II

CSND

: Cảnh sát nhân dân

ĐTB

: Điểm trung bình

GV

: Giảng viên

HV

: Học viên

NL


Bảng 2.3.

Đánh giá của học viên về mức độ cần thiết của các PCTL

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

phân theo nhóm .......................................................................... 66
T
3

Bảng 2.4.

Mức độ TĐG các phẩm chất tâm lý ........................................... 69

Bảng 2.5.

Tự đánh giá về các biểu hiện của động cơ ................................. 71

3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

Bảng 2.10. Tự đánh giá về tinh thần trách nhiệm ........................................ 79
T
3

T
3


3

T
3

Bảng 2.16. Tự đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá .................................... 89
T
3

T
3

Bảng 2.17. Tự đánh giá về các biểu hiện của tính bình tĩnh, kiềm chế ....... 90
T
3

T
3

Bảng 2.18. Tự đánh giá về tính bình tĩnh, kiềm chế .................................... 92
T
3

T
3

Bảng 2.19. Tự đánh giá về các biểu hiện của tính linh hoạt ........................ 93
T
3


Bảng 2.23. So sánh ĐTB TĐG PCTL của học viên với đánh giá của
T
3

cán bộ, giảng viên ...................................................................... 99
T
3

Bảng 2.24. So sánh TĐG các biểu hiện của năng lực giao tiếp xã hội ....... 102
T
3

T
3

Bảng 2.25. So sánh TĐG các biểu hiện của năng lực kiểm tra đánh giá ......... 103
T
3

T
3

Bảng 2.26. So sánh TĐG các biểu hiện của tính bình tĩnh, kiềm chế ........ 105
T
3

T
3

Bảng 2.27. So sánh TĐG các biểu hiện của tính linh hoạt ........................ 106


T
3

Bảng 2.32. Tổng hợp số cặp tương quan của các PCTL ............................ 112
T
3

T
3

Bảng 2.33. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành và rèn luyện
T
3

PCTL người CSND .................................................................. 113
T
3

Bảng 2.34. Lí do chọn nghề của học viên trường Cao đẳng CSND II ....... 114
T
3

T
3

Bảng 2.35. Một số PCTL có thể hình thành trong chương trình học
T
3


sản xuất có thể bị đình trệ, kinh tế không phát triển, văn hóa giáo dục theo đó
mà dần suy yếu, các quyền lợi và lợi ích cá nhân chính đáng luôn bị đe dọa,
sự vững mạnh về mặt chính quyền sẽ bị lung lay. Lực lượng Công an nhân
dân nói chung, lực lượng CSND nói riêng là lực lượng vũ trang thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nếu hoạt động của
lực lượng Cảnh sát không có hiệu quả, các tệ nạn phát triển, tội phạm xảy ra
nhiều xã hội sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, hệ thống chuẩn mực xã hội bị vô
hiệu hóa gây tâm trạng hoang mang lo lắng, bất an cho toàn xã hội. Chống tội
phạm, kìm hãm sự gia tăng của các tệ nạn tiến đến đẩy lùi và xóa bỏ tội phạm
xã hội ra khỏi đời sống xã hội là mục tiêu chiến lược của mọi chế độ xã hội.
Từ đó có thể nói rằng nghề Cảnh sát là một nghề không thể thiếu với bất kì xã
hội nào. Trong điều kiện của nước ta hiện nay, nghề Cảnh sát là nghề không
thể thiếu và đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.
Xuất phát từ đặc thù công tác của lực lượng CSND, đó là một loại hình
nghề nghiệp đặc biệt với công việc hướng dẫn mọi người cư xử, hành động

Footer Page 9 of 50.


Header Page 10 of 50.

2

theo pháp luật góp phần hoàn thiện nhân cách con người. Điều đó đòi hỏi
người Cảnh sát phải có những phẩm chất tâm lý phù hợp với yêu cầu công
việc, được xã hội chấp thuận. Hồ Chí Minh cũng đã nêu lên một số PCTL cần
thiết của người làm trong lĩnh vực lực lượng vũ trang “Công an của ta là
Công an nhân dân, vì dân mà phục vụ và dựa vào dân mà làm việc” và “tư
cách của người Công an cách mệnh là: Đối với tự mình phải Cần, Kiệm,
Liêm, Chính; đối với chính phủ phải tuyệt đối trung thành; đối với nhân dân,

tiện hiện đại [27, tr.32]. Những vấn đề đó làm cho nhiệm vụ của lực lượng
CSND càng thêm nặng nề, hoạt động nghề nghiệp đặt ra những yêu cầu cao
hơn về những phẩm chất cá nhân đối với người chiến sĩ công an.
Để đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm đạt hiệu quả cao đòi hỏi lực
lượng Cảnh sát nói chung và các bộ phận chuyên trách nói riêng phải không
ngừng hiện đại hóa và chuyên môn hóa. Do vậy, quan tâm rèn luyện PCTL
người CSND cho học viên Trường Cảnh sát là một việc làm quan trọng góp
phần củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ CSND nhằm đáp ứng ngày càng
tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
1.3. Trong thực tiễn, Bộ Công an nói chung và trường Cao đẳng CSND
II nói riêng hết sức chú trọng đến việc bồi dưỡng, rèn luyện các PCTL đáp
ứng yêu cầu đặc thù của nghề. Có một số công trình khoa học đã nghiên cứu
về khả năng tự đánh giá chung và khả năng tự đánh giá các PCTL nói riêng
trên nhiều đối tượng khác nhau, tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào
thực hiện trên đối tượng là học viên trường Cao đẳng CSND II. Do vậy, việc
nghiên cứu đề tài Khả năng tự đánh giá phẩm chất tâm lý người CSND của
học viên Trường Cao đẳng CSND II là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn, góp
phần tìm hiểu thực trạng khả năng tự đánh giá các phẩm chất tâm lý người
cảnh sát của học viên Trường Cao đẳng CSND II.
Xuất phát từ các lý do, trên người nghiên cứu chọn nghiên cứu đề tài
“Khả năng tự đánh giá phẩm chất tâm lý người CSND của học viên Trường
Cao đẳng CSND II”.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng khả năng tự đánh giá PCTL người CSND của học
viên Trường Cao đẳng CSND II. Từ đó đề xuất một số biện pháp giúp học

Footer Page 11 of 50.


Header Page 12 of 50.

Footer Page 12 of 50.


Header Page 13 of 50.

5

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về khả năng tự đánh giá, khả năng tự đánh
giá phẩm chất tâm lý của người CSND.
6.2. Khảo sát thực trạng khả năng tự đánh giá những phẩm chất tâm lý
người CSND của học viên Trường Cao đẳng CSND II.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng tự đánh giá
PCTL người CSND của học viên Trường Cao đẳng CSND II
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được những nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi sử
dụng phối hợp một số phương pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: Thu thập các sách, báo, tạp chí, tài liệu…có liên quan đến đề
tài nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận của đề tài.
Nội dung: Tự đánh giá, PCTL, khả năng tự đánh giá các PCTL, các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tự đánh giá PCTL.
Cách tiến hành: Đọc, phân loại, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết
phục vụ cho việc nghiên cứu, nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển
khai, nghiên cứu thực tiễn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Đây là phương pháp chính của đề tài, dựa trên cơ sở lý luận
và các công trình nghiên cứu liên quan, người nghiên cứu tiến hành soạn
thang đo để tìm hiểu khả năng tự đánh giá các PCTL của học viên trường Cao

Nội dung:
Nhận định về khả năng tự đánh giá phẩm chất tâm lý người CSND của
học viên Trường Cao đẳng CSND II.
Nguyên nhân chủ yếu tác động thuận lợi hoặc khó khăn đến khả năng
tự đánh giá phẩm chất tâm lý người CSND của học viên Trường Cao đẳng
CSND II.
Góp ý các giải pháp về phương pháp đào tạo, rèn luyện của Nhà trường
và học viên nhằm nâng cao khả năng tự đánh giá phẩm chất tâm lý của người
CSND của học viên Trường Cao đẳng CSND II.

Footer Page 14 of 50.


Header Page 15 of 50.

7

Cách tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng gồm: giảng viên bộ
môn khối cơ sở và khoa chuyên ngành, cán bộ phòng ban, học viên. Nội dung
phỏng vấn được dùng để tổng hợp dữ liệu xây dựng thang đo.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Mục đích: Mã hóa và xử lý các thông số cần dùng trong đề tài nghiên cứu.
Cách thức tiến hành: Sử dụng phần mềm SPSS for Window 11.5 để xử lý
các thông số cần có trong đề tài.

Footer Page 15 of 50.


Header Page 16 of 50.


giá”.

Footer Page 17 of 50.


Header Page 18 of 50.

10

B.G.Ananhev đã nghiên cứu khả năng tự đánh giá của học sinh và đưa ra
kết luận: sự xuất hiện khả năng tự đánh giá những phẩm chất nhân cách của
trẻ em gắn liền với trình độ phát triển ngày càng cao hơn, gắn với sự lĩnh hội
ngôn ngữ, những quy tắc chuẩn mực và những mối quan hệ xã hội trong trò
chơi, trong tập thể.
A.V.Petrovxki cũng đề cập đến vấn đề tự đánh giá. Trong đó ông nêu ra
hai phương thức tự đánh giá của học sinh: so sánh mức độ kì vọng của mình
với kết quả đạt được; so sánh về mặt xã hội - so sánh kết quả đạt được của
mình với ý kiến của những người xung quanh về bản thân mình.
Điểm qua một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài ở trên, người
nghiên cứu thấy rằng TĐG được quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác
nhau. Các nhà Tâm lý học Phương Tây tập trung vào những vấn đề cơ bản như
khái niệm, nguồn gốc của TĐG. Các nhà tâm lý học Liên Xô có nhiều phát
hiện quan trọng ở các vấn đề như bản chất, cơ chế, vai trò của TĐG trong sự
hình thành và phát triển nhân cách.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, TĐG đã được quan tâm và bắt đầu nghiên cứu trong
những năm 80 của thế kỉ 20. Các công trình tập trung nghiên cứu theo hai
hướng chính: nghiên cứu dựa trên quan điểm của các nhà tâm lý học Liên Xô
và nghiên cứu dựa trên quan điểm của các nhà tâm lý học Phương Tây. Có thể
kể đến một số công trình như sau:

“Tôi” trường học khá cao và điểm trung bình của cái “Tôi” cảm xúc tiêu cực
đều thấp. Các em trong gia đình ly hôn có điểm số cái “Tôi” thể chất thấp hơn
các em trong gia đình bình thường [5, tr.135 – 140].
Trong luận án tiến sỹ tâm lý học của Đỗ Ngọc Khanh, tác giả đã tìm
hiểu về thực trạng TĐG của học sinh Trung học cơ sở ở Hà Nội và các yếu
tố ảnh hưởng đến TĐG của các em như cách ứng xử của cha, mẹ và yếu tố
môi trường xung quanh. Theo kết quả, học sinh ở Hà Nội có TĐG tổng thể ở
mức độ trung bình [17].
Thời gian gần đây, một số luận văn thạc sĩ tâm lý học nghiên cứu về tự
đánh giá trên đối tượng học sinh và sinh viên, như luận văn của các tác giả Vũ
Thị Lụa, Ngô Thị Đẹp, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Bùi Hồng Quân, Bùi Thị Hồng

Footer Page 19 of 50.


Header Page 20 of 50.

12

Thắm. Trong đó, các tác giả đề cập đến một số nội dung như khả năng tự
đánh giá, tìm hiểu các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến TĐG của sinh viên và
kỹ năng tự đánh giá của thiếu niên ở các mái ấm.
Thông qua việc điểm lại một số công trình nghiên cứu về TĐG trong và
ngoài nước, người nghiên cứu nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu nào
về khả năng tự đánh giá các PCTL trên đối tượng là học viên ngành CSND.
1.2. Lý luận về khả năng tự đánh giá các PCTL người CSND của học
viên trường Cao đẳng CSND II
1.2.1. Khả năng tự đánh giá
1.2.1.1. Ý thức và Tự ý thức
a) Ý thức

thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có, được phản ánh
bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiểu được các tri thức, hiểu biết mà
con người đã tiếp thu được (là tri thức của tri thức, phản ánh của phản ánh)
[30, tr. 56].
Các tác giả vừa kể trên đề cập ý thức từ góc độ là năng lực đặc trưng
của con người - năng lực hiểu thế giới khách quan, trong đó có bản thân mình.
Như vậy, ý thức bao gồm cả tự ý thức.
Về cấu trúc
Vấn đề cấu trúc của ý thức được các nhà Tâm lí học Xô Viết nghiên
cứu nhiều. Ý thức được cấu tạo nên theo thứ bậc và có cấu trúc nhiều lớp,
các thành tố của nó thể hiện các mức độ phát triển khác nhau. V.A.
Petrovxki đồng nhất cấu trúc của ý thức với các thuộc tính cơ bản của nó.
A.G.Kovaliov coi cấu trúc của ý thức là sự thống nhất các quá trình, trạng
thái, thuộc tính của con người như một nhân cách. B. Ph. Lomov quy cấu trúc
của ý thức theo hệ thống các chức năng của nó: nhận thức, điều chỉnh, thông
tin [21].
Dưới góc độ nghiên cứu đề tài này, tác giả nhìn nhận vấn đề cấu trúc ý
thức theo quan điểm của tác giả Nguyễn Quang Uẩn: Ý thức là một cấu trúc
tâm lí phức tạp bao gồm nhiều mặt, là một chỉnh thể mang lại cho thế giới
tâm hồn con người một chất lượng mới. Trong ý thức có ba mặt thống nhất
hữu cơ với nhau [30, tr. 58]. Cụ thể:

Footer Page 21 of 50.


Header Page 22 of 50.

14

Mặt nhận thức: Các quá trình nhận thức cảm tính mang lại những tài

Header Page 23 of 50.

15

này hay sự vật khác” [30, tr.57].
Ý thức thể hiện năng lực điều khiển điều chỉnh hành vi của con người.
Trên cơ sở nhận thức bản chất khái quát và tỏ rõ thái độ với thế giới, ý thức
điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người đạt tới mục đích đã đề ra.
Khả năng tự ý thức. Con người không chỉ ý thức về thế giới mà ở mức
độ cao hơn con người có khả năng tự ý thức. Điều đó có nghĩa là khả năng tự
nhận thức về mình tự xác định thái độ đối với bản thân, tự điều khiển, điều
chỉnh, tự hoàn thiện mình.
Tóm lại có thể hiểu ý thức là:
+ Năng lực hiểu được thế giới khách quan và năng lực hiểu được thế
giới chủ quan trong chính bản thân mình, và sử dụng thông tin về xung quanh
và về chính bản thân mình để giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
+ Là sự thống nhất của tất cả các hình thức nhận thức và trải nghiệm
của con người cùng thái độ của nó đối với cái mà nó phản ánh.
+ Là sự thống nhất của các quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lí
của con người như một nhân cách.
b) Tự ý thức
Trong Tâm lý học, tự ý thức là một vấn đề cơ bản trong nhiều công
trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên nhiều phương diện khác nhau.
Về khái niệm
Tác giả A.V. Petrovxki quan niệm tự ý thức là sự hiểu biết đầy đủ về
bản thân mình, về giá trị và vai trò của bản thân mình trong cuộc sống, trong
xã hội. Như vậy, tự ý thức là quá trình con người khám phá “cái tôi” của bản
thân [22, tr.8]. Đồng quan điểm trên, tác giả Nguyễn Kế Hào cho rằng tự ý
thức được xem như là “ý thức xuất hiện như năng lực hiểu được chính mình”
[10, tr. 39].

tự giáo dục” [29, tr.13].
Nhìn chung về khái niệm, tự ý thức được hiểu là ý thức của cá nhân
hướng vào chính bản thân mình đồng thời với việc phát hiện ra mình như một
nhân cách độc đáo, tự ý thức phải đi đến xác định được vị trí, giá trị của bản
thân trong mối quan hệ với những người khác trong xã hội.

Footer Page 24 of 50.


Header Page 25 of 50.

17

Về nội dung
Trước hết, A.N. Leonchev khẳng định: trong sự phát triển của tự nhận
thức, lúc đầu đứa trẻ “xác định đặc điểm của người khác và của bản thân một
cách cục bộ theo từng mặt tách biệt nhau, nhưng về sau, cách đánh giá đó
nhường chỗ cho cách đánh giá tổng quan hơn, bao quát hơn, bao quát con
người trong toàn bộ và tách bạch ra những nét bản chất của họ” [13, tr.267].
Các nội dung của tự ý thức tạo thành một cấu trúc theo tầng bậc mà
bậc phát triển cuối cùng là TĐG. Tác giả I.S. Kôn đã đưa ra định nghĩa “Tự ý
thức là một cấu trúc tâm lý phức tạp bao gồm: thứ nhất, ý thức về tính đồng
nhất của mình, thứ hai, ý thức về cái tôi của bản thân mình như là cơ sở của
tính tích cực hoạt động, thứ ba, ý thức về những thuộc tính và PCTL của
mình, thứ tư, là hệ thống xác định những ý kiến TĐG về mặt đạo đức xã hội”
[14, tr.9]. Tác giả cũng cho rằng các nội dung của tự ý thức không xuất
hiện cùng một thời điểm trong đời sống cá nhân. Ở mỗi giai đoạn, phù hợp
với sự phát triển nhân cách nói chung mà một số nội dung nào đó được bộc lộ
rõ rệt hơn như là nét cơ bản của sự phát triển nhân cách ở giai đoạn đó. Trong
đó, tự ý thức và TĐG những PCTL có ý nghĩa to lớn nhất ở tuổi thiếu niên và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status