Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tiêu nước và quy mô công trình tiêu trên địa bàn thành phố hà nội (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ VĂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIÊU NƯỚC VÀ QUY MÔ CÔNG
TRÌNH TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Mã số

: 62-62-30-01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, 2017

i


Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Thủy lợi

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TS. Dương Thanh Lượng
2. GS. TS. Nguyễn Quang Kim

Phản biện 1: GS. TSKH. Trần Hữu Uyển

trong tình hình đang mở rộng đất đô thị.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống tiêu thoát nước (HTTTN) mưa đô thị và các giải
pháp tiêu nước của hệ thống (HT) đó.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi đối tượng, nghiên cứu của đề tài giới hạn vào các công trình tiêu nước chủ yếu (các
TB đầu mối, các hồ điều hòa (HĐH), các trục tiêu chính, các công trình điều tiết chính) trong HTTTN.
Các đối tượng khác (mạng lưới thoát nước tiểu khu, mạng lưới thoát nước đường phố hoặc khu vực,
các hồ nhỏ...) được đưa vào HT như là các thông số đầu vào đã biết.
- Về phạm vi không gian, nghiên cứu được giới hạn ở vùng tiêu đô thị trung tâm của TP Hà Nội.
IV. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nội dung nghiên cứu
1) Đánh giá các nghiên cứu về thoát nước đô thị TP Hà Nội.
2) Xây dựng bài toán tối ưu hóa các thông số kỹ thuật cơ bản của các công trình tiêu nước chủ yếu.
3) Mô hình hóa HTTTN đô thị trung tâm của TP Hà Nội và tiến hành các phân tích thủy văn thủy lực của HT đã được mô phỏng với các lời giải khác nhau của toán tối ưu hóa được lập.
4) Đề xuất giải pháp kỹ thuật, cải tiến bố trí một số công trình tiêu nước chủ yếu.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
1) Phương pháp kế thừa;
2) Phương pháp điều tra thu thập và phân tích tổng hợp;
3) Phương pháp thống kê xác suất;
4) Phương pháp phân tích hệ thống;
5) Phương pháp phân tích tối ưu;
6) Phương pháp mô hình toán thủy văn - thủy lực.
V. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
- Ý nghĩa khoa học: Luận án cung cấp phương pháp luận khoa học đáng tin cậy về việc áp dụng
bài toán tối ưu hóa với sự trợ giúp của mô hình SWMM trong tính toán tiêu thoát nước cho các khu
đô thị trong quá trình phát triển.
1

Phụ lục
Luận án dài 153 trang chính và 15 trang phụ lục; có 59 bảng và 69 hình vẽ; danh mục tài liệu
tham khảo gồm 58 tài liệu.
−−−−−−−−−−−−−−−

CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực của HTTTN ở nghiên cứu này được giới hạn trong phạm vi đường VĐ4 và đê hữu sông
Hồng. Tổng diện tích LV tiêu là 37.050 ha, hoàn toàn nằm trong ranh giới Đô thị trung tâm TP Hà
Nội phần phía nam sông Hồng.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
1. Khí hậu, khí tượng
Khu vực nghiên cứu nằm giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ nên mang các đặc điểm điển hình của
khí hậu vùng đồng bằng, đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
2. Thuỷ văn, sông ngòi
Sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ là nơi nhận nước tiêu chính của khu vực.

2


Hình 1.1. Vị trí lưu vực nghiên cứu trên bản đồ TP Hà Nội

1.1.3. Tình hình úng ngập ở vùng nghiên cứu
1. Nguyên nhân úng ngập
- Thủy thế bất lợi, khi có mưa lớn thì mực nước (MN) nơi nhận nước thường cao.
- Mưa lớn, cường độ mưa cao.
- Công trình tiêu thoát nước chưa đồng bộ.
- Do tốc độ đô thị hóa nhanh mà HTTTN chưa phát triển kịp.

Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ

DT phụ trách (ha)
7.753
2.200
1.520
1.360
1.470

3

CS (m3/s)
90
17,3
12
20
9
5,6
2,8

Năm XD
2010
1986
2016
2016
2016
2001

Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ
Nhuệ
Hồng

DT phụ trách (ha)

1.995

CS (m3/s)
22,2
5,6
2,8
9,7
11,1
2,8
1,1
2,8
6,7

Năm XD
2005

Hiện trạng
Đã xuống cấp, dự kiến bỏ

2005

2. Nội dung quy hoạch thoát nước
QH là một nghiên cứu tổng thể về thoát nước đô thị và xử lý nước thải, phù hợp với QH phát
triển TP đến năm 2010, bao gồm các QH về: 1) Thoát nước, 2) Bảo tồn hồ, và 3) Xử lý nước thải.
Nội dung đề xuất của phần QH thoát nước mưa ở bảng PL1.1 và bảng PL1.2 của LA.
1.3.2. Nghiên cứu trong QH937
Vùng nghiên cứu của QH937(1) nằm trong HT thủy lợi Sông Nhuệ:
1. Phân vùng tiêu: Tổng diện tích LV tiêu toàn HT Sông Nhuệ là 107.530 ha, được phân thành
các vùng: 1) vùng tiêu ra sông Hồng (28.175 ha, 2) vùng tiêu ra sông Đáy (36.820 ha), 3) vùng tiêu
ra sông Nhuệ, 4) vùng ra sông Châu (41.535 ha).
2. Hệ số tiêu: Phía đông sông Tô Lịch: q = 17,9 l/s/ha; Phía tây sông Tô Lịch: q = 19,7 l/s/ha.
3. Các công trình tiêu nước chủ yếu: Quy mô các trạm bơm (TB) tiêu đối với LV nghiên cứu
được liệt kê ở các bảng 1.14, 1.15 và 1.16.
1.3.3. Nghiên cứu trong QH1259
- Theo QH1259(2), giải pháp chung là đảm bảo thông thoáng các trục tiêu chính, đặc biệt là sông Nhuệ.
(1)
(2)

Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ (theo Quyết định 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 1259/QĐTTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ).

4


Hoàn chỉnh HTTTN đô thị. Tạo ra những hệ thống tiêu liên hoàn, đặc biệt là trong đô thị trung tâm.
- Giải pháp cho từng LV: Tô Lịch, Tả Nhuệ, Hữu Nhuệ và các LV tiêu nước ra sông Đáy được
thống kế ở các bảng các bảng 1.14, 1.15, 1.16 và bảng PL1.3.
- Đề nghị bố trí tỷ lệ hồ 5÷7%. Khu vực mở rộng (phía tây sông Nhuệ) sẽ xây dựng các cụm
HĐH Liên Mạc, Yên Thái, Yên Nghĩa...
1.3.4. Nghiên cứu trong QH4673
Nói chung, các công trình tiêu nước ở QH4673(1) vẫn được giữ như trong QH937 nhưng có cập

937
1259
4673
725

1 TB Yên Nghĩa
Q (m3/s)
Diện tích phụ trách F (ha)
2 TB Yên Thái
Q (m3/s)
F (cả TB Đào Nguyên) (ha)
3 TB Đào Nguyên
Q (m3/s)
F (ha)
4 TB Liên Mạc
Q (m3/s)
F (ha)
5 TB Liên Trung
Q (m3/s)
F (ha)

120
6.300

120
6.300

120
6.300


3.878 Khá thống nhất
(Đã ấn định, đang lập DA)
25 Khá thống nhất
Cùng với TB Yên Thái
(Đã ấn định, đã lập DA)
175 Khá thống nhất
2.050 Không thống nhất
Không thống nhất
30 Không thống nhất
2.267 Không thống nhất

Quy hoạch phát triển thủy lợi Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (theo Quyết định số 4673/2012/QĐUBND ngày 03/7/2012 của UBND TP Hà Nội).
(2)
Quy hoạch thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 725/QĐ-TTg ngày
10/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ)
(1)

5


TT

Công trình

Hiện
trạng

6 TB Nam Thăng Long
Q (m3/s)
9

* Các trạm bơm bơm vào Sông Nhuệ (dưới cống Hà Đông)
13 TB Ba Xã
Q (m3/s)
F (ha)
14 TB Siêu Quần
Q (m3/s)
2,8
F (ha)
15 TB Hoà Bình
Q (m3/s)
9,7
F (ha)
16 TB Đại Áng
Q (m3/s)
5,8
F (ha)
17 TB Khê Tang
Q (m3/s)
22
F (ha)
18 TB Thạch Nham
Q (m3/s)
11
F (ha)

TT

Công trình

1 Hồ Yên Thái


145

145
7.753

90
7.753

35
1.950

35÷90
1.950

35
1.950

6,3

-

Nhận xét vể sự thống
nhất quy hoạch
(Đã ấn định, mới xây)
9
Thống nhất
450 Thống nhất
(Đã ấn định, mới xây)
90 Chưa thống nhất

20
990

Khá thống nhất

10

10

Khá thống nhất

25

25

Khá thống nhất

10

10

Khá thống nhất

16

Chưa thống nhất
Chưa thống nhất

Bảng 1.15. So sánh nghiên cứu về một số công trình hồ điều hoà
`

4,8
3,2
4,2
4,2
3,2
YN1 YN2 YN3 YN4
YN1 YN2 YN3
28
7,4 35,0 7,5 30,0 39,0 20,0 7,5
1,0
1,0
1,0 1,0 0,0

6

Nhận xét về sự thống
nhất ở các quy hoạch
Không thống nhất
Không thống nhất

Không thống nhất
Không thống nhất

Không thống nhất
Không thống nhất


TT

4

Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Yên Sở
F (ha)
Zđáy (m)
Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Linh Đàm
F (ha)
Zđáy (m)
Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Định Công
F (ha)
Zđáy (m)
Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Tây
Hồ Đông Mỹ
F (ha)
Zđáy (m)
Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Thanh Oai
F (ha)
Zđáy (m)
Zmax (m)
Zmin (m)
Hồ Thượng Phúc 1
F (ha)

4,5
1,5
80

5,5
3,2

QH
4673
3,9
1,4

QH725

4,5 5,5 5,5
2,5 3,2 3,2
LM1 LM2 LM3 Không thống nhất
65,0 40,0 5,8 12,6 Không thống nhất
0,5
4,0 5,5 6,0 6,0
1,5 3,5 3,5 3,5
(Đã ấn định, mới xây)
136
Khá thống nhất
0,5
4,5
1,5
(Đã ấn định, mới xây)
78
Thống nhất


4,1
1,5
32,0

Không thống nhất

5,5
3,2
105,0

Không thống nhất

5,5
3,2
98,2

Không thống nhất

5,5
3,2
Bảng 1.16. So sánh nghiên cứu về kênh trục lớn
Đã
QH
QH
QH
QH
chọn
937 1259 4673 725


Đã đầu tư hoàn thiện ở
DA JICA

7


TT

3

5

6

7

8

Công trình

Đã
chọn
2.96
0,97

QH
937

QH
1259

7,5
Zđầu (m)
0,00
Zcuối (m)
-1,77
Sông Nhuệ đoạn Hà Đông - VĐ4
L (km)
Bđầu (m)
12,70
Bcuối (m)
30,0
H (m)
7,5
Zđầu (m)
-2,0
Zcuối (m)
-2,0
Kênh La Khê
L (km)
6,25
Bđầu (m)
24,0
Bcuối (m)
40,0
H (m)
7,5
Zđầu (m)
-1,00
Zcuối (m)
-1,00

- TB Đào Nguyên có QTK=15 m3/s (QH937), QTK=25 m3/s (QH1259, QH4673, QH725).
- TB Đông Mỹ có QTK=35÷90 m3/s (QH1259), QTK=35 m3/s (QH937, QH4673, QH725).
- TB Liên Trung có QTK=30 m3/s (QH725), nhưng không có (QH1259, QH4673, QH725).
- TB Vạn Phúc có QTK=6,3 m3/s (QH1259, QH725), nhưng không có (QH937, QH4673).
- Chưa rõ loại nhiệm vụ các TB đổ trực tiếp vào sông Nhuệ (Cổ Nhuế, Đồng Bông 1&2, Ba Xã,
Siêu Quần, Hoà Bình, Đại Áng, Khê Tang 2, Thạch Nham...).
2. Về hồ điều hoà
Số lượng, quy mô chưa có sự thống nhất giữa các QH và các nghiên cứu.
3. Về các trục tiêu chính
Các trục tiêu chính cho LV Yên Sở đã ổn định. Thông số của các trục tiêu lớn khác vẫn đang
trong quá trình nghiên cứu.
4. Về các cống điều tiết
Các cống điều tiết thuộc LV Tô Lịch đã được đầu tư xây dựng. Các cống điều tiết giữa các LV
8


cần được nghiên cứu bổ sung để điều hành giữa các LV một cách hiệu quả nhất.
5. Về các tuyến đê
Cần xem xét quy mô tuyến đê sông Nhuệ cho phù hợp. Cần nghiên cứu về đường VĐ4, vừa đảm
bảo giao thông vừa kết hợp làm tuyến đê bảo vệ đô thị trung tâm.
6. Về giải pháp tiêu nước
- Chưa xác định một số trục tiêu (sông Nhuệ, kênh La Khê...) là trục tiêu cạn hay trục tiêu vợi.
- Cần rõ tính chất của các TB tiêu đầu mối là tiêu cạn hay tiêu vợi.
- Cần xem xét sự phối hợp giữa các TB đầu mối để tăng hiệu qủa chống úng.
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
1. Những thành tựu nghiên cứu về thoát nước
Ứng với mỗi giai đoạn phát triển của TP Hà Nội đều có các nghiên cứu và QH về tiêu thoát nước,
cơ bản đáp ứng tốt cho sự phát triển HTTTN của TP.
2. Những hạn chế của các nghiên cứu đến nay
- Chưa xem xét kỹ mối liên hệ ở quy mô toàn đô thị.

bài toán là điểm tối ưu (Q*, F*) thỏa mãn:
(2.17)
C* = C(Q*, F*) = Cmin  C(Q, F)
đồng thời thỏa mãn phương trình ràng buộc:
9


Zmaxk(Q*, F*) = Z0

(2.18)

Thuật toán giải bài toán tối ưu hóa theo PP quét được thể hiện bằng sơ đồ khối như hình 2.6.

Hình 2.6. Sơ đồ thuật toán tối ưu hóa với hai thông số điều khiển (Q, F)

10


2.2. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TIÊU NƯỚC
2.2.1. Phương pháp thuỷ nông và mô hình hồ chứa mặt ruộng
Ưu điểm của PP là có thuật toán tương đối đơn giản, được áp dụng nhiều trong tính toán tiêu
nước cho các vùng đất nông nghiệp, nhưng hiện nay cũng vận dụng để tính cho tất cả các loại đất, kể
cả đất đô thị. Phương pháp này khá phù hợp để xác định được quá trình tiêu nước trên ruộng lúa, tuy
nhiên việc tính toán trên các diện tích khác lại không chính xác.
Xét về tính toán cho cả HT thì nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là độ chính xác không cao
do bỏ qua thời gian chậm tới của dòng chảy.
Đối với đô thị Hà Nội, phương pháp này áp dụng để tính toán hệ số tiêu thiết kế và LL thiết kế
các trạm bơm trong QH937 và QH4673.
2.2.2. Phương pháp cường độ giới hạn
Phương pháp này thích hợp cho việc thiết kế đường cống mạng lưới thoát nước đô thị, quy định

3. Số liệu mực nước: (bảng 2.4).

11


Hình 2.16. Sơ đồ hệ thống tiêu nghiên cứu và bố trí các công trình tiêu chủ yếu
Bảng 2.1&2.2. Lượng mưa 72 giờ tần suất 10%, phân phối theo mưa điển hình (mm)
Giờ
0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22

220,48

Hà Đông
Ngày 2
0,59
1,13
1,66
0,95
5,88
22,52
42,71
12,89
3,80
1,66
2,79
3,56
2,79
0,95
2,26
1,60
0,36
0,00
0,00
0,00
0,00
0,12
0,00
0,00
108,22
337,38

Ngày 1
12,62
19,39
22,25
22,77
28,37
0,26
1,17
1,04
1,95
9,63
23,68
16,79
18,61
3,90
10,02
1,56
0,26
6,90
0,78
2,34
5,73
6,90
0,39
0,78
218,09

Hà Nội (Láng)
Ngày 2
Ngày 3

2,75
0,00
0,89
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,80
0,00
0,00
0,00
0,89
0,00
106,88
13,17
338,14


Bảng 2.4. Mực nước tính toán tại cửa xả các trạm bơm
Trạm bơm
Sông
Mực nước (m)
Liên Mạc
Hồng
12,62

13


2.3.5. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình
Dùng chỉ tiêu Nash-Sutcliffe để đánh giá kết quả tính toán của mô hình.
1. Hiệu chỉnh mô hình
Đợt tiêu từ ngày 24÷28/5/2016 (lượng mưa 281,09 mm). Kết quả tính toán giữa đường mô hình
và thực tế theo chỉ tiêu Nash-Sutcliffe thu được kết quả NSE=0,85. Mô hình đạt loại khá.

Hình 2.26. Biểu đồ so sánh đường mực nước tính toán theo mô hình và theo thực đo
trên kênh chính Yên Sở tại vị trí đập tràn C trong đợt tiêu từ ngày 24÷28/5/2016

2. Kiểm nghiệm mô hình
* Đợt tiêu từ ngày 22÷26/5/2012 (mưa 185,4 mm). Kết quả NSE=0,87. Mô hình đạt loại khá.
* Đợt tiêu từ ngày 17÷21/8/2012: Tương tự, tính được NSE=0,97. Mô hình đạt loại tốt.

Hình 2.28. Biểu đồ so sánh đường mực nước tính toán theo mô hình và theo thực đo
trên kênh chính Yên Sở tại vị trí đập tràn C trong đợt tiêu từ ngày 22÷26/5/2012

4. Xác định bộ thông số mô hình đã chọn sau khi kiểm định
- Hệ số độ nhám: bề mặt: không thấm: n=0,02; bề mặt thấm: n=0,15÷0,20.
- Thông số về tính thấm của đất: f0=1,0 mm/h; fc=0,25 mm/h; k=4,0 1/h; φ=0,3; h=60 mm
- Hệ số nhám đường dẫn: Kênh mái lát đá hoặc cừ: n=0,018; kênh đất: n=0,024; cống bê tông: n=0,015.
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2 đã xây cơ sở khoa học xác định giải pháp tiêu thoát nước và quy mô công trình tiêu:
- Xây dựng bài toán tối ưu hóa thông số LL trạm bơm Q và diện tích hồ điều hòa F của HTTTN
và xác định phương pháp và thuật toán giải.
- Phân phân tích một số phương pháp tính toán tiêu và chọn SWMM.
- Thiết lập mô hình HTTTN Đô thị trung tâm TP Hà Nội một cách đồng bộ.
- Thực hiện hiệu chỉnh và kiểm mô hình.

q
Q
q
Q
q
(ha)
(m3/s) (l/s/ha) (m3/s) (l/s/ha) (m3/s) (l/s/ha)
LV Yên Sở
7.541
90
11,93
90
11,93
90
11,93
LV Tây Hà Nội
19.276
24
1,25
408
21,17
378
19,61
TB Liên Mạc
8.201
170
20,73
170
20,73
TB Yên Nghĩa

TB Đông Mỹ
2.229
35
15,70
35
15,70
35
15,70
TB Vạn Phúc
LV Hiền Giang
7.133
48
6,77
98
13,74
120
16,82
LV TB Ba Xã
1.061
20
18,85
LV Tả Thanh Oai
3.829
15
4,00
45
11,75
TB Siêu Quần
3
10

LV Tây Hà Nội
LV Yên Nghĩa
Hồ Yên Nghĩa 1
Hồ Yên Nghĩa 2
Hồ Yên Nghĩa 3
Hồ CV Hà Đông

Bảng 3.3. Các trường hợp diện tích hồ điều hòa (ha) theo các tỷ lệ diện tích
Trường hợp tỷ lệ diện tích hồ
0,6%
0,8%
1,0%
1,2%
1,4%
1,6%
115,7
154,3
192,8
231,4
270,0
308,5
Tỷ lệ:
0,60%
0,80%
1,00%
1,20%
1,40%
1,60%
7,2
9,6

1,8%
347,1
1,80%

2,0%
385,7
2,00%

21,6
28,8
10,8
21,6

24,0
32,0
12,0
24,0


Tên hồ
Hồ Phú Đô
Hồ CV Mễ Trì
Hồ Mễ Trì
LV Liên Mạc
Hồ Liên Mạc 1
Hồ Liên Mạc 2
Hồ Liên Mạc 3
Hồ SP4
Hồ Ngọc Long
Hồ CN4

14,4
16,8
19,2
7,0
8,4
9,9
11,3
5,0
6,0
7,1
8,1

0,6%
7,2
4,2
3,0

0,8%
9,6
5,6
4,0

19,2
2,6
6,1
8,7
2,6
1,8
1,2
4,8

3,6
2,4
9,6
4,8
5,8

44,8
6,2
14,1
20,3
6,1
4,2
2,8
11,2
5,6
6,7

5,8
5,8
3,8
3,8
2,2
13,4
0,60%
13,4
42,8
0,60%
3,4
2,9
2,9

22,3
1,00%
22,3
71,3
1,00%
5,7
4,9
4,9
6,7
4,3
19,1
19,1
6,6

11,5
11,5
7,7
7,7
4,3
26,7
1,20%
26,7
85,5
1,20%
6,8
5,9
5,9
8,0
5,2
22,9

10,1

51,2
7,0
16,2
23,2
7,0
4,8
3,2
12,8
6,4
7,7

57,6
7,9
18,2
26,1
7,8
5,4
3,6
14,4
7,2
8,6

64,0
8,8
20,2
29,0
8,7
6,0

1,80%
40,1
128,3
1,80%
10,3
8,8
8,8
12,1
7,7
34,4
34,4
11,8

19,2
19,2
12,8
12,8
7,2
44,5
2,00%
44,5
142,5
2,00%
11,4
9,8
9,8
13,4
8,6
38,2
38,2

16


Trạm bơm
Nam Thăng Long
Yên Thái
Đào Nguyên
Đông Mỹ
Hiền Giang
Yên Sở
Cộng:

Q (m3/s)
9,0
64,0
30,0
47,0
120,0
90,0
637,8

Số máy
3
8
6
8
10
18

Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra các ràng buộc tại các điểm quét - Mức Q=Q(+1)=637,8m3/s

4,53
4,42
4,31
4,20
4,11
4,03
3,97
ZYênSở (m)
4,66
4,66
4,66
4,66
4,66
4,66
4,66
4,66
ZĐôngMỹ (m)
3,41
3,38
3,21
3,19
3,19
3,16
3,17
3,16
ZHiềnGiang (m)
3,70
3,58
3,47
3,41

591,8

f
0,8%
1,0%
1,2%
1,4%
1,6%
1,8%
2,0%

0,6%
6,19
6,19
5,96
5,31
5,07
4,87
4,65

Q (m3/s)
415
378
359
343
336
334
333

0,8%

4,36
4,31
4,29
4,16

1,6%
6,15
5,69
5,01
4,46
4,33
4,20
4,11

1,8%
6,15
5,54
4,90
4,45
4,26
4,20
4,07

Fhồ (ha)
154,2
192,8
231,3
269,9
308,4
347,0

Đối với lưu vực có nhiều trạm bơm là LV Tây Hà Nội:

C  8,3194  YNQ1,1218  LMQ1,1218  YTQ1,1218  DNQ1,1218   NTLQ1,1218Q1,1218   8,44.F

(3.9)

Trong đó: αYN, αLM, αYT, αDN, αNTL - Lần lượt là tỷ lệ LL của các TB: Yên Nghĩa, Liên Mạc, Yên
Thái, Đào Nguyên, Nam Thăng Long so với tổng LL chung Q của lưu vực này.
2. Xác định thông số tối ưu của hệ thống tiêu thoát nước
a) Lưu vực Tây Hà Nội
fhồ
0,8%
1,0%
1,2%
1,4%
1,6%
1,8%
2,0%

Fhồ
Q
(ha) (m3/s)
154,2 415,0
192,8 379,0
231,3 359,0
269,9 343,0
308,4 336,0
347,0 334,0
385,5 333,0


71,3
85,6
99,9
114,1
128,4
142,7

Q
(m3/s)
130,0
117,5
108,0
104,0
100,8
97,0
95,9
95,7

C
(109đ)
2.335,00
2.251,34
2.219,82
2.280,05
2.353,69
2.417,75
2.525,95
2.648,82

Hình 3.10. Chi phí đầu tư cho trạm bơm, hồ điều hòa và tổng cộng - LV Hiền Giang

694,38
719,69
745,06

Hình 3.11. Chi phí đầu tư cho trạm bơm, hồ điều hòa và tổng cộng - LV Đông Mỹ

3. Kết quả tìm kiểm tối ưu

Lưu vực

D/tích
lưu vực
FLV
(ha)

Tây
Hà Nội

19.276

Đông
Mỹ

2.229

Hiền
Giang

7.133


1,0%
7.288,86
2
359,0
231,3
18,62
1,2%
7.300,15
2
37,2
13,4
16,69
0,6%
598,99
1 (*)
34,4
17,8
15,43
0,8%
598,00
3
33,4
22,3
14,98
1,0%
623,07
2
117,5
57,1
16,47

3.2.1. Đề xuất các trạm bơm

TT
A
1

2

3

4

-

5

6

7

B
-

-

-

C
-


54
54
54 Như tất cả 4 QH
F (ha)
3500 3500 3770 3878 3533 X/định rõ hơn biên LV
TB Đào Nguyên
Q (m3/s)
15
25
25
25
25 Theo các QH có Q=25m3/s
F (ha)
(cùng với TB Yên Thái)
TB Liên Mạc
Q (m3/s)
170 170
170
175
170 Theo các QH có Q=170m3/s
F (ha)
9200 9200
2050 8021 X/định rõ hơn biên LV
Không xây TB này, vì không thuận
TB Liên Trung
Q (m3/s)
30
0 thủy thế và không có mặt bằng
F (ha)
2267

35 Theo các QH có Q=35m3/s
F (ha)
1950 1950 1950 1950 2010 2219 X/định rõ hơn biên LV
Các trạm bơm bơm vào Sông Nhuệ (trên cống Hà Đông)
Là TB cục bộ, không tính vào CS
TB Cổ Nhuế
Q (m3/s)
12
12
- của LV chung
F (ha)
1520
1520
Là TB cục bộ, không tính vào CS
TB Đồng Bông 1
Q (m3/s)
20
- của LV chung
F (ha)
1360
1360
Là TB cục bộ, không tính vào CS
TB Đồng Bông 2
Q (m3/s)
9
9
- của LV chung
F (ha)
1470
1470

Q (m3/s)
5,8
10
10
- bỏ
F (ha)
Sẽ coi là TB cục bộ, không tính vào
TB Khê Tang
Q (m3/s)
22
16
- CS của LV chung
F (ha)
-

20


- TB Thạch Nham
Q (m3/s)
F (ha)
8 TB Hiền Giang
Q (m3/s)
F (ha)

11

11

-

17. Hồ Cổ Nhuế 2
LV Yên Thái - Đào Nguyên
18. Hồ Yên Thái 1
19. Hồ Yên Thái 2
20. Hồ Yên Thái 3
21. Hồ Đào Nguyên
22. Hồ ĐN11
LV Đông Mỹ
1. Hồ Đông Mỹ
LV Hiền Giang
LV Ba Xã
1. Hồ Thanh Liệt
2. Hồ Văn Quán
LV Khê Tang
3. Hồ Khê Tang 1
4. Hồ Khê Tang 3
5. Hồ Khê Tang 5
LV Tả Thanh Oai
6. Hồ Thượng Phúc 1
7. Hồ Thượng Phúc 2
LV Thạch Nham
8. Hồ Thạch Nham
Tổng cộng:
Tỷ lệ diện tích:

Bảng 3.30. Đề xuất điều chỉnh bố trí các hồ điều hòa cần xây dựng mới
Thông số diện tích F (ha)
Thông số cao độ
đề xuất (m)
Theo đề xuất

6,0
12,0
10,0
8,0
6,0

80%
80%
80%
80%
80%
80%
80%

1,0
2,0
2,2
2,0
1,0
1,0
1,0

5,5
4,5
4,6
4,2
5,3
5,2
5,2


4,36
3,0
2,0
8,0

80%
75%
80%
80%
80%
75%
75%
80%

1,5
1,5
1,0
3,3
3,3
1,0
2,5
2,5

5,2
5,0
5,5
3,4
3,4
6,0
4,1

9,6
6,4
6,4
3,6
14,0
14,00
71.3

80%
80%
80%
80%
80%

1,5
1,0
1,5
2,0
1,5

5,5
6,0
5,5
5,0
5,5

7,0
7,0
7,0
7,0

45,00
22,50
22,50
8,20
8,20
355.8
(1,21%)

5,7
4,9
15,9
4,9
6,7
4,3
38,2
19,1
19,1
6,6
6,6
286.4
(0,97%)

75%
75%

1,5
2,8

4,7
3,7

5,0

80%

0,5

4,5

5,0

21


Như vậy về số lượng và quy mô các hồ là:
a. Đối với LV Yên Sở:
Giữ nguyên 22 hồ, F=354,22 ha (tỷ lệ f=4,70%) (không kể Hồ Tây).
b. Đối với 3 LV Tây Hà Nội, Đông Mỹ, Hiền Giang:
Đề xuất bố trí 31 hồ, giảm 61 so với 92 hồ dự kiến QH725. Tổng Fhồ cần thiết là 286,4 ha (tỉ lệ f≈1%),
nếu kể cả không gian xung quanh thì Fhồ là 355,8 ha, giảm 675,9 ha so với 1031,8 ha theo QH.
3.2.3. Hệ thống kênh trục
TT
1

6

7

8

9

-1,77
-1,77
Sông Nhuệ đoạn Hà Đông - VĐ4
L (km)
13,89
13,89
Bđầu (m)
30,0
40.0
Bcuối (m)
30,0
40,0
H (m)
8,50
7,20
Zđầu (m)
-2,00
-1,00
Zcuối (m)
-2,00
-2,12
Kênh La Khê
L (km)
6,25
6,25
Bđầu (m)
24,0
24,0
Bcuối (m)
40,0

H (m)
5,10
Zđầu (m)
0,88
Zcuối (m)
0,50
Kênh chính TB Yên Thái
Kênh chính TB Đào Nguyên
Kênh DN (Liên Hồng - Yên Thái)
Kênh Đông La (Đào Nguyên - Đông La)
Kênh Om
Kênh Đồng Trì - Đông Mỹ

Ghi chú
Phù hợp với
DA Cải tạo nâng cấp
sông Nhuệ đoạn
Liên Mạc - Hà Đông

Phù hợp với
DA Trạm bơm tiêu
Yên Nghĩa

Tương tự tìm được thông số
cho các kênh này

3.2.4. Các cống điều tiết chính
- Cần cải tạo kết cấu cống Hà Đông để có thể ngăn dòng chảy ngược từ hạ lưu lên.
22


−−−−−−−−−−−−−−−
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status